
50 câu hỏi
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
số lớp electron.
số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: A
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn, gọi là ô nguyên tố.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
12.
11.
10.
9.
Đáp án đúng là: C
Số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 10.
ô nguyên tố.
nhóm.
chu kì.
dãy nguyên tố.
Đáp án đúng là: C
Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp thành hàng theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân từ trái sang phải.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p3.
Đáp án đúng là: B
- Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3
Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.
- Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA
Cl có 7 electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p5.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 3, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là: 1s22s22p63s23p63d64s2.
+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 26.
+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.
+ Fe thuộc nguyên tố d, 8 electron hóa trị
Fe thuộc nhóm VIIIB.
Vậy: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Fe nằm ở ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Nguyên tố s và nguyên tố p.
Nguyên tố d và nguyên tố f.
Nguyên tố s và nguyên tố d.
Nguyên tố p và nguyên tố f.
Đáp án đúng là: A
Nhóm A gồm nguyên tố s (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns1-2) và nguyên tố p (có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np1-6).
khí hiếm.
phi kim.
phi kim hoặc kim loại.
kim loại.
Đáp án đúng là: D
Các khối nguyên tố d và f đều là kim loại.
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố
nguyên tố f.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Al có: số e = số p = Z = 13.
Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tố Al là nguyên tố p.
O, Na và S.
F và Na.
F, Na và S.
O và S.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4
thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5
thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
thuộc ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố O và S đều thuộc nhóm VIA.
O, C và Ne.
O, C và Mg.
Mg và Ne.
C, Mg và Ne.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4
thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
C (Z = 6): 1s22s22p2
thuộc ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA.
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
Ne (Z = 10): 1s22s22p6
thuộc ô số 10, chu kì 2, nhóm VIIIA.
Nguyên tố O, C và Ne đều thuộc chu kì 2.
khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.
khối lượng của nguyên tố trong phân tử.
Đáp án đúng là: B
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
sẽ bị lệch về phía nguyên tử H.
không bị lệch về phía nguyên tử nào.
sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.
ban đầu bị lệch về phía nguyên tử N, sau đó bị lệch về phía nguyên tử H.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện của H và N lần lượt là 2,2 và 3,0.
Nguyên tử N hút electron liên kết mạnh hơn nguyên tử H, gấp 3,0 : 2,2 » 1,36 lần.
Vậy trong phân tử NH3, cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử N.
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
giảm sau đó tăng dần.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.
T < Y < Z.
X < T < Y.
T < X < Y.
X < Y < T.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố:
X (Z = 11): 1s22s22p63s1
X nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
Y (Z = 13): 1s22s22p63s23p1
Y nằm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
T (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
T nằm ở ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
X, Y, T đều thuộc chu kì 3.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng tăng dần.
So sánh độ âm điện: X < Y < T.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim luôn biến đổi ngược chiều nhau.
Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi ngược chiều trong một chu kì và một nhóm.
Cs là kim loại mạnh nhất, F là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi cùng chiều trong một chu kì và một nhóm.
Cl2O3.
Cl2O4.
Cl2O.
Cl2O7.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA
Hóa trị cao nhất của Cl là VII.
Oxide cao nhất của nguyên tố Cl là Cl2O7.
Na2O.
Cl2O7.
Al2O3.
MgO.
Đáp án đúng là: C
Oxide Al2O3 vừa có tính acid, vừa có tính base (tính lưỡng tính).
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O
2Na[Al(OH)4]
Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 + 3H2O
NaOH; H2SO3.
Na(OH)2; H2SO4.
NaOH; H2SO4.
Na(OH)2, H2SO3.
Đáp án đúng là: C
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Nguyên tố Na thuộc nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của Na là I
Công thức hydroxide: NaOH.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc nhóm VIA.
Hóa trị cao nhất của S là VI
Công thức hydroxide: H2SO4.
Y, Z, X.
X, Z, Y.
Z, X, Y.
Y, X, Z.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử:
X (Z = 9): 1s22s22p5
X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Y (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Y thuộc chu kì 3, nhóm VA.
Z (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Z thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng tăng dần.
Tính phi kim: Y < Z (Y, Z cùng thuộc chu kì 3).
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.
Tính phi kim: X > Z (X, Z cùng thuộc nhóm VIIA).
Vậy: Tính phi kim tăng dần là Y < Z < X.
nguyên tố A
nguyên tố
nguyên tố
nguyên tố D
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử:
A (Z = 11): 1s22s22p63s1
A thuộc chu kì 3, nhóm IA.
B (Z = 12): 1s22s22p63s2
B thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
C (Z = 13): 1s22s22p63s23p1
C thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.
D (Z = 14): 1s22s22p63s23p2
D thuộc chu kì 3, nhóm IVA.
Các nguyên tố A, B, C, D cùng thuộc chu kì 3.
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.
So sánh tính kim loại: A > B > C > D.
tính acid mạnh.
tính acid yếu.
tính base mạnh.
tính base yếu.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.
Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.
Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).
Na2O, NaOH.
SO3; H2SO4.
K2O; KOH.
KO, K(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
X là nguyên tố potassium (K), nằm ở ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố X là I.
Công thức oxide cao nhất là K2O; công thức hydroxide cao nhất là KOH.
Tính phi kim yếu.
Tính kim loại yếu.
Tính phi kim mạnh.
Tính kim loại mạnh.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 9): 1s22s22p5.
X là nguyên tố fluorine (F), nằm ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Fluorine có tính phi kim mạnh.
phi kim mạnh nhất là fluorine.
phi kim mạnh nhất là bromine.
kim loại mạnh nhất là lithium.
kim loại yếu nhất là caesium.
Đáp án đúng là: A
Theo quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố:
Kim loại mạnh nhất nằm ở cuối nhóm IA
Caesium (Cs) là kim loại mạnh nhất (vì Francium là nguyên tố phóng xạ).
Phi kim mạnh nhất nằm ở đầu nhóm VIIA
Fluorine (F) là phi kim mạnh nhất.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của neon (Z = 10): 1s22s22p6.
ô 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 30, chu kì 4, nhóm IIB.
ô 30, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô 30, chu kì 3, nhóm IIB.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình elecctron nguyên tử của zinc (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.
Vậy trong bảng tuần hoàn, nguyên tố zinc nằm ở ô 30 (Z = 30), chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm IIB (có 2 electron hóa trị, nguyên tố d).
nhận 1 electron.
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của sodium: 1s22s22p63s1.
Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững: Na
Na+ + 1e.
ô 18, chu kì 3, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của R+: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để trở thành cation R+:
R
R+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1.
Nguyên tố R nằm ở ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
chlorine.
fluorine.
sodium.
potassium.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của X-: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử X nhận 1 electron để trở thành anion X-:
X + 1e
X-.
Cấu hình electron của nguyên tử X: 1s22s22p63s23p5(Z = 17).
X là nguyên tố chlorine (Cl).
kim loại.
khí hiếm.
phi kim.
base.
Đáp án đúng là: A
Y ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn ⇒ Y là kim loại mạnh.
Cấu hình electron của Cr là: [Ar]3d54s1.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Số electron lớp vỏ ngoài cùng của Cr là 1.
(d) Sai. Nguyên tử Cr có 2 lớp electron đã được điền đầy đủ.
(a) Sai. NaOH (sodium hydroxide) có tính base mạnh hơn magnesium hydroxide.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
(a) Sai. Bán kính nguyên tử X nhỏ hơn bán kính nguyên tử Y do X có độ âm điện lớn hơn Y.
(b) Đúng.
(c) Sai. Điện tích hạt nhân nguyên tử X lớn hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.
(d) Đúng.
- X (Z = 4): 1s22s2⇒ X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
- Y (Z = 12): [Ne]3s2⇒ Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
- Z (Z = 20): [Ar]4s2⇒ Z thuộc chu kì 4, nhóm IIA.
(a) Đúng. X, Y, Z thuộc cùng nhóm IIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần từ X < Y < Z.
(b) Sai. Thứ tự giảm dần tính base là Z(OH)2 > Y(OH)2 > X(OH)2.
(c) Sai. Kim loại mạnh nhất trong chu kì thuộc nhóm IA.
(d) Đúng.
Hợp chất khí của R với hydrogen có dạng: RH3.
%H = 8,82%
Vậy R là P (phosphorus).
(a) Sai. Tính phi kim của P là yếu hơn S.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Oxide cao nhất là P2O5 trong đó P chiếm
về khối lượng.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p3.
(a) Sai. Số electron lớp ngoài cùng của X là 5.
(b) Sai. X là nguyên tố nhóm VA.
(c) Sai. X là một phi kim.
(d) Đúng.
(a) Sai. Nguyên tử S có 3 lớp electron do số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
(b) Đúng.
(c) Sai. Tính phi kim của O > tính phi kim của S, do cùng thuộc nhóm VIA nhưng ZO < ZS.
(d) Đúng.
(a) Sai. X, Y, Z thuộc cùng chu kì 3 trong bảng tuần hoàn trong đó X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm IIA, còn Z thuộc nhóm IIIA.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. X ở đầu chu kì nên có bán kính lớn nhất trong 3 kim loại.
Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p5.
⇒ X thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
(a) Đúng.
(b) Sai. X có thể tạo ion bền có dạng X-.
(c) Sai. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7.
(d) Đúng.
(a) Đúng.
(b) Đúng.
(c) Sai. Công thức oxide cao nhất của F là OF2.
(d) Đúng.
Đáp án đúng là: 20.
Cấu hình electron của X là [Ar]4s2⇒ X có 20 electron ⇒ X nằm ở ô 20 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 8.
Theo dữ kiệu đề, X thuộc nhóm VA, chu kì 3 ⇒ Công thức hydroxide cao nhất của X là 
⇒ Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là 8.
Đáp án đúng là: 3.
Cấu hình electron của phosphorus là
⇒có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: 4.
Các phát biểu đúng: a, b, d, g.
Đáp án đúng là: 3.
Trong X: số proton = số electron = số hiệu nguyên tử (Z)
Đặt số neutron trong X là N. Với các nguyên tử bền ta có:
(1)
Theo bài ra có: Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 nên: 2Z + N = 10 ⇒ N = 10 – 2Z, thay vào (1) ta có: 
⇔ Z ≤ 10 – 2Z ≤ 1,52Z ⇔ 2,84 ≤ Z ≤ 3,33 Z = 3 thỏa mãn.
Vậy X ở ô thứ 3 trong bảng tuần hoàn (do Z = 3).
Đáp án đúng là: 24.
Kim loại M thuộc nhóm IIA
M có hóa trị II trong hợp chất.
Phương trình hóa học: M + 2HCl
MCl2 + H2
.
Theo phương trình hóa học:
(mol)
.
Đáp án đúng là: 32.
Nguyên tố R thuộc nhóm VIA
Công thức oxide cao nhất có dạng là RO3.
Nguyên tố oxygen chiếm 60% về khối lượng trong oxide.
.
Chú ý: Có thể tính theo cách khác để ra MR. %mR = 100% – 60% = 40%.
Ta có:
.
Đáp án đúng là: 2.
Nguyên tố R thuộc nhóm IVA
Hóa trị cao nhất của R là IV.
Công thức oxide cao nhất là RO2. Hóa trị của R với H là: 8 – 4 = 4 (IV).
Hợp chất khí của R với H có dạng RH4.
Ta có:
(amu).
Vậy R là nguyên tố carbon (C), thuộc chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: 1.
X: 1s22s1
X thuộc chu kì 2, nhóm IA.
Y: 1s22s22p63s1
Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
T: 1s22s22p63s23p64s1
T thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần
Tính kim loại: X < Y < T. Hay X, số thứ tự 1 có tính kim loại yếu nhất.
Đáp án đúng là: 8.
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Nguyên tố P thuộc chu kì 3, nhóm VA.
O (Z = 8): 1s22s22p4
Nguyên tố O thuộc chu kì 2, nhóm VIA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
Nguyên tố S thuộc chu kì 3, nhóm VIA.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần
Tính phi kim: P < S.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần
Tính phi kim: S < O.
Vậy tính phi kim: P < S < O. Hay phi kim mạnh nhất trong dãy là O, có số hiệu nguyên tử là 8.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
) là đại lượng đặc trưng cho
) và magnesium (
) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.


và là acidic oxide.
và là acid mạnh.
và
Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















