Đề kiểm tra Học kì 1 Toán 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 2
Đề thi
Đề kiểm tra Học kì 1 Toán 8 có đáp án (Mới nhất)_ đề 2
A
Admin
ToánLớp 8129 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a. x2−4y2−2x+4y

b. (x2+2x)(x2+2x−2)−3

Xem đáp án

a. x2−4y2−2x+4y

=(x2−2x+1)−(4y2−4y+1)

=(x−1)2−(2y−1)2

=(x−1+2y−1)(x−1−2y+1)

=(x+2y−2)(x−2y)

b.  (x2+2x)(x2+2x−2)−3

=[(x2+2x−1)+1][(x2+2x−1)−1]−3

=(x2+2x−1)2−22

=(x2+2x+1)(x2+2x−3)

=(x+1)2(x−1)(x+3)

2.Tự luận
• 1 điểm

Cho x+2y=5. Tính giá trị của biểu thức

A=x2+4y2−2x+10+4xy−4y 

Xem đáp án

Ta có: A=x2+4y2−2x+10+4xy−4y

= (x2 + 4xy + 4y2) + (-2x – 4y) + 10

= (x + 2y)2 – 2(x + 2y) + 10

Thay x + 2y = 5 vào biểu thức A, ta có:

A= 52 – 2.5 + 10 = 25 – 10 + 10 = 25.

Vậy với x + 2y = 5 thì A = 25.
3.Tự luận
• 1 điểm

Cho A=2x+1(x−4)(x−3)−x+3x−4+2x+1x−3.

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tính giá trị của biểu thức A biết x2 = 9.

c) Tìm giá trị nhỏ nhất của B biết B = A.(x2 – 5x + 4).

Xem đáp án

a. Điều kiện xác định: 

(x−4)(x−3)≠0⇔{x−4≠0x−3≠0⇔{x≠4x≠3

A=2x+1(x−4)(x−3)−x+3x−4+2x+1x−3

=2x+1(x−4)(x−3)−(x+3)(x−3)(x−4)(x−3)+(2x+1)(x−4)(x−4)(x−3)

=2x+1(x−4)(x−3)−x2−9(x−4)(x−3)+2x2−8x+x−4(x−4)(x−3)

=2x+1−x2+9+2x2−8x+x−4(x−4)(x−3)

=x2−5x+6(x−4)(x−3)

=(x−2)(x−3)(x−4)(x−3)

=x−2x−4.

b) Ta có x2 = 9

⇔ x = 3 (Loại) hoặc x = - 3 (TMĐK)

Thay x = - 3 (TMĐK) vào biểu thức A, ta được:

A=−3−2−3−4=−5−7=57.

 

Vậy giá trị của biểu thức A là 57.

 Ta có: B = A.(x2 – 5x + 4)

=x−2x−4.(x2−5x+4)

=(x−2)(x2−5x+4)x−4

=(x−2)(x−1)(x−4)x−4


= (x – 2)(x – 1)

= x2 – 3x + 2

=x2−2.x.32+(32)2+2−(32)2


=(x−32)2+2−94

=(x−32)2−14

 

 

Vì (x−32)2≥0 với mọi x thỏa mãn điều kiện

⇒(x−32)2−14≥−14.

 

Dấu “ = “ xảy ra khi  x−32=0⇔x=32.

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức B là  −14 khi  x=32.
4.Tự luận
• 1 điểm

Tìm đa thức thương và đa thức dư trong phép chia sau:

(2x3 – 7x2 + 13x + 2) : (2x – 1).

b) Xác định số hữu tỉ a để f(x) = x3 – 2x2 + 5x + a chia hết cho đa thức g(x) = x – 3.

Xem đáp án

a. Đặt tính

2x3−7x2+13x+22x3−x2_                       −6x2+13x+2−6x2+3x_                  10x+2                 10x−5_                         72x−1x2−3x+5

Vậy đa thức thương là x2 – 3x + 5 và đa thức dư là 7. 

a. Đặt tính 

x3−2x2+5x+ax3−3x2_                       x2+5x+a  x2−3x_                 8x+a                8x−24_                  a+24x−3x2+x+8

Để đa thức f(x) chia hết cho đa thức g(x) thì a + 24 = 0  ⇔ a = -24.

