Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 4
Đề thi
Đề kiểm tra cuối kỳ 2 Toán 8 có đáp án ( Mới nhất)_ đề 4
A
Admin
ToánLớp 8115 lượt thi
5 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức:

A=x+2x+5+−5x−1x2+6x+5−11+x và B=−10x−4 với x ≠ − 5, x ≠ − 1, x ≠ 4.

a) Rút gọn biểu thức A.

b) Tính giá trị của biểu thức B tại x = 2.

c) Tìm giá trị nguyên của x để P = A . B đạt giá trị nguyên.

Xem đáp án

A=x+2x+5+−5x−1x2+6x+5−11+x;

B=−10x−4 với x ≠ − 5, x ≠ − 1, x ≠ 4.

a) A=x+2x+5+−5x−1x2+6x+5−11+x (với x ≠ − 5, x ≠ − 1)

=x+2x+5+− 5x−1(x+1)(x+5)−11+x

=(x+2)(x+1)(x+1)(x+5)+− 5x−1(x+1)(x+5)−x+5(x+1)(x+5)

=x2+3x+2−5x−1−x−5(x+1)(x+5)

=x2−3x−4(x+1)(x+5)=(x+1)(x−4)(x+1)(x+5)=x−4x+5.

Vậy A=x+2x+5+−5x−1x2+6x+5−11+x=x−4x+5.

b) Thay x = 2 (TMĐK) vào biểu thức B, ta có:

B=−  10x−4=−  102−4=−  10− 2=5.

Vậy tại x = 2, giá trị của biểu thức B bằng 5.

c) Ta có: P=A . B=x−4x+5  .  −  10x−4=− 10x+5.

Để biểu thức P nhận giá trị nguyên hay −10x+5∈ℤ thì:

x + 5 ∈ Ư(10) = {± 1; ± 2; ± 5; ± 10}.

Ta có bảng sau:

x + 5

− 10

− 5

−2

−1

1

2

5

10

x

− 15 (TM)

− 10 (TM)

− 7 (TM)

− 6 (TM)

− 4 (TM)

− 3 (TM)

0

(TM)

5

(TM)

Vậy với x∈{−15;  −10;  −7;  −6;  −4;  −3;  0;  5} thì biểu thức P nhận giá trị nguyên.

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình và bất phương trình sau:

 a) 1x−1−22−x=5(x−1)(x−2);

b) |x – 3| = 9 – 2x;

c) x−55≤x−73.

Xem đáp án

 a) 1x−1−22−x=5(x−1)(x−2)

ĐKXĐ: {x−1≠02−x≠0x−2≠0  ⇔{x≠1x≠2

Phương trình đã cho tương đương:

1x−1+2x−2=5(x−1)(x−2)

⇔x−2(x−1)(x−2)+2(x−1)(x−1)(x−2)=5(x−1)(x−2)

⇒ x – 2 + 2(x – 1) = 5

Û x – 2 + 2x – 2 = 5

Û 3x – 4 = 5

Û 3x = 9

Û x = 3 (TMĐK).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {3}.

b) |x – 3| = 9 – 2x

• Với x ≥ 3, ta có:

|x – 3| = 9 – 2x

Û x – 3 = 9 – 2x

Û x + 2x = 9 + 3

Û 3x = 12

Û x = 4 (TMĐK).

• Với x < 3, ta có:

|x – 3| = 9 – 2x

Û x – 3 = 2x – 9

Û 2x – x = 9 – 3

Û x = 6 (không TMĐK).

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S = {4}.

c) x−55≤x−73

⇔3(x−5)15≤5(x−7)15

Û 3(x – 5) ≤ 5(x – 7)

Û 3x – 15 ≤ 5x – 35

Û 3x – 5x ≤ 15 – 35

Û – 2x ≤ – 20

Û x ≥ 10.

Vậy bất phương trình có tập nghiệm S = {x | x ≥ 10}.

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Số công nhân của hai xí nghiệp trước kia tỉ lệ với 3 và 4. Nay xí nghiệp I thêm 40 công nhân, xí nghiệp II thêm 80 công nhân. Do đó số công nhân hiện nay của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11. Tính số công nhân của mỗi xí nghiệp hiện nay.

Xem đáp án

Gọi số công nhân xí nghiệp I trước kia là x (công nhân) (x nguyên dương).

Số công nhân xí nghiệp II trước kia là 43x (công nhân).

Số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: x + 40 (công nhân).

Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: 43x+80 (công nhân).

Vì số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 nên ta có phương trình:

x+408=43x+8011

⇔11 (x+40)=8  (43x+80)

⇔11x−323x=640−440

⇔13x=200

Û x = 600 (TMĐK).

Vậy số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: 600 + 40 = 640 (công nhân).

Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: 43  .  600+80=880 (công nhân).

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 9 cm và AC = 12 cm. Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại điểm D. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với AC, đường thẳng này cắt AC tại E.

a) Chứng minh: ∆CED đồng dạng với ∆CAB.

b) Tính CDDE.                               

c) Tính diện tích tam giác ABD.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 9 cm và AC = 12 cm. Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại điểm D. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với AC, đường thẳng này cắt AC tại E. a) Chứng minh: ∆CED đồng dạng với ∆CAB. b) Tính  .     CD/DE   c) Tính diện tích tam giác ABD.  (ảnh 1)

a)Xét ∆CED và ∆CAB có:

CED^=CAB^=90o (vì AC⊥DE)

C^ chung

Do đó ∆CED sd-1655734805.png ∆CAB (g.g).

b) Áp dụng định lý Py-ta-go vào ∆ABC vuông tại A, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 = 92 + 122 = 225.

Suy ra BC = 15 cm.

Vì ∆CED sd-1655734805.png ∆CAB (cmt) nên DEAB=CDBC.

Khi đó: DE9=CD15⇒CDDE=53.

Vậy CDDE=53.

c) Vì AD là tia phân giác của BAC^ nên BDCD=ABAC.

Khi đó BDCD=912=34⇒BD=457.

Ta có: SABC=12 .  AB . AC=12 .  9  .  12=54 (cm2).

Mặt khác:SABDSABC=BDBC=37

⇒SABD=37SABC=37  .  54=1627 (cm2).

Vậy diện tích tam giác ABD là 1627 cm2.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ (như hình vẽ). Tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Biết AB = 5 cm, BC = 4 cm, CC’= 3 cm.

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ (như hình vẽ). Tính thể tích của hình hộp chữ nhật. Biết AB = 5 cm, BC = 4 cm, CC’= 3 cm.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích hình hộp chữ nhật là:

V = 5 . 4 . 3 = 60 (cm3).

Vậy thể tích hình hộp chữ nhật là 60 cm3.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả