Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 529 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm) Mỗi ý đúng ghi nhận 0,5 điểm.

Tổng của 23,87 và 5,869 là:

29,738

28,739

29,739

29,379

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên nhỏ nhất để điền vào chỗ trống là: \(23,54 <  \ldots ,53\)

23

24

25

26

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 12,9532 thành 12,95 khi được làm tròn đến hàng nào?

Hàng phần nghìn

Hàng đơn vị

Hàng phần trăm

Hàng phần mười

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép nhân nhẩm \(28,964 \times 100\) có kết quả là:

289,64

2896,4

2,8964

0,28964

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

23 m2 45 dm = ………… m2. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

23,450

2,3045

2,0345

23,045

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4 mảnh gỗ hình chữ nhật có kích thước như nhau và chiều dài mỗi mảnh gấp 4 lần chiều rộng. Ghép 4 mảnh gỗ đó ta được một hình vuông có chu vi bằng 72 cm. Diện tích một mảnh gỗ hình chữ nhật là:

\(324{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(81{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(18{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)

\(72{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\)

Xem đáp án

Đáp án B

7. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

Tính phép tính.

a) \(2\frac{{34}}{{100}} + 4\frac{5}{{1000}}\) = …………………………………

b) \(\frac{3}{7} + \frac{6}{{28}} - \frac{5}{{14}}\) = ……………………………

c) \(4,665 + 6,445 - 9,531:3\) = ……………………………………………………… 

d) \(3,45 + 9,67 - 3,5 \times 3\) = ……………………………………………………

Xem đáp án

a) \(2\frac{{34}}{{100}} + 4\frac{5}{{1000}}\)= 2,34 + 4,005 = 6,345

b) \(\frac{3}{7} + \frac{6}{{28}} - \frac{5}{{14}} = \frac{{3 \times 4}}{{28}} + \frac{6}{{28}} - \frac{{5 \times 2}}{{28}} = \frac{{12 + 6 - 10}}{{28}} = \frac{8}{{28}} = \frac{1}{7}\)

c) \(4,665 + 6,445 - 9,531:3\)= 11,11 – 3,177 = 7,933

d) \(3,45 + 9,67 - 3,5 \times 3\)= 13,12 – 10,5 = 2,62

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 7,68 m2 = _______ cm2

b) 5,09 km2 = ____ ha

c) 3 tấn 7 yến = _____ tấn

d) \(\frac{4}{5}\) giờ \( = \)___ phút

(1)
76 800
(2)
509
(3)
3,07
(4)
48
Xem đáp án

a) 7,68 m2 = 76 800 cm2

b) 5,09 km2 = 509 ha

c) 3 tấn 7 yến = 3,07  tấn

d) \(\frac{4}{5}\) giờ \( = \) 48 phút

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền Đúng (Đ)/ Sai (S) vào các câu tương ứng:

__

Diện tích hình tam giác có cạnh đáy là 35 cm và chiều cao là 1,2 dm là 210 dm2

__

Diện tích hình thang có đáy lớn là 23 cm , đáy bé là 10 cm và chiều cao là 4,2 cm là 69,3 cm2

__

Tam giác có diện tích 34,2 cm2 và chiều cao là 8,7 cm2 thì có cạnh đáy là 12 cm

__

Hình thang có diện tích 456 dm2 với độ dài hai cạnh đáy là 32 dm và 16 dm thì có chiều cao là 9,5 dm

(1)
Đ
(2)
Đ
(3)
S
(4)
S
Xem đáp án

Đ

Diện tích hình tam giác có cạnh đáy là 35 cm và chiều cao là 1,2 dm là 210 dm2

Đ

Diện tích hình thang có đáy lớn là 23 cm , đáy bé là 10 cm và chiều cao là 4,2 cm là 69,3 cm2

S

Tam giác có diện tích 34,2 cm2 và chiều cao là 8,7 cm2 thì có cạnh đáy là 12 cm

S

Hình thang có diện tích 456 dm2 với độ dài hai cạnh đáy là 32 dm và 16 dm thì có chiều cao là 9,5 dm

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang vuông ABCD, chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy và bằng 4,5 cm. Tính diện tích hình thang ABCD.

Xem đáp án

Tổng của hai đáy là:

4,5 × 2 = 9 (cm)

Diện tích hình thang là:

9 × 4,5 : 2 = 20,25 (cm2)

Đáp số: 20,25 cm2
11. Tự luận
• 1 điểm

Cho số n = 246891012141618....... được viết với các số tự nhiên chẵn liên tiếp. Số n có chữ số tận cùng là số nào? Biết n có 106 chữ số.

Xem đáp án

Ta thấy các chữ số của n là các số chẵn. Do đó có 5 chữ số chẵn có 1 chữ số.

Số các số chẵn có hai chữ số là: (98 – 10) : 2 + 1 = 45 (số).

Do đó có 45 × 2 = 90 chữ số của số có hai chữ số.

Còn dư 106 – 90 – 5 = 11 (chữ số). Các chữ số này để viết các số có ba chữ số.

Mà 11 chia 3 được 3 dư 2.

Các số chẵn cuối cùng trong n là: 100, 102, 104 và 2 chữ số 1,0 của số 106

Do đó chữ số tận cùng của n là 0.