
31 câu hỏi
invent
debris
helpless
news
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /ju:/, ba đáp án còn lại phát âm là /e/.
young
drought
discount
sound
Chọn đáp án A
Đáp án A phát âm là /ʌ/, ba đáp án còn lại phát âm là /au/.
Christmas
character
chemistry
brochure
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /ʃ/, ba đáp án còn lại phát âm là /k/.
classical
poisonous
logical
pollution
Chọn đáp án D
Đáp án D trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
classic
nature
degree
debris
Chọn đáp án C
Đáp án C trọng âm rơi vào âm thứ hai, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
care
carefully
careless
carelessly
Chọn đáp án B
Ô trống cần điền một trạng từ.
carefully (a): một cách cẩn thận
carelessly (a): một cách bất cẩn
Dịch: Nếu chúng ta sử dụng nước cẩn thận, nhiều người sẽ có nước sạch hơn.
dying
to die
die
died
Chọn đáp án C
make sb/st do st: khiến ai/cái gì làm sao
Dịch: Ô nhiễm nguồn nước làm chết một số động vật thủy sinh.
festivily
festive
festively
festival
Chọn đáp án D
Ô trống cần điền là một danh từ.
fastival (n): lễ hội
Dịch: Thành phố có một lễ hội mùa hè trong công viên.
office
official
officer
officially
Chọn đáp án B
Ô trống cần điền là một tính từ.
official language (n): ngôn ngữ chính thức
Dịch: Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức ở Singapore.
drought
rain
flood
storm
Chọn đáp án D
A. drought (n): hạn hán
B. rain (n): cơn mưa
C. flood (n): lũ lụt
D. storm (n): cơn bão
Dịch: Một cơn bão nhiệt đới nghiêm trọng được gọi là bão to.
destroyed
collapsed
buried
damaged
Chọn đáp án B
A. destroy (v): phá hủy
B. collapse (v): sụp đổ
C. bury (v): chôn vùi
D. damage (v): hỏng
Dịch: Hàng chục tòa nhà sụp đổ khi một trận động đất mạnh 7,2 độ Richter tấn công thành phố.
Oh dear
That’s shocking
That’s a relief
How terrible
Chọn đáp án C
A. Oh dear: Ôi trời
B. That’s shocking: Thật là sốc
C. That’s a relief: Thật là nhẹ nhõm
D. How terrible: Thật khủng khiếp
Dịch: "Không ai thiệt mạng trong vụ cháy rừng hai ngày trước." – “Thật là nhẹ nhõm”.
to
for
of
on
Chọn đáp án A
key to success: chìa khóa thành công
Dịch: Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa thành công của anh ấy.
Đáp án đúng: was built
“in + năm” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.
Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + ...
Dịch: Ngôi nhà này được xây dựng vào năm 2000.
Đáp án đúng: had left
Before + S + Ved/2, S + had + Ved/3
Dịch: Hầu hết mọi người đã rời đi trước khi núi lửa phun trào.
Đáp án đúng: don’t break
Câu điều kiện loại 1:
If + S + V(s/es), S + will/can/shall + Vbare.
Dịch: Nếu bạn không phạm quy, giáo viên sẽ không phạt bạn.
Đáp án đúng: would not have to work
Câu điều kiện loại 2:
V: If + S + Ved/2 , S + would/could/might + Vbare.
Tobe: If + S + were + adj/N...., S + would/could/might + Vbare.
Dịch: Nếu hôm nay là chủ nhật, tôi đã không phải làm việc như thế này.
Đáp án đúng: contaminated
Ô trống cần điền là một tính từ.
contaminated (a): ô nhiễm
Dịch: Nước bị nhiễm chất độc hóa học.
Đáp án đúng: death
Ô trống cần điền là một danh từ.
death (n): cái chết
Dịch: Nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến cái chết nhiều động vật và thực vật thủy sinh.
