Đề kiểm tra KHTN 6 Chân trời sáng tạo Phần 3. Đề thi kết thúc học kì 2 có đáp án (Đề số 72)
Đề thi

Đề kiểm tra KHTN 6 Chân trời sáng tạo Phần 3. Đề thi kết thúc học kì 2 có đáp án (Đề số 72)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 6113 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa đi chợ mua 5 lạng rau. Hỏi 5 lạng là bao nhiêu kilogram?

50 kg.

5 kg.

0,5 kg.

0,05 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

5 lạng = 5 hg = 0,5 kg.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa thanh nam châm và thanh sắt khi đặt gần nhau sẽ xuất hiện

lực đẩy.

lực nén.

lực căng.

lực hút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Giữa thanh nam châm và thanh sắt khi đặt gần nhau sẽ xuất hiện lực hút.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số liệu dưới đây, số liệu nào chỉ khối lượng của hàng hóa?

Trên nhãn của lon Pepsi có ghi: 500 ml.

Trên vỏ của hộp Vitamin C có ghi: 1000 viên.

Trên vỏ túi bột giặt có ghi: Khối lượng tịnh 400g.

Trên hộp khẩu trang có ghi: 50 cái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

A – chỉ thể tích.

B, D – chỉ số lượng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu về vai trò, lợi ích của nấm đến đời sống của con người:

1 – Cung cấp thức ăn.

2 – Làm bánh.

3 – Chưng cất rượu, bia.

4 – Làm thuốc.

5 – Ký sinh lên da, làm đẹp da.

Các phát biểu đúng là:

1 – 2 – 3 – 4 – 5.

1 – 2 – 3 – 4.

1 – 2 – 3.

1 – 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Các phát biểu đúng về vai trò, lợi ích của nấm đến đời sống của con người là (1), (2), (3), (4): Cung cấp thức ăn; làm bánh; chưng cất rượu, bia; làm thuốc.

(5) – Sai. Nấm kí sinh lên da gây bệnh cho con người.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở động vật có xương sống?

1 – Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằng xương.

2 – Có dây sống hoặc cột sống làm trục.

3 – Dây thần kinh đối xứng tỏa tròn.

4 – Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.

5 – Là động vật đơn bào.

1 – 3 – 5.

2 – 4 – 5.

1 – 2.

3 – 4 – 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Đặc điểm chỉ có ở động vật có xương sống là (1), (2): Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằng xương, có dây sống hoặc cột sống làm trục.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loài thực vật sau, loài nào thuộc nhóm thực vật hạt trần?

Cây vạn tuế.

Cây phi lao.

Cây thiên tuế.

Cây dâm bụt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Trong các loài thực vật trên, loài thuộc nhóm thực vật hạt trần là cây vạn tuế.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loài sau:

1 – Voi.

2 – Hổ.

3 – Tê tê.

4 – Voọc chà vá.

5 – Gấu ngựa.

Loài bị cấm săn bắn ở nước ta là

1 – 2 – 3.

1 – 2 – 3 – 4.

1 – 2 – 3 – 5.

1 – 2 – 3 – 4 – 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Tất cả các loài động vật trên đều bị cấm săn bắn ở nước ta: Voi, hổ, tê tê, voọc chà vá, gấu ngựa.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ SI, năng lượng có đơn vị là gì?

calo (cal).

Jun (J).

kilocalo (kcal).

kilojun (kJ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Trong hệ SI, năng lượng có đơn vị là Jun (J).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thiên thạch bay tiến vào bầu khí quyển của Trái Đất, bị ma sát mạnh đến nóng sáng và bốc cháy, để lại một vết sáng dài. Vết sáng này được gọi là

sao băng.

sao chổi.

sao đôi.

sao siêu mới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Một thiên thạch bay tiến vào bầu khí quyển của Trái Đất, bị ma sát mạnh đến nóng sáng và bốc cháy, để lại một vết sáng dài. Vết sáng này được gọi là sao băng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng tích trữ bên trong thức ăn hàng ngày của chúng ta dưới dạng

nhiệt năng.

thế năng.

quang năng.

hóa năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Năng lượng tích trữ bên trong thức ăn hàng ngày của chúng ta dưới dạng hóa năng.

11. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn các lực sau với tỉ xích 1 cm ứng với 50 N.

a. Lực F1 có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, độ lớn 200 N.

b. Lực F2 có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 150 N.

Xem đáp án

Media VietJackMedia VietJack

12. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin sau:

Được biết, chuột cái có chu kỳ động dục dài 4 – 6 ngày. Trong trường hợp cho chuột cái tiếp xúc với nước tiểu chuột đực thì chúng sẽ động dục sau 72 giờ còn nếu nhốt những con chuột cái với mật độ lớn thì tất cả chúng sẽ không động dục. Sau khi giao phối, thông thường ở chuột cái sẽ phát triển một lớp màng ngăn cản việc giao phối sau đó. Thai kỳ của chuột nhà vào khoảng 19 – 21 ngày và mỗi lứa chuột mẹ sinh 3 – 14 chuột con (trung bình 7 con). Mỗi chuột cái có thể đẻ 5 – 10 lứa mỗi năm, vì vậy số lượng chuột nhà có thể tăng rất nhanh. Chuột nhà sinh sản quanh năm (tuy nhiên, trong điều kiện sống tự nhiên, chúng không sinh sản trong những tháng quá lạnh, mặc dù chúng không ngủ đông).

Chuột sơ sinh không mở mắt được ngay và không có lông. Bộ lông bắt đầu phát triển vài ba ngày sau khi sinh; đôi mắt mở sau khi sinh khoảng 1 – 2 tuần. Con đực trưởng thành sinh dục sau khoảng 6 tuần và con cái là khoảng 8 tuần, nhưng cả hai giới có thể sinh sản sớm từ khi được năm tuần.

Dựa vào đoạn thông tin và kiến thức đã học, em hãy trả lời các câu hỏi sau:

a. Chuột được xếp vào nhóm động vật có xương sống nào?

b. Số lượng chuột con trung bình được sinh ra mỗi năm/ một chuột mẹ?

c. Tác hại và biện pháp phòng chống chuột?

Xem đáp án

a. Chuột được xếp vào nhóm thú do chúng có bộ lông mao bao phủ, đẻ con, nuôi con bằng sữa mẹ.

b. Số lượng chuột con trung bình được sinh ra mỗi năm/ một chuột mẹ từ 35 đến 70 con/năm.

c. Tác hại và biện pháp phòng chống chuột:

- Tác hại: gặm nhấm làm hư đồ đạc trong gia đình, chuột đồng phá hoạt mùa màng, mang mầm bệnh truyền cho con ngời,…

- Phòng chống chuột: giữ gìn vệ sinh môi trường, nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng; nuôi mèo diệt chuột hoặc dùng keo bẫy chuột;…

13. Tự luận
1 điểm

Chúng ta đều biết đến hiện tượng tự nhiên vô cùng quen thuộc: Mặt Trời chiếu sáng vào ban ngày, Mặt Trăng chiếu sáng vào ban đêm. Vậy, ánh sáng mà Mặt Trăng phát ra là từ đâu?

Xem đáp án

Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng mà Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả