
35 câu hỏi
tool
moon
soon
cook
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /u/, ba đáp án còn lại phát âm là /u:/.
crossed
followed
fluttered
happened
Chọn đáp án A
Đáp án A phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
Chọn đáp án không có đáp án đúng
Đáp án A, B phát âm là /eə/, đáp án C,D phát âm là /iə/.
prehistoric
economic
linguistic
optimistic
Chọn đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ ba.
government
celebrate
nominee
popular
Chọn đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ ba, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
imbecile
impossible
uncommon
unhappy
Chọn đáp án A
Đáp án A trọng âm rơi vào âm thứ nhất, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ hai.
celebrated
were celebrating
have celebrated
celebrate
Chọn đáp án C
“since + khoảng thời gian” là dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Một số tài liệu nói rằng người ta đã tổ chức Lễ hội Glastonbury từ đầu thế kỷ 19.
arrives
is arriving
has arrived
will arrive
Chọn đáp án A
Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả lịch trình đã được lên kế hoạch.
Dịch: Chuyến bay số hiệu 781 đi Melbourne sẽ đến lúc 9 giờ sáng mai.
Really
Awesome
Absolutely right
Sure
Chọn đáp án B
A. Really: Thật sao
B. Awesome: Tuyệt vời
C. Absolutely right: hoàn toàn đúng
D. Sure: chắc chắn rồi
Dịch: - Kỳ nghỉ của bạn ở New Zealand như thế nào? – Tuyệt vời.
evacuated
were evacuated
had evacuated
had been evacuated
Chọn đáp án D
Trước “before” dùng thì quá khứ hoàn thành, sau “before” dùng quá khứ đơn.
Câu bị động của thì quá khứ hoàn thành:
S + had + been + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Tất cả các ngôi làng đã được sơ tán đến các khu vực an toàn trước nửa đêm qua.
have
had
will have
would have
Chọn đáp án B
Câu điều kiện loại 2:
If + S + Ved/2, S + would/could/might + Vbare.
“I’d” là viết tắt của từ “I would”.
Dịch: Tôi sẽ ở trên mặt trăng nếu tôi có cơ hội đến Disneyland ở California.
can
may
need
ought
Chọn đáp án B
can + Vbare: dùng để diễn tả khả năng của người, vật trong hiện tại.
may + Vbare: dùng để diễn tả khả năng xảy ra của sự việc trong hiện tại, dự đoán.
Dịch: Bạn nên nói chuyện với bố bạn trước tiên bởi vì cái tủ lạnh đó có lẽ không phù hợp với gia đình bạn.
ticket
appointment
lunch set
seat
Chọn đáp án B
book an appoinment (n): đặt lịch hẹn
Dịch: Cô ấy không có số điện thoại của bác sĩ để đặt lịch hẹn với anh ta.
progress
progressing
progresses
process
Chọn đáp án D
Ô trống cần điền một danh từ. “progress” là dnah từ không đếm được.
progress (n): sự tiến bộ
Dịch: Thế kỷ 21 đã thấy sự tiến bộ đáng kể về công nghệ máy tính.
She asked us what we were going to do the following summer.
She asked us what I was going to do the following summer.
She asked us what were we going to do the following summer.
She asked us what we was going to do the following summer.
Chọn đáp án A
Câu trần thuật dạng câu hỏi Wh-Question:
S + asked + sb + Wh-Question + S + V(lùi thì).
Dịch: Cô ấy hỏi chúng tôi rằng chúng tôi sẽ làm gì vào mùa hè năm sau.
Đáp án đúng: unsuccessful
Ô trống cần điền là một tính từ mang nghĩa tiêu cực.
unsuccessful (a): không thành công
Dịch: Thử nghiệm đầu tiên đã không thành công, vì vậy chúng tôi cần thực hiện một thử nghiệm khác.
Đáp án đúng: friendship
Ô trống cần điền là một danh từ.
friendship (n): tình bạn, tình hữu nghị
Dịch: Tình hữu nghị giữa Việt Nam và Hoa Kỳ tốt đẹp.
Đáp án đúng: damage
Ô trống cần điền là một danh từ.
damage to st/sb (n): sự thiệt hai tới cái gì/ai.
Dịch: Rất nhiều thiệt hại về người và tài sản sau trận bão gió.
Đáp án đúng: have freed
Sửa ‘have freed” – thành “have been freed”
Cấu trúc câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + been + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Được cho biết cho đến nay 6 người bị mắc kẹt trong các tòa nhà bị sập đã được giải thoát.
Đáp án đúng: extreme
Sửa “extreme” – thành “extremely”
Trước tính từ là một trạng từ để bổ ngữ cho tính từ đó.
extremely (a): cực kỳ, vô cùng
Dịch: Mọi người nên vô cùng lo lắng về lỗ thủng tầng ôzôn.
good
well
better
same
Chọn đáp án B
as well as: cũng như
Dịch: New Zealand là một quốc gia nhỏ ở nam Thái Bình Dương. Có hai hòn đảo chính, Đảo Bắc và Đảo Nam, cũng như nhiều đảo nhỏ hơn. New Zealand rộng 268.000 km vuông, tương đương với Vương quốc Anh.
of
with
to
from
Chọn đáp án A
population of st (n): dân số của cái gì, nơi nào
Dịch: Có bốn thành phố chính. Auckland, ở phía bắc, là thành phố lớn nhất với dân số hơn một triệu người.
excitement
excited
exciting
excite
Chọn đáp án C
Ô trống cần điền một tính từ dành cho vật.
exciting (a): thú vị, hấp dẫn
Dịch: Cùng với các nhóm nhỏ khác, họ biến Auckland trở thành một nơi thú vị và hấp dẫn để sinh sống.
more quiet
quietly
most quiet
quieter
Chọn đáp án D
Câu so sánh hơn: càng ngày càng
Tính từ ngắn: S + tobe/V + adj-er/adv-er and adj-er/adv-er + than + N/O..
Tính từ dài: S + tobe/V + more and more + adj/adv + than + N/O...
Dịch: Mặc dù Wellington là thủ đô, trung tâm của chính phủ, nó nhỏ hơn và yên tĩnh hơn Auckland với dân số 350.000 người.
compared
to compare
been compared
comparing
Chọn đáp án A
Câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb) +....
“often” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Dịch: Các thành phố chính ở Đảo Nam là Christchurch, được gọi là Thành phố Vườn, và Dunedin, thường được so sánh với một thành phố nhỏ của Scotland.
a telephone that can be carried around in your pocket and used anywhere
a telephone that can be used in a public place
a telephone that needs to be connected by a wire to a network of other telephones
a telephone that can be used to check e-mail and go on the Internet
Chọn đáp án C
Dựa vào câu: A landline telephone is one that needs to be connected by a wire to a network of other telephones.
(Điện thoại cố định là điện thoại cần được kết nối bằng dây với mạng các điện thoại khác.)
Dịch: Điện thoại cố định là điện thoại cần được kết nối bằng dây với mạng các điện thoại khác.
a pay phone
a smart phone
a cell phone
a mobile phone
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: What if you had to make a call while you were away from home? You had to find a pay phone. Pay phones are landlines found in public places.
(Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn phải gọi điện khi bạn vắng nhà? Bạn phải tìm một điện thoại trả tiền. Điện thoại công cộng là điện thoại cố định được tìm thấy ở những nơi công cộng.)
Dịch: Một ví dụ cho điện thoại cố định đó là: điện thoại công cộng.
Many people today carry cell phones, which can be used almost anywhere.
Payphones are landlines that can be found in public places.
People could not take landlines with them when they left their homes.
People put coins into a slot in the pay phone to make a call.
Chọn đáp án A
Dựa vào câu: Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.