Vậy với a = -24 thì đa thức f(x) chia hết cho đa thức g(x).
5.Tự luận
• 1 điểm
Cho hình thoi ABCD có góc A bằng 60 độ , kẻ BH vuông góc với AD tại H . Gọi O là giao điểm của AC và BD; E là điểm đối xứng của B qua H; F là điểm đối xứng của C qua B.
a) Tứ giác ABCD là hình gì? Vì sao?
b) Chứng minh tứ giác ABCE là hình thang cân.
c)
Kẻ AK⊥OE tại K. Gọi L là trung điểm của đoạn EK. Chứng minh AL//FK.
Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD  có góc A  bằng 60 độ , kẻ  BH vuông góc với  AD tại H . Gọi  O là giao điểm của AC  và  BD;  E là điểm đối xứng của  B qua H; F là điểm đối xứng của  C qua  B. a) Tứ giác  ABCD là hình gì? Vì sao? b) Chứng minh tứ giác ABCE  là hình thang cân. (ảnh 1)

a) Xét tam giác ABD có AB = AD (do ABCD là hình thoi)

Suy ra tam giác ABD cân

Mà  BAD^=600nên tam giác ABD đều

Ta lại có BH là đường cao nên BH cũng là đường trung tuyến của

tam giác ABD. 

suy ra H là trung điểm của AD.

Xét tứ giác ABDE có hai đường chéo AD và BE cắt nhau tại H

H là trung điểm của BE (do B và E đối xứng với nhau qua H)

H là trung điểm của AD (cmt)

Do đó ABDE là hình bình hành

Mà AD⊥BE tại H (gt).

suy ra ABDE là hình thoi.

b. Ta có DE//AB (ABDE là hình thoi) và DC//AB (ABCD là hình thoi) nên ED, DC trùng nhau

suy ra E,D,C thẳng hàng

Xét tứ giác ABCE có AB // DE nên tứ giác ABCE là hình thang (1)

Ta có: BAD^=BCD^=600(hai góc đối trong hình thoi ABCD)

Do tam giác ABD đều nên AB = BD = AD = AE = DE

Suy ra tam giác AED đều

⇒AED^=600           

⇒AED^=BCD^(=60°) (2)

Từ (1) và (2) suy ra ABCE là hình thang cân.

c. Vì ABCD là hình thoi có hai đường chéo AC giao BD tại O nên O là trung điểm của AC

Xét tam giác ACF có:

O là trung điểm của AC (cmt)

B là trung điểm của CF (C và F đối xứng với nhau qua B)

Suy ra OB là đường trung bình của tam giác ACF.

suy ra OB // AF

Mà BD // AE (ABDE là hình thoi)

Do đó AF trùng với AE hay A, F, E thẳng hàng.

Xét tam giác CFE, có :

D là trung điểm của CE

AD // EF

Suy ra A là trung điểm của EF.

Xét tam giác KFE, có :

L là trung điểm của KE (gt)

A là trung điểm của EF (cmt)

Suy ra AL là đường trung bình của tam giác FKE.

Suy ra AL//FK 
 
6.Tự luận
• 1 điểm

Tìm tất cả các tam giác vuông có số đo các cạnh là các số nguyên dương và số đo diện tích bằng số đo chu vi.

Xem đáp án

Tìm tất cả các tam giác vuông có số đo các cạnh là các số nguyên dương và số đo diện tích bằng số đo chu vi. (ảnh 1)

Khi đó, ta có: a, b, c là các số nguyên dương và 1≤b≤c<a.

Diện tích tam giác ABC là: SABC=12bc.

Chu vi tam giác ABC là: a + b + c.

Theo đầu bài, ta có: a+b+c=12bc

⇔2(a+b+c)=bc(*)

Do tam giác ABC vuông tại A nên ta có: a2=b2+c2 (định lý Py – ta – go)

⇔a2=(b+c)2−2bc

⇔a2=(b+c)2−4(a+b+c)

⇔a2=(b+c)2−4a−4(b+c)

⇔a2+4a=(b+c)2−4(b+c)

⇔a2+4a+4=(b+c)2−4(b+c)+4

⇔(a+2)2=(b+c−2)2

⇔a+2=b+c−2(b+c≥2)

⇔a=b+c−4

Thay a = b + c – 4 vào (*) ta được:

2(b + c – 4 + b + c) = bc

⇔ 4b + 4c – 8 – bc = 0

⇔ (4b – bc) + (4c – 16) = - 8

⇔ b(4 – c) + 4(c – 4) = - 8

⇔ (b – 4)(4 – c) = - 8

⇔ (b – 4)(c – 4) = 8

Vì b, c là các số nguyên dương nên ta có các trường hợp sau:

TH1: {b−4=4c−4=2⇔{b=8c=6⇒a2=82+62=100⇔a=10.

TH2: {b−4=1c−4=8⇔{b=5c=12⇒a2=52+122=169⇔a=13.

                                                                                                   

Vậy có hai tam giác vuông thỏa mãn yêu cầu bài toán là hai tam giác có các kích thước là: (6, 8, 10) và (5, 12, 13).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả