Đề kiểm tra Hóa 10 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 2
28 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố neon có 10 electron. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố neon thuộc ô số bao nhiêu?
12.
11.
10.
9.
Đáp án đúng là: C
Số thứ tự của ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 10.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố chlorine (Cl) nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Cấu hình electron của Cl là
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p3.
Đáp án đúng là: B
- Nguyên tử Cl nằm ở chu kì 3
Số lớp e = Số thứ tự chu kì = 3.
- Nguyên tử Cl thuộc nhóm VIIA
Cl có 7 electron lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của Cl là 1s22s22p63s23p5.
Nguyên tử iron (Fe) có Z = 26. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 24, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 3, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z = 26) là: 1s22s22p63s23p63d64s2.
+ Số thứ tự ô = số hiệu nguyên tử (Z) = 26.
+ Số thứ tự chu kì = số lớp electron = 4.
+ Fe thuộc nguyên tố d, 8 electron hóa trị
Fe thuộc nhóm VIIIB.
Vậy: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố Fe nằm ở ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Các khối nguyên tố d và f đều là
khí hiếm.
phi kim.
phi kim hoặc kim loại.
kim loại.
Đáp án đúng là: D
Các khối nguyên tố d và f đều là kim loại.
Nguyên tử aluminium (Al) có số hiệu nguyên tử là 13. Nguyên tố Al là
nguyên tố s.
nguyên tố p.
nguyên tố
nguyên tố f.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử Al có: số e = số p = Z = 13.
Cấu hình electron của nguyên tử Al là: 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tố Al là nguyên tố p.
Cho các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); Na (Z = 11); S (Z = 16). Những nguyên tố thuộc cùng một nhóm là
O, Na và S.
F và Na.
F, Na và S.
O và S.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố:
O (Z = 8): 1s22s22p4
thuộc ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
F (Z = 9): 1s22s22p5
thuộc ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
thuộc ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4
thuộc ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA.
Nguyên tố O và S đều thuộc nhóm VIA.
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho
khả năng nhường electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
số nguyên tử của một nguyên tố trong phân tử.
khối lượng của nguyên tố trong phân tử.
Đáp án đúng là: B
Độ âm điện (
) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron liên kết của một nguyên tử trong phân tử.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
giảm sau đó tăng dần.
Đáp án đúng là: B
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, độ âm điện của các nguyên tử nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần, tính phi kim của các nguyên tố có xu hướng giảm dần.
Tính kim loại và tính phi kim luôn biến đổi ngược chiều nhau.
Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi ngược chiều trong một chu kì và một nhóm.
Cs là kim loại mạnh nhất, F là phi kim mạnh nhất.
Đáp án đúng là: C
Độ âm điện và tính phi kim của các nguyên tử nguyên tố hóa học biến đổi cùng chiều trong một chu kì và một nhóm.
Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA, oxide cao nhất của nguyên tố Cl là
Cl2O3.
Cl2O4.
Cl2O.
Cl2O7.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tố Cl ở nhóm VIIA
Hóa trị cao nhất của Cl là VII.
Oxide cao nhất của nguyên tố Cl là Cl2O7.
Oxide nào sau đây vừa có tính acid, vừa có tính base?
Na2O.
Cl2O7.
Al2O3.
MgO.
Đáp án đúng là: C
Oxide Al2O3 vừa có tính acid, vừa có tính base (tính lưỡng tính).
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O
2Na[Al(OH)4]
Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 + 3H2O
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 15, 17. Thứ tự tính phi kim tăng dần là
Y, Z, X.
X, Z, Y.
Z, X, Y.
Y, X, Z.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron nguyên tử:
X (Z = 9): 1s22s22p5
X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA.
Y (Z = 15): 1s22s22p63s23p3
Y thuộc chu kì 3, nhóm VA.
Z (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Z thuộc chu kì 3, nhóm VIIA.
- Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng tăng dần.
Tính phi kim: Y < Z (Y, Z cùng thuộc chu kì 3).
- Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A có xu hướng giảm dần.
Tính phi kim: X > Z (X, Z cùng thuộc nhóm VIIA).
Vậy: Tính phi kim tăng dần là Y < Z < X.
Nguyên tử của nguyên tố chlorine có Z = 17. Hydroxide cao nhất của nguyên tố này có
tính acid mạnh.
tính acid yếu.
tính base mạnh.
tính base yếu.
Đáp án đúng là: A
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chlorine (Cl):1s22s22p63s23p5.
Nguyên tố Cl nằm ở ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Hóa trị cao nhất của nguyên tố Cl là VII.
Công thức hydroxide của Cl là HClO4 (có tính acid mạnh).
Nguyên tố X có Z = 9. Hãy có biết tính chất hóa học cơ bản của X (X là kim loại hay phi kim, mạnh hay yếu)?
Tính phi kim yếu.
Tính kim loại yếu.
Tính phi kim mạnh.
Tính kim loại mạnh.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của X (Z = 9): 1s22s22p5.
X là nguyên tố fluorine (F), nằm ở ô 9, chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
Fluorine có tính phi kim mạnh.
Nguyên tố neon có Z = 10. Cấu hình electron nguyên tử của neon là
1s22s22p5.
1s22s22p6.
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của neon (Z = 10): 1s22s22p6.
Nguyên tử zinc có Z = 30. Vị trí của nguyên tố zinc trong bảng tuần hoàn là
ô 30, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 30, chu kì 4, nhóm IIB.
ô 30, chu kì 3, nhóm VIIIB.
ô 30, chu kì 3, nhóm IIB.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình elecctron nguyên tử của zinc (Z = 30): 1s22s22p63s23p63d104s2.
Vậy trong bảng tuần hoàn, nguyên tố zinc nằm ở ô 30 (Z = 30), chu kì 4 (có 4 lớp electron), nhóm IIB (có 2 electron hóa trị, nguyên tố d).
Nguyên tố sodium thuộc chu kì 3, nhóm IA. Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ
nhận 1 electron.
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhường 2 electron.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của sodium: 1s22s22p63s1.
Khi tham gia phản ứng hóa học, sodium dễ nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng để đạt cấu hình electron bền vững: Na
Na+ + 1e.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là
ô 18, chu kì 3, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của R+ : 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử R nhường 1 electron để trở thành cation R+:
R
R+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s1.
Nguyên tố R nằm ở ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Ion X+ và Y2- cùng có cấu hình electron là [Ar]. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Số thứ tự ô nguyên tố X, Y hơn kém nhau 3 đơn vị.
(b) X là nguyên tử kim loại, Y là nguyên tử phi kim.
(c) Cả X, Y đều thuộc chu kì 3 cùng với Ar.
(d) Số thứ tự nhóm A của X, Y hơn kém nhau 5 đơn vị.
(a) Đúng.
X có cấu hình electron: [Ar]4s1⇒ ZX = 19.
Y có cấu hình electron: [Ne]3s23p4⇒ ZY = 16.
(b) Đúng. X là kim loại K (potassium), Y là phi kim S (sulfur).
(c) Sai. X thuộc chu kì 4, Y thuộc chu kì 3.
(d) Đúng. X thuộc nhóm IA, Y thuộc nhóm VIA.
Nguyên tố sulfur (S) ở ô số 16. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(a) Nguyên tử S có 4 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Nguyên tử S ở chu kì 6.
(c) S có công thức oxide cao nhất là SO3.
(d) S là phi kim.
S (Z = 16): [Ne]3s23p4.
(a) Sai. Nguyên tử S có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
(b) Sai. Nguyên tử S ở chu kì 3.
(c) Đúng.
(d) Đúng.
Xét hai nguyên tố X và Y thuộc cùng chu kì 3 của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
(a) Bán kính nguyên tử của X lớn hơn Y.
(b) Nếu liên kết X - Y được hình thành, thì cặp electron liên kết sẽ bị lệch về phía nguyên tử X.
(c) Điện tích hạt nhân nguyên tử X nhỏ hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.
(d) Oxide cao nhất của X sẽ có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y.
(a) Sai. Bán kính nguyên tử X nhỏ hơn bán kính nguyên tử Y do X có độ âm điện lớn hơn Y.
(b) Đúng.
(c) Sai. Điện tích hạt nhân nguyên tử X lớn hơn điện tích hạt nhân nguyên tử Y.
(d) Đúng.
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố R có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật.
(a) Tính phi kim của R mạnh hơn của nguyên tố S (sulfur).
(b) Nguyên tố R thuộc ô số 15, chu kì 3, nhóm VA.
(c) Khi cho 1 mol hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 3.
(d) Trong công thức oxide cao nhất của R thì R chiếm 34,66% về khối lượng.
Hợp chất khí của R với hydrogen có dạng: RH3.
%H = 8,82%
Vậy R là P (phosphorus).
(a) Sai. Tính phi kim của P là yếu hơn S.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Oxide cao nhất là P2O5 trong đó P chiếm
về khối lượng.
Nguyên tử X có 22 electron ở lớp vỏ. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X thuộc chu kì nào?
Đáp án đúng là: 4
Giải thích:
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s23p63d24s2.
Vậy X thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố phổ biến nhất trên vỏ Trái Đất nằm ở ô số bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
Đáp án đúng là: 8
Oxygen (O) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, chiếm hơn 46% về khối lượng.
Oxygen nằm ở ô số 8 trong bảng tuần hoàn.
Cation M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Hãy xác định số thứ tự nhóm của M trong bảng tuần hoàn? (viết số thường, không viết số La mã)
Đáp án đúng là: 3
Xét sự tạo thành cation M3+:
M → M3+ + 3e
Nguyên tử M nhiều hơn cation M3+là 3 hạt electron nên cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử M là: 3s23p1. M thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
X là một nguyên tố chu kì 3, nguyên tử có 5 electron lớp ngoài cùng. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 8.
Theo dữ kiệu đề, X thuộc nhóm VA, chu kì 3 ⇒ Công thức hydroxide cao nhất của X là 
⇒ Tổng số nguyên tử có trong một phân tử hydroxide cao nhất của X là 8.
Xét 3 nguyên tố X, Y, T có số thứ tự và cấu hình electron tương ứng như sau:
X: 1s22s1 (1)
Y: 1s22s22p63s1 (2)
T: 1s22s22p63s23p64s1 (3)
Nguyên tố có tính kim loại yếu nhất có số thứ tự là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 1.
X: 1s22s1
X thuộc chu kì 2, nhóm IA.
Y: 1s22s22p63s1
Y thuộc chu kì 3, nhóm IA.
T: 1s22s22p63s23p64s1
T thuộc chu kì 4, nhóm IA.
Trong một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố có xu hướng tăng dần
Tính kim loại: X < Y < T. Hay X, số thứ tự 1 có tính kim loại yếu nhất.
Nguyên tử R có tổng số hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt không mang điện trong hạt nhân gấp 1,059 lần số hạt mang điện tích âm. R thuộc ô thứ bao nhiêu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
Đáp án đúng là: 17
Theo bài ra ta có hệ phương trình:

Vậy R thuộc ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn do Z =17.