(Điện thoại đã có rất nhiều cải tiến. Ngày nay, nhiều người mang theo điện thoại di động. Điện thoại di động không cần kết nối bằng dây. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết mọi nơi và có thể nằm gọn trong tay người lớn.)
Dịch: Điện thoại trả tiền có lẽ ngày nay không được sử dụng nhiều như ngày xưa, bằng chứng hỗ trợ kết luận này là: Nhiều người ngày nay mang theo điện thoại di động, có thể được sử dụng ở hầu hết mọi nơi.
People wanted to be able to make calls from their homes or offices.
People wanted to be able to make calls away from home without finding a pay phone.
People wanted to be able to speak to one another when they were apart.
People wanted to be able to speak and see each other from far distance.
Chọn đáp án B
Dựa vào câu: Telephones have seen a lot of progress. Today, many people carry cell phones. Cell phones do not need to be connected with wires. They can be used almost anywhere and can fit in an adult's hand.
(Điện thoại đã có rất nhiều cải tiến. Ngày nay, nhiều người mang theo điện thoại di động. Điện thoại di động không cần kết nối bằng dây. Chúng có thể được sử dụng ở hầu hết mọi nơi và có thể nằm gọn trong tay người lớn.)
Dịch: Một lí do điện thoại di động được phát minh: Mọi người muốn có thể gọi điện từ nhà mà không cần tìm điện thoại công cộng.
Telephones are used to keep people apart as much as possible.
Cell phones are much less useful than landlines and pay phones.
Landlines and pay phones still play an important part in the world nowadays.
Telephones have been used for many years, and they have changed a lot over time.
Chọn đáp án D
Dựa vào câu: Telephones help people speak to one another when they are apart. For more than a hundred years, nearly every telephone was a landline .... Telephones have seen a lot of progress.
(Điện thoại giúp mọi người nói chuyện với nhau khi họ ở xa nhau. Trong hơn một trăm năm, gần như mọi điện thoại đều là điện thoại cố định .... Điện thoại đã có rất nhiều tiến bộ.)
Dịch: Nhan đề của đoạn văn là: Điện thoại đã được sử dụng trong nhiều năm và chúng đã thay đổi rất nhiều theo thời gian.
Đáp án đúng: The gate will be widened to let the cars run into the yard easily.
Câu bị động ở thì tương lai đơn:
S + will/shall + be + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Cổng sẽ được mở rộng để ô tô chạy vào sân dễ dàng.
Đáp án đúng: If I didn’t have to help my dad with something, I could come.
Câu điều kiện loại 2 diễn tả hành động không có thật ở hiện tại, tương lai hoặc do tưởng tượng.
Cấu trúc:
If + S + Ved/2, S + would/could/might + Vbare.
Dịch: Nếu tôi không phải giúp bố tôi một việc gì đó, tôi có thể đến.
Đáp án đúng: We had just got on the plane, the pilot told us to get off again.
“just” là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành/ quá khứ hoàn thành.
just (adv): vừa mới
Dịch: Chúng tôi vừa mới lên máy bay, phi công lại bảo chúng tôi xuống máy bay.Đáp án đúng: How did they return to Earth?
Câu trần thuật ở dạng Wh-Question:
S + asked/ wanted to know + sb + Wh-Question + S + V(lùi thì).
Thì quá khứ đơn trong câu trần thuật sẽ được chuyển thành quá khứ hoàn thành.
Dịch: “Làm thế nào họ trở lại Trái đđất”, chúng tôi đã hỏi.
Đáp án: Don’t forget to see the Opera House when you are in Sydney.
Giải thích:
forget + to V: quên làm gì đó
Dịch: Đừng bỏ lỡ việc ghé thăm Nhà hát lớn khi bạn ở Sydney.
= Đừng quên đến Nhà hát lớn khi bạn ở Sydney.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















