
28 câu hỏi
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Đáp án đúng là: A
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố giảm dần.
Kí hiệu nguyên tố.
Tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử.
Số khối của hạt nhân.
Đáp án đúng là: D

Như vậy, ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết thông tin số khối của hạt nhân.
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Đáp án đúng là: B
Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có 8 nguyên tố hóa học.
3.
8.
2.
4.
Đáp án đúng là: D
X → X2+ + 2e
⇒ Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2.
Vậy X thuộc chu kì 4.
số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Đáp án đúng là: D
X thuộc:
+ Ô thứ 13 (do Z = số p = số e = 13 = STT ô).
+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron).
+ Nhóm IIIA (do 3 electron hóa trị, nguyên tố p).
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: C
X thuộc:
+ Ô thứ 25 do STT ô = Z = số electron = 25.
+ Chu kì 4 do có 4 lớp electron.
+ Nhóm VIIB do 7 electron hóa trị, nguyên tố d.
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA
số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA
Đáp án đúng là: B
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Cấu hình electron của Y: [Ne]3s1. Vậy Y thuộc:
+ Ô thứ 11 (do STT ô = Z = 11).
+ Chu kì 3 (do có 3 lớp electron).
+ Nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).
Li.
Na.
K.
Cs.
Đáp án đúng là: C
Ta có:
+ K và Ca thuộc cùng chu kì 4, ZK < ZCa nên bán kính K > Ca.
+ Li, Na và K thuộc cùng nhóm IA, ZLi < ZNa < ZK nên bán kính Li < Na < K.
Vậy K có bán kính lớn nhất trong dãy.
A, Q, E, M.
Q, M, E, A.
A, E, M, Q.
A, M, E, Q.
Đáp án đúng là: B
Trong cùng một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, tức chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Vậy, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần theo dãy: Q, M, E, A.
Calcium hydroxide.
Barium hydroxide.
Strontium hydroxide.
Magnesium hydroxide.
Đáp án đúng là: B
Ta có: Mg, Ca, Sr, Ba thuộc cùng 1 nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, tính kim loại tăng dần theo thứ tự: Mg, Ca, Sr, Ba.
Mà chiều biến đổi tính base của hydroxide cùng chiều biến đổi tính kim loại nên hydroxide có tính base mạnh nhất là Ba(OH)2 hay barium hydroxide.
X là Na, Z là Al.
Z là Al, T là Mg.
X là Na, Y là K.
Y là K, T là Na.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+ Na, Mg, Al thuộc cùng chu kì 3, do đó bán kính nguyên tử Na > Mg > Al.
+ Na, K thuộc cùng nhóm IA, do đó bán kính nguyên tử K > Na.
Vậy X, Y, Z, T theo thứ tự là Al, K, Mg, Na.
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tính acid.
XO, X(OH)2, tính base.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của X: [Ne]3s23p4.
⇒ Hóa trị cao nhất của X là VI, công thức oxide cao nhất của X là XO3.
Hydroxide tương ứng của X là H2XO4, có tính acid.
X là kim loại; Y là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Z là phi kim.
X là phi kim; Y là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Z là kim loại.
X là kim loại; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là phi kim.
X là phi kim; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là kim loại.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
+ Oxide của X tan trong nước thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím ⇒ acidic oxide ⇒ X là phi kim.
+ Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím ⇒ basic oxide ⇒ Y là kim loại.
+ Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base ⇒ Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính.
Chu kì 3, các nhóm IIA và IIIA.
Chu kì 2, các nhóm IIIA và IVA.
Chu kì 3, các nhóm IA và IIA.
Chu kì 2, nhóm IIA
Đáp án đúng là: A
Giả sử: ZX < ZY ta có hệ phương trình:

Ta có:
+ X (Z = 12): [Ne]3s2⇒ X ở chu kì 3, nhóm IIA.
+ Y (Z = 13): [Ne]3s23p1⇒ Y ở chu kì 3, nhóm IIIA.
Be và Mg.
Mg và Ca.
Sr và Ba.
Ca và Sr.
Đáp án đúng là: D
Đặt 2 kim loại tương ứng với 1 kim loại là:
Ta có:

Vậy hai kim loại là Ca và Sr.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
(a) Sai vì X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm VIA.
(b) Đúng vì X thuộc nhóm IA có 1 electron lớp ngoài cùng (kim loại), Y thuộc nhóm VIA có 6 electron lớp ngoài cùng (phi kim).
(c) Đúng vì X2O là oxide của kim loại có tính base, YO3 là oxide của phi kim có tính acid.
(d) Sai vì hydroxide cao nhất của Y có dạng H2YO4 và có tính acid.
⇒ Các phát biểu đúng bao gồm: b, c.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng bao gồm: 3, 4.
(1) Sai. Với trường hợp nhóm B, chẳng hạn nhóm VIIIB, số thứ tự nhóm không bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
(2) Sai. Ví dụ Fe thuộc nhóm VIIIB chỉ có 2 electron ở lớp vỏ ngoài cùng.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng bao gồm: 1, 2, 4.
X (Z =19): [Ar]4s1 ; Y (Z = 17): [Ne]2s22p5.
(3) Sai vì X thuộc chu kì 4, Y thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
(5) Sai vì X thuộc loại nguyên tố s.
Cấu hình electron của Cr là: [Ar]3d54s1.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 1.
(d) Sai. Nguyên tử Cr có 2 lớp electron đã được điền đầy đủ.
- X (Z = 4): 1s22s2⇒ X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
- Y (Z = 12): [Ne]3s2⇒ Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
- Z (Z = 20): [Ar]4s2⇒ Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
(a) Đúng. X, Y, Z thuộc cùng nhóm IIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.
(b) Sai. Thứ tự giảm dần tính base là Z(OH)2 > Y(OH)2 > X(OH)2.
(c) Sai. Kim loại mạnh nhất trong chu kì thuộc nhóm IA.
(d) Đúng.
(a) Sai. Nguyên tử S có 3 lớp electron do số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
(b) Đúng.
(c) Sai. Tính phi kim của O > tính phi kim của S, do cùng thuộc nhóm VIA nhưng ZO < ZS.
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Công thức oxide cao nhất của F là OF2.
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 20.
Cấu hình electron của X là [Ar]4s2⇒ X có 20 electron ⇒ X nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 4
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p63d54s2.
Vậy X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 3.
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N. Với các nguyên tử bền ta có:
(1)
Theo bài ra có: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên: 2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có: 
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33
Z = 3 thỏa mãn.
Vậy X ở ô thứ 3 trong bảng tuần hoàn (do Z = 3).
Đáp án đúng là: 32.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA
Công thức oxide cao nhất có dạng là RO3.
Nguyên tố oxygen chiếm 60% về khối lượng trong oxide.
.
Chú ý: Có thể tính theo cách khác để ra MR. %mR = 100% – 60% = 40%.
Ta có:
.
Đáp án đúng là: 2.
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA
Hóa trị cao nhất của R là IV.
Công thức oxide cao nhất là RO2. Hóa trị của R với H là: 8 – 4 = 4 (IV).
Hợp chất khí của R với H có dạng RH4.
Ta có:
(amu).
Vậy R là nguyên tố carbon (C), thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 8.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.
O (Z = 8): 1s22s22p4
Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần
Tính phi kim: P < S.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần
Tính phi kim: S < O.
Vậy tính phi kim: P < S < O. Hay phi kim mạnh nhất trong dãy là O, có số hiệu nguyên tử là 8.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


và
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















