Đề kiểm tra KHTN 6 Chân trời sáng tạo Phần 2. Đề thi kết thúc học kì I có đáp án (Đề số 57)
Đề thi

Đề kiểm tra KHTN 6 Chân trời sáng tạo Phần 2. Đề thi kết thúc học kì I có đáp án (Đề số 57)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 651 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh dùng thước để đo chiều dài và chiều rộng của quyển vở được kết quả như sau: 24,2 cm và 17,5 cm. Thước đo đã dùng có độ chia nhỏ nhất là bao nhiêu?

0,2 cm.

0,5 cm.

0,1 mm.

0,1 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Các kết quả đo có đơn vị là cm và chia hết cho 0,1 nên ĐCNN của thước là 0,1 cm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại cân mà thợ kim hoàn thường dùng để cân vàng là

cân y tế.

cân đồng hồ.

cân đòn.

cân tiểu li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Cân tiểu li có GHĐ và ĐCNN phù hợp để cân vàng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An chạy một vòng sân trường hết 3 phút 2 giây, bạn Bình chạy hết 205 giây, bạn Công chạy hết 2 phút 55 giây, học sinh Dung chạy hết 190 giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

Bạn An.

Bạn Bình.

Bạn Công.

Bạn Dung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Chạy nhanh nhất khi có thời gian chạy ngắn nhất trong cùng 1 vòng sân trường.

3 phút 2 giây = 182 giây.

2 phút 55 giây = 175 giây.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây liên quan đến lĩnh vực Vật lí?

Nuôi cá trong ruộng lúa.

Làm đèn kéo quân chơi tết Trung thu.

Làm xà phòng từ dầu dừa.

Sử dụng rác hữu cơ nuôi giun cải tạo đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

A, D ứng dụng của lĩnh vực Sinh học.

C ứng dụng của lĩnh vực Hóa học.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kính lúp có thể quan sát được vật thể nào sau đây?

Virus.

Tế bào máu.

Vi khuẩn.

Con kiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Kính lúp có thể quan sát được con kiến. Cần sử dụng kính hiển vi để quan sát virus, tế bào máu, vi khuẩn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước biển (có vị chua) gồm có nước, sodium chloride và một số chất khác. Hãy chỉ ra đâu là vật thể, đâu là chất.

Vật thể: nước, sodium chloride; Chất: nước biển.

Vật thể: nước biển; Chất: nước.

Vật thể: nước biển; Chất: sodium chloride.

Vật thể: nước biển; Chất: nước, sodium chloride.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Chất cấu tạo nên vật thể.

Þ Vật thể là nước biển; Chất là nước, sodium chloride.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây nói về lục lạp:

1 – Lục lạp là một bào quan có ở tế bào thực vật.

2 – Lục lạp chứa chất diệp lục có màu đỏ.

3 – Lục lạp tham gia quá trình quang hợp ở cây xanh.

4 – Tất cả các tế bào đều không có lục lạp ngoại trừ tế bào thực vật.

Đáp án đúng là:

1 – 2.

1 – 3.

2 – 4.

3 – 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Phát biểu đúng là (1), (3).

(2) – Sai. Lục lạp chứa chất diệp dục có màu xanh lá cây.

(4) – Sai. Một số vi sinh vật quang tự dưỡng cũng có chứa lục lạp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ngày nào cũng uống rượu thì cơ quan nào sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất?

Gan.

Da.

Mắt.

Xương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Nếu ngày nào cũng uống rượu thì gan sẽ là cơ quan chịu ảnh hưởng nặng nề nhất vì gan liên tục phải tăng cường hoạt động để đào thải chất độc hại trong rượu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao phải bảo quản thịt, cá ở nhiệt độ thấp?

Ở nhiệt độ thấp, vi khuẩn sẽ chết.

Ở nhiệt độ thấp, vi khuẩn gây thối thịt, cá sẽ không hoạt động được.

Tế bào thịt, cá sẽ đông lại, vi khuẩn không vào để ăn được.

Thịt, cá sẽ đông lại, không có chất dinh dưỡng cho vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

Cần phải bảo quản thịt, cá ở nhiệt độ thấp vì ở nhiệt độ thấp, vi khuẩn gây thối thịt cá sẽ không hoạt động được.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Virus và vi khuẩn khác nhau cơ bản là:

1 – Vi khuẩn có cấu tạo tế bào còn virus thì không.

2 – Vi khuẩn có cấp bậc tổ chức cơ thể phức tạp còn virus thì không.

3 – Virus có protein còn vi khuẩn không có.

4 – Virus ký sinh nội bào còn vi khuẩn thì không.

Câu trả lời đúng là

1 – 3.

1 – 2.

1 – 4.

3 – 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Phát biểu đúng là (1), (4).

(2) – Sai. Vi khuẩn là sinh vật đơn bào, tổ chức cơ thể chỉ gồm một tế bào.

(3) – Sai. Cả virus và vi khuẩn đều có protein.

11. Tự luận
1 điểm

Để cân một túi bột có khối lượng 1,55 kg bằng cân Robervan nhưng chỉ có các quả cân loại 1 kg, 200 g, 100 g và 50 g. Phải đặt các quả cân như thế nào (mỗi loại bao nhiêu quả cân) lên đĩa cân để cân thăng bằng?

Xem đáp án

Ta có: 1,55 kg = 1550 g = 1000 g + 2 . 200 g + 100 + 50 g.

Do vậy, phải đặt các quả cân như sau:

+ 1 quả cân loại 1 kg.

+ 2 quả cân loại 200 g.

+ 1 quả cân loại 100 g.

+ 1 quả cân loại 50 g.

12. Tự luận
1 điểm

Hiện nay, con người đang sử dụng nhiều nguồn năng lượng khác nhau. Biểu đồ tròn dưới đây biểu diễn tỉ lệ sử dụng các nguồn năng lượng trên toàn thế giới của con người.

Media VietJack

a. Dựa vào biểu đồ trên, em hãy cho biết nguồn năng lượng nào hiện đang được sử dụng nhiều nhất, ít nhất trên thế giới.

b. Dựa vào biểu đồ trên, em hãy cho biết những nguồn năng lượng nào dễ gây ô nhiễm môi trường không khí? Tại sao những nguồn năng lượng đó lại dễ gây ô nhiễm môi trường không khí?

Xem đáp án

a. Nguồn năng lượng hiện đang được sử dụng nhiều nhất là năng lượng hoá thạch: xăng, dầu, than, khí thiên nhiên.

Nguồn năng lượng hiện đang được sử dụng ít nhất là năng lượng hạt nhân.

b. Những nguồn năng lượng dễ gây ô nhiễm môi trường không khí: xăng, dầu, than, khí thiên nhiên. Các nguồn năng lượng này khi cháy sẽ sinh ra khí carbonic gây ô nhiễm không khí.

13. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình, chú thích các thành phần trong tế bào nhân sơ.Media VietJack

Xem đáp án

Các thành phần trong tế bào nhân sơ là: 1 – màng tế bào; 2 – vùng nhân; 3 – ribosome; 4 – chất tế bào.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả