Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Hóa 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
32 câu hỏi
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
đốt cháy.
phân huỷ.
trao đổi.
oxi hoá – khử.
Số oxi hoá của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là
hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó.
giá trị điện tích của nguyên tử nguyên tố đó.
điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất cộng hoá trị.
điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả định đây là hợp chất ion.
Số oxi hóa của iron, oxygen, hydrogen, sodium trong Fe, O2, H2, Na lần lượt là
+3, -2, +1, +1.
0, 0, 0, 0.
+2, -2, +1, +1.
+3, -2, 0, 0.
Số oxi hoá của calcium (nhóm IIA) trong hợp chất luôn là
+1.
+2.
-1.
-2.
Trong phản ứng oxi hóa – khử:
chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron.
quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa.
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Cho quá trình Al → Al3+ + 3e, đây là quá trình
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa – khử.
nhận proton.
Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?
C a C O 3 → t o C a O + C O 2 .
2 K C l O 3 → t o 2 K C l + 3 O 2 .
C l 2 + 2 N a O H → N a C l + N a C l O + H 2 O .
4Fe(OH)2 + O2 → t o 2Fe2O3 + 4H2O
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng không có sự giải phóng năng lượng.
phản ứng có ∆rH > 0.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng
C u ( O H ) 2 ( s ) → t o C u O ( s ) + H 2 O ( l ) Δ r H 2 9 8 0 = + 9 , 0 k J
Phản ứng trên là phản ứng
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
thu nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng được kí hiệu là
Δ f H 2 9 8 0 .
∆fH.
Δ r H 2 9 8 0 .
∆rH.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là
biến thiên nhiệt lượng của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng.
biến thiên năng lượng của phản ứng.
Điều kiện chuẩn là
điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC).
điều kiện ứng với áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298 K (25oC).
điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 273 K (0oC).
điều kiện ứng với áp suất 1 atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 273 K (0oC).
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là
biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với hydrogen.
là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa đơn chất đó với oxygen.
bằng 0.
được xác định từ nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố đó.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C(than chì) + O2(g) → 2CO(g)
C(than chì) + O(g) → CO(g)
C(than chì) + 1 2 O 2 ( g ) → C O ( g )
C(than chì) + CO2(g) → 2CO(g)
Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → mM + nN. Hãy chọn phương án tính đúng Δ r H 2 9 8 o của phản ứng:
Δ r H 2 9 8 K o = m × Δ f H 2 9 8 o ( M ) + n × Δ f H 2 9 8 o ( N ) + a × Δ f H 2 9 8 o ( A ) + b × Δ f H 2 9 8 o ( B )
Δ r H 2 9 8 K o = a × Δ f H 2 9 8 o ( A ) + b × Δ f H 2 9 8 o ( B ) − m × Δ f H 2 9 8 o ( M ) − n × Δ f H 2 9 8 o ( N )
Δ r H 2 9 8 K o = m × E b ( M ) + n × E b ( N ) − a × E b ( A ) − b × E b ( B )
Δ r H 2 9 8 K o = a × E b ( A ) + b × E b ( B ) − m × E b ( M ) − n × E b ( N )
Số oxi hoá của nitrogen trong NH4NO2 là
0 và +3.
+5.
+3.
-3 và +3.
Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2, mỗi nguyên tử Al đã
nhận 3 electron.
nhường 3 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là
Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
55.
20.
25.
50.
Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe2O3 ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau:
F e 2 O 3 + 3 C O → t ° 2 F e + 3 C O 2
Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất bị khử là
Fe2O3.
CO.
Fe.
CO2.
Cho phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 → t o Al2O3 + 3Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
Al là chất khử.
Fe2O3 là chất oxi hóa.
Tỉ lệ giữa chất bị khử : chất bị oxi hóa là 2 : 1.
Sản phẩm khử là Fe.
Cho các phản ứng sau:
(1) C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) Δ r H 2 9 8 0 = − 1 3 6 7 , 0 k J .
(2) N 2 ( g ) + O 2 ( g ) → t ° 2 N O ( g ) Δ r H 2 9 8 o = + 1 7 9 , 2 0 k J .
(3) 2H2(g) + O2(g) → 2H2O(l) Δ r H 2 9 8 o = − 5 7 1 , 6 8 k J .
(4) 3 H 2 ( g ) + N 2 ( g ) → t ° 2 N H 3 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 9 1 , 8 0 k J .
Số phản ứng toả nhiệt là
1.
2.
3.
4.
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
C O ( g ) + 1 2 O 2 ( g ) → C O 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 2 8 3 , 0 0 k J (1)
H 2 ( g ) + F 2 ( g ) → 2 H F ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 5 4 6 , 0 0 k J (2)
Nhận xét đúng là
Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn.
Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn.
Cả hai phản ứng đều thu nhiệt.
Phản ứng (1) toả ra nhiều nhiệt hơn.
Cho các quá trình sau:
(a) Nước hóa rắn.
(b) Sự tiêu hóa thức ăn.
(c) Quá trình chạy của con người.
(d) Khí CH4 đốt ở trong lò.
Các quá trỉnh tỏa nhiệt là
(a) và (b).
(a) và (c).
(b) và (c).
(a), (c) và (d).
Cho phản ứng: 2NaCl (s) → 2Na (s) + Cl2 (g)
Biết Δ f H 2 9 8 0 ( N a C l ) = − 4 1 1 , 2 ( k J m o l − 1 ) . Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này là
-822,4 kJ.
+822,4 kJ.
-411,2 kJ.
+411,2 kJ.
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn như sau:
2NO2(g) (đỏ nâu) → N2O4(g) (không màu)
Biết NO2 và N2O4 có nhiệt tạo thành chuẩn tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
Phản ứng thu nhiệt, NO2 bền vững hơn N2O4.
Phản ứng tỏa nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Phản ứng thu nhiệt, N2O4 bền vững hơn NO2.
Cho các phát biểu sau:
(a). Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
(b). Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c). Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
(d). Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e). Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
(1 điểm): Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron và chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử.
(a) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2.
(b) FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2.
(1 điểm): Cho phản ứng sau: CH≡CH(g) + H2(g) → CH3-CH3(g)
Biết năng lượng liên kết (kJ/ mol) ở điều kiện chuẩn của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Hãy cho biết ở điều kiện chuẩn phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt?
(0,5 điểm): Cho phản ứng sau:
C(graphite) + O2(g) → t ° CO2(g) Δ f H 2 9 8 o ( C O 2 , g ) = − 3 9 3 , 5 0 k J / m o l
Hợp chất CO2(g) bền hơn hay kém bền hơn về mặt năng lượng so với các đơn chất bền C(graphite) và O2(g).
(0,5 điểm): Để xác định hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe cần chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid. Khi đó C r + 6 bị khử thành C r + 3 , ethanol (C2H5OH) bị oxi hóa thành acetaldehyde (CH3CHO).
Biết, khi chuẩn độ 25 gam huyết tương máu của một lái xe cần dùng 20 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Xác định nồng độ C2H5OH có trong máu của người lái xe này.
Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








