
21 câu hỏi
3.
+2.
+4.
+5.
Đáp án đúng là: D
Gọi số oxi hóa của N trong ion là x.
x + 3×(-2) = -1 x = +5.
Vậy số oxi hóa của N trong ion là +5.
CaCO3 CaO + CO2.
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl.
NaOH + HCl NaCl + H2O.
4Al + 3O2 2Al2O3.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
: có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Al, O Đây là phản ứng oxi hóa – khử.
NaCl(s).
CO2(g).
H2O(l).
H2(g).
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn của đơn chất ở trạng thái bền nhất là bằng 0.
Vậy H2(g) có nhiệt tạo thành chuẩn () bằng 0 (kJ/mol).
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể.
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể là phản ứng tỏa nhiệt do giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt, làm cơ thể ấm lên.
thể tích và bản chất các chất tham gia phản ứng.
nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
tốc độ độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
áp suất và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Đáp án đúng là: B
Hằng số tốc độ phản ứng k phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
Diện tích bề mặt Zn.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiệt độ của dung dịch sulfuric acid.
Đáp án đúng là: C
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt, chất xúc tác.
Như vậy thể tích dung dịch sulfuric acid không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là: A
| Đơn chất (X2) | Trạng thái | Màu sắc |
| Fluorine (F2) | Khí | Lục nhạt |
| Chlorine (Cl2) | Khí | Vàng lục |
| Bromine (Br2) | Lỏng | Nâu đỏ |
| Iodine (I2) | Rắn | Tím đen |
cộng hóa trị không phân cực.
hydrogen.
ion.
cộng hóa trị phân cực.
Đáp án đúng là: A
Liên kết trong đơn chất halogen được hình thành giữa hai nguyên tử phi kim giống nhau nên là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đáp án đúng là: A
I2 hoạt động hóa học yếu hơn Br2 nên không đẩy được Br ra khỏi muối.
Các trường hợp còn lại:
2KBr + Cl2 → 2KCl + Br2
2NaI + Br2 → 2NaBr + I2
2H2O + 2F2 → 4HF + O2
Quỳ tím.
NaOH.
HCl.
Đáp án đúng là: A
Thuốc thử: Hiện tượng: AgCl↓ trắng, AgBr↓ vàng nhạt, AgI↓ vàng.
Ví dụ:
NaF + AgNO3 → không phản ứng
NaCl + → AgCl↓ trắng +
NaBr + → AgBr↓ vàng nhạt +
NaI + → AgI↓ vàng +
H2 + Cl2 2HCl.
Cl2 + H2O HCl + HClO.
Cl2 + SO2 + 2H2O 2HCl + H2SO4.
NaClrắn + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl.
Đáp án đúng là: D
Trong phòng thí nghiệm hydrogen chloride được điều chế bằng phản ứng:
NaClrắn + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl.
fluorine có nguyên tử khối nhỏ nhất.
năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi.
các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
fluorine là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là: C
Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại là do các nhóm phân tử HF được tạo thành do có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
•••H – F ••• H – F ••• H – F •••
Thay dung dịch HCl 2M bằng dung dịch HCl 3M.
Thay a g Zn hạt bằng a g bột Zn.
Thêm nước vào bình phản ứng lên thể tích gấp đôi.
Làm lạnh dung dịch HCl.
a. Đúng.
b. Đúng.
c. Sai. Thêm nước vào bình phản ứng làm giảm nồng độ của HCl, làm cho tốc độ phản ứng giảm.
d. Sai. Giảm nhiệt độ của hệ phản ứng, tốc độ phản ứng giảm.
NaF là hợp chất cộng hóa trị phân cực và tan tốt trong nước.
Trong tinh thể NaF, mỗi ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion F− gần nhất.
Muối sodium fluoride giúp bảo vệ răng chắc khỏe và chống sâu răng.
Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3,0 mg mỗi ngày dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức gam/1kg cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, một người nặng 75 kg nếu vô tình nuốt phải 50 gam kem đánh răng có thể bị ngộ độc.
a. Sai. NaF là hợp chất ion (hợp chất được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình).
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai. Lượng NaF mà người đánh răng vô tình nuốt phải là:
gam/1 kg cơ thể; chưa đạt ngưỡng bị ngộ độc.
Đáp án đúng là: 3
Giải thích:
Các phát biểu (a), (b), (d) đúng.
Đáp án đúng là: 32.
Giải thích:
Áp dụng công thức:
Đáp án đúng là: 4.
Giải thích:
Có 4 chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Zn, CaCO3, AgNO3, FeO.
Phương trình hóa học minh họa:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
Đáp án đúng là: 240.
Khối lượng Cl2 nhà máy cần dùng là:
Xét:
Xét:
Bảo toàn năng lượng:
Vậy m = 231 tấn.
Tốc độ phản ứng tính theo chất X là:
a) Các halogen có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với muối halide của halogen có tính oxi hóa yếu hơn để tạo ra các halogen có tính oxi hóa yếu hơn.
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ phản ứng với NaBr tạo thành halogen có tính oxi hóa yếu hơn là Br2.
Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine.
b) Đánh số thứ tự từng lọ mất nhãn, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
Cho lần lượt vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
- Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCl, HBr (nhóm I).
- Quỳ tím không đổi màu: KCl
Phân biệt nhóm I: Cho từng chất ở nhóm (I) tác dụng với AgNO3.
- Xuất hiện kết tủa trắng: HCl.
- Xuất hiện kết tủa vàng: HBr.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