Đáp án đúng: inside
Ô trống cần điền là một trạng từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “inside”.
Dịch: Ô nhiễm thị giác có thể xảy ra bên ngoài hoặc bên trong ngôi nhà của bạn.
Đáp án đúng: includes
Ô trống cần điền là một động từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “includes”.
Dịch: Đây được gọi là "môi trường hình ảnh tiêu cực" và nó gây ra ô nhiễm thị giác. Đối với nhiều cộng đồng, ô nhiễm thị giác còn bao gồm cỏ dại chưa được cắt tỉa, hình vẽ trên tường, rác thải, và thậm chí cả những tòa nhà được chăm sóc không tốt.
Đáp án đúng: kind
Ô trống cần điền là một danh từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “kind”.
Dịch: Loại ô nhiễm này cũng có thể xuất hiện trong ngôi nhà của bạn. Nếu bạn đổ quần áo hoặc đồ dùng của trường học xuống sàn, nó sẽ gây ô nhiễm thị giác.
Đáp án đúng: with
Ô trống cần điền là một giới từ. Dựa vào nghĩa, ta chọn “with”.
Dịch: Một căn phòng có quá nhiều đồ đạc được đặt một cách không ngăn nắp là một ví dụ khác về tình trạng ô nhiễm thị giác trong nhà.
Đáp án đúng: The Maori came from other Polynesian islands over a thousand years ago.
Dựa vào câu: The Maori arrived in New Zealand from other Polynesian islands over a thousand years ago.
(Người Maori đến New Zealand từ các đảo Polynesia khác hơn một nghìn năm trước.)
Dịch: Người Maori đến từ các đảo Polynesia khác hơn một nghìn năm trước.
Đáp án đúng: There are about 280,000 Maori.
Dựa vào câu: There are about 280,000 Maori today.
(Có khoảng 280.000 người Maori ngày nay.)
Dịch: Có khoảng 280.000 người Maori.
Đáp án đúng: Thay have brown skin, dark brown eyes and wavy black hair.
Dựa vào câu: Maori have brown skin, dark brown eyes and wavy black hair.
(Người Maori có làn da nâu, đôi mắt nâu sẫm và mái tóc đen gợn sóng.)
Dịch: Họ có làn da nâu, đôi mắt nâu sẫm và mái tóc đen gợn sóng.
Đáp án đúng: They speak, dance and sing at their yearly competitions.
Dựa vào câu: However, the Maori do not forget their traditions. Children learn the language, music and old stories. They have yearly competitions in speaking, dancing, and singing.
(Tuy nhiên, người Maori không quên truyền thống của họ. Trẻ em học ngôn ngữ, âm nhạc và những câu chuyện cổ. Họ có các cuộc thi nói, nhảy và hát hàng năm.)
Dịch: Họ nói, nhảy và hát tại các cuộc thi hàng năm của họ.
Đáp án đúng: After they had provided food, they cleared up the debris.
After + S + had + Ved/3, S + Ved/2
Dịch: Sau khi họ cung cấp thức ăn, họ dọn sạch các mảnh vỡ.
Đáp án đúng: New devices have been invented to help people live a longer life by scientists.
Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + been + Ved/3 + (by sb) + ....
Dịch: Các thiết bị mới đã được các nhà khoa học phát minh ra để giúp con người sống lâu hơn.
Đáp án đúng: If I had enough time, I could go on holiday this summer.
Câu điều kiện loại hai diễn tả điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng ở hiện tại, tương lai.
Cấu trúc:
If + S + Ved/2 , S + would/could/might + Vbare.
Dịch: Nếu có đủ thời gian, tôi có thể đi nghỉ vào mùa hè này.
Đáp án đúng: Because Vy ate a lot last night, she had a stomachache.
Because + S + V, S + V: bởi vì
Dịch: Bởi vì Vy đã ăn nhiều vào tối qua, cô ấy đã bị đau bụng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















