Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 6
Đề thi
Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề số 6
A
Admin
ToánLớp 8115 lượt thi
5 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

1) Tìm giá trị của m để phương trình 2x – m = 1 – x nhận giá trị x = –1 là nghiệm.

2) Rút gọn biểu thức A=(1x+1−1x2−1)  .  x+1x−2 với x ≠ 1, x ≠ –1 và x ≠ 2.

Xem đáp án

1) Thay x = –1 vào phương trình 2x – m = 1 – x, ta được:

2.(–1) – m = 1 – (–1)

Û –2 – m = 2

Û m = – 4.   

Vậy để phương trình 2x – m = 1 – x nhận giá trị x = –1 là nghiệm thì m = – 4.

2) Với ĐKXĐ: x ≠ 1, x ≠ –1 và x ≠ 2, ta có :

A=(1x+1−1x2−1)  .  x+1x−2

=[x−1(x+1)(x−1)−1(x+1)(x−1)] .  x+1x−2

= x−2(x+1)(x−1).  x+1x−2=1x−1.

Vậy với x ≠ 1, x ≠ –1 và x ≠ 2 thì P=1x−1.

2.Tự luận
• 1 điểm

Một tổ sản xuất lập kế hoạch sản xuất một lô hàng, theo đó mỗi giờ phải làm 30 sản phẩm. Khi thực hiện, mỗi giờ tổ chỉ sản xuất được 27 sản phẩm, do đó tổ đã hoàn thành lô hàng chậm hơn so với dự kiến 1 giờ 10 phút. Hỏi số sản phẩm mà tổ sản xuất theo kế hoạch là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm mà tổ sản xuất theo kế hoạch là x (sản phẩm) (x∈ℕ*)

Thời gian làm hết số sản phẩm theo kế hoạch là x30 (h)

Thời gian làm hết số sản phẩm theo thực tế là x27 (h)

Đổi 1 giờ 10 phút = 116 giờ = 76 giờ.

Vì tổ đã hoàn thành lô hàng chậm hơn so với dự kiến 1 giờ 10 phút, nên ta có phương trình:

x27−x30=76

⇔x9−x10=72

⇔10x90−9x90=31590


⇒10x – 9x = 315

Û x = 315 (TMĐK).

Vậy số sản phẩm mà tổ sản xuất theo kế hoạch là 315 sản phẩm.

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a) 7 + 2x = 22 – 3x

b) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

x−2x+2−3x−2=2(x−11)x2−4

Xem đáp án

a) 7 + 2x = 22 – 3x

Û 2x + 3x = 22 – 7

Û 5x = 15

Û x = 3.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3}.

b) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x

Û 2x2 (x + 3) = x(x + 3)

Û 2x2 (x + 3) – x(x + 3) = 0

Û x (x + 3)(2x – 1) = 0

Û x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0

Û x = 0 hoặc x = – 3 hoặc x=12.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S={0;  −3;  12}.

c) x−2x+2−3x−2=2(x−11)x2−4.

ĐK: x ≠ ± 2.

Phương trình đã cho tương đương:

(x−2)2(x+2)(x−2)−3(x+2)(x+2)(x−2)=2(x−11)(x+2)(x−2)

⇒ (x – 2)2 – 3(x + 2) = 2(x – 11)

Û x2 – 4x + 4 – 3x – 6 = 2x – 22

Û x2 – 7x – 2 = 2x – 22

Û x2 – 9x + 20 = 0

Û (x2 – 4x) – (5x – 20) = 0

Û x(x – 4) – 5(x – 4) = 0

Û (x – 4)(x – 5) = 0

Û x – 4 = 0 hoặc x – 5 = 0

Û x = 4 hoặc x = 5.

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {4; 5}.

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12 cm, AD = 9 cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến cạnh BD.

a) Chứng minh tam giác ADH đồng dạng với tam giác DBC và AD2 = HD.BD.

b) Tính độ dài HD và HB.

c) Tia phân giác của góc ADB cắt AH tại E và AB tại F. Chứng minh EHEA=FAFB.

Xem đáp án
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12 cm, AD = 9 cm. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến cạnh BD. a) Chứng minh tam giác ADH đồng dạng với tam giác DBC và AD^2 = HD.BD. b) Tính độ dài HD và HB. c) Tia phân giác của góc ADB cắt AH tại E và AB tại F. Chứng minh  EH/EA=FA/FB. (ảnh 1)

Ta có AH⊥DB ⇒AHD^=90o.

Tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên AD // BD.

Suy ra ADH^=DBC^ (hai góc so le trong).

Xét ∆ADH và ∆DBC có:

ADH^=DBC^ (cmt)

AHD^=DCB^=90o

Do đó ∆ADH  ∆DBC (g.g)

Suy ra: ADBD=DHBC mà AD = BC (vì tứ giác ABCD là hình chữ nhật)

⇔ADBD=DHAD⇒ AD2 = HD.BD.

Vậy ∆ADH  ∆DBC và AD2 = HD.BD.

b) Áp dụng định lý Py-ta-go vào ∆ABD vuông tại A, ta có:

BD2 = AD2 + AB2 = 92 + 122 = 81 + 144 = 225

⇒ BD = 15 (cm).

Ta có AD2 = HD.BD ⇒DH=AD2BD=9215=5,4  (cm)

⇒BH = BD – DH = 15 – 5,4 = 9,6 (cm).

Vậy DH = 5,4 cm; BH = 9,6 cm.

c) Xét ∆ADH có DE là tia phân giác của ADH^.

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

DHDA=EHEA mà AD = BC

Suy ra  DHBC=EHEA(1)

Xét ∆ADB có DF là tia phân giác của ADB^

Áp dụng tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:

 FAFB=ADDB  (2)

Mà ADFB=DHBC (cmt)      (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: EHEA=FAFB (đpcm).

5.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức A = 4x – 2x2 - |x3 – x2| + 7.

Xem đáp án

Ta có A = 4x – 2x2 – |x3 – x2| + 7

= – 2x2 + 4x – 2 – x2 |x – 1| + 9

= – 2(x2 – 2x + 1) – x2 |x – 1| + 9

= – 2(x – 1) 2 – x2 |x – 1| + 9

Vì (x – 1) 2 ≥ 0 nên – 2(x – 1) 2 ≤ 0.

Dấu “=” xảy ra khi x = 1.

Mặt khác, x2 ≥ 0 và |x – 1| ≥ 0 nên x2 |x – 1| ≥ 0 hay – x2 |x – 1| ≤ 0.

Dấu “=” xảy ra khi x = 1.

Do đó A ≤ 9.

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức A là 9 khi x = 1.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả