
40 câu hỏi
buy
buying
to buy
bought
Chọn đáp án C
Sau các từ để hỏi đi với dạng “to V”.
Dịch: Tôi không biết mua một số thứ tôi cần ở đâu.
ring
rang
is ringing
was ringing
Chọn đáp án B
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động xảy ra trong quá khứ chia thì quá khứ hoàn thành, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Tôi đang ủi quần áo thì chuông điện thoại reo.
Nha Trang
Nha Trang Harbor
Da Lat
Sa Pa
Chọn đáp án A
Viện hải dương nằm ở Nha Trang.
Dịch: Đến Nha Trang, chúng ta sẽ có dịp tham quan một viện hải dương.
made
make
maked
making
Chọn đáp án A
Rút dọn mệnh đề quan hệ ở dạng bị động: Ved/3
Dấu hiệu nhận biết: some wine
Dịch: Cô ấy đưa cho tôi một ít rượu vang làm từ nho.
studied
recognized
known
seen
Chọn đáp án B
A. study (v): nghiên cứu
B. recognize (v): công nhận
C. know (v): biết
D. see (v): nhìn thấy
Dịch: Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản thế giới.
moved
appeared
performed
helped
Chọn đáp án D
Đáp án D phát âm là /t/, ba đáp án còn lại phát âm là /d/.
crutch
chemistry
chart
handkerchief
Chọn đáp án B
Đáp án B phát âm là /k/, ba đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
I have owned this computer since four years.
I owned this computer for four years.
I has owned this computer for four years.
I have owned this computer for four years.
Chọn đáp án D
Thì hiện tại hoàn thành:
S + has/have + Ved/3.
Dấu hiệu nhận biết:
“for + khoảng thời gian”
“since + mốc thời gian”
“four year” là một khoảng thời gian.
Dịch: Tôi đã sở hữu máy tính này trong bốn năm.
English is spoke by many people in the world.
English is spoken in the world by many people.
English is spoken many people in the world.
English are spoken by many people in the world.
Chọn đáp án B
Câu bị động ở thì hiện tại đơn:
S + is/are/am + Ved/3 + (by sb) +...
Dịch: Tiếng Anh được nhiều người trên thế giới sử dụng.
take
taking
to take
to taking
Chọn đáp án C
decide + to V: quyết định làm gì
Dịch: Chúng tôi quyết định tham gia câu lạc bộ nói tiếng Anh để cải thiện kỹ năng nói của mình.
Gardener
Inventor
Florist
Plumber
Chọn đáp án D
A. Gardener (n): thợ làm vườn
B. Inventor (n): người phát minh
C. Florist (n): người bán hoa
D. Plumber (n): thợ sửa ống nước
Dịch: Thợ sửa ống nước là một người có công việc là lắp đặt và sửa chữa những thứ như đường ống nước và bồn tắm.
I will
I won’t
not to
she will
Chọn đáp án A
S + promise + (that) + S + will + Vbare.
Dịch: Con hứa con sẽ học tập chăm chỉ hơn vào học kỳ tới.
Do you
Are you
Shall I
Could you
Chọn đáp án D
Could you + Vbare ...., please?: câu yêu cầu một cách lịch sự
Dịch: Trời rất nóng đây. Bạn có thể mở cửa sổ được không? - Chắc chắn rồi.
always are talking
are always talking
always talking
always talk
Chọn đáp án B
Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động thường xuyên khiến ai khó chịu, tức giận.
Cấu trúc: S + be + always + Ving.
Dịch: Giữ im lặng! Bạn luôn nói chuyện trong lớp.
not go
don’t go
not to go
didn’t go
Chọn đáp án C
told sb (not) to do st: yêu cầu ai đó (không) làm gì
Dịch: Anh ấy bảo tôi đừng vào nhà đó.
come
to come
coming
came
Chọn đáp án B
Would you like + to V? : bạn có muốn làm gì ?
Dịch: Bạn có muốn đến và thăm chúng tôi vào mùa hè tới không?
Compost
Garbage
Plastic bag
Envelope
Chọn đáp án A
A. Compost (n): phân trộn
B. Garbage (n): rác thải
C. Plastic bag (n): túi bóng
D. Envelope (n): phong bì
Dịch: Phân trộn là một loại phân bón tự nhiên tuyệt vời.
shock
faiting
nose bleed
burn
Chọn đáp án D
A. shock (n): cú sốc
B. faiting (n): ngất xỉu
C. nose bleed (n): chảy máu mũi
D. burn (n): bỏng
Dịch: Bạn nên đặt phần bị bỏng dưới vòi nước lạnh đang chảy nếu nạn nhân bị bỏng.
is
get
order
the
Chọn đáp án C
Sửa “order” – thành “order to”.
Cụm từ chỉ mục đích:
S + V + to/ in order to/ so as to + Vbare.
Dịch: Anh ấy sẽ đi làm sớm hơn để gây ấn tượng với sếp.
is
like
of
and
Chọn đáp án B
Sửa “like” – thành “as”
like: giống như (chỉ ngoại hình, thói quen)
as: trong vai trò (thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người)
Dịch: Đà Lạt được mệnh danh là thành phố của thông, thác và hoa.
Đáp án đúng: wonder
Ô trống cần điền một danh từ số ít, vì vậy ta chọn “wonder”.
wonder (n): kỳ quan
Dịch: Angkor Wat thực sự nên được biết đến như một kỳ quan vì nó là ngôi đền lớn nhất trên thế giới.
Đáp án đúng: was built
Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + ...
Dịch: Ngôi đền được xây dựng vào khoảng năm 1100 để tôn vinh một vị thần Hindu nhưng trong ba thế kỷ tiếp theo, nó đã trở thành một trung tâm tôn giáo Phật giáo.
Đáp án đúng: Hindu God
Ô trống cần điền một danh từ chỉ người, vì vậy ta chọn “Hindu God”.
Dịch: Ngôi đền được xây dựng vào khoảng năm 1100 để tôn vinh một vị thần Hindu nhưng trong ba thế kỷ tiếp theo, nó đã trở thành một trung tâm tôn giáo Phật giáo.
Đáp án đúng: royal
Ô trống cần điền một tính từ, vì vậy ta chọn “royal”.
royal (a): hoàng gia
Dịch: Khu vực xung quanh ngôi đền, Angkor Thom, từng là kinh đô của hoàng gia.
Đáp án đúng: Yes, they do.
Dựa vào câu: Different cultures have different ways of celebrating the new year.
(Các nền văn hóa khác nhau có những cách ăn mừng năm mới khác nhau.)
Dịch: Đúng vậy, các nền văn hóa khác nhau có những cách ăn mừng năm mới khác nhau.
Đáp án đúng: It refers to people in Mexico.
Dựa vào câu: On New Year’s Eve in Mexico, people wait for the clocks to strike midnight. At the first sound of the bells, people begin to eat grapes. They must eat 12 grapes before the bells ring 12 times.
(Vào đêm giao thừa ở Mexico, mọi người chờ đồng hồ điểm nửa đêm. Khi tiếng chuông đầu tiên vang lên, mọi người bắt đầu ăn nho. Họ phải ăn 12 quả nho trước khi chuông reo 12 lần.)
Dịch: Nó đề cập đến những người ở Mexico.
Đáp án đúng: Because they think they have good luck every day of the new year.
Dựa vào câu: In the South of the United States, people eat black-eyed peas on New Year’s Day. Some people think you have to eat 365 peas to have good luck every day of the new year.
(Ở miền Nam Hoa Kỳ, người ta ăn đậu mắt đen vào ngày Tết. Một số người cho rằng bạn phải ăn 365 hạt đậu mới có thể gặp may mắn mỗi ngày trong năm mới.)
Dịch: Vì họ cho rằng họ gặp nhiều may mắn vào mỗi ngày trong năm mới.
Đáp án đúng: In Greece, people throw old things such as plates, glasses, and even furniture out of the window on New Year’s Day.
Dựa vào câu: In Greece, people throw old things such as plates, glasses, and even furniture out of the window on New Year’s Day.
(Ở Hy Lạp, mọi người ném đồ cũ như đĩa, ly và thậm chí cả đồ đạc ra ngoài cửa sổ vào Ngày đầu năm mới.)
Dịch: Ở Hy Lạp, mọi người ném đồ cũ như đĩa, ly và thậm chí cả đồ đạc ra ngoài cửa sổ vào Ngày đầu năm mới.
Đáp án đúng: was driving
Hành động đang xảy ra trong quá khứ có hành động khác xen vào. Hành động xảy ra trong quá khứ chia thì quá khứ hoàn thành, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Dịch: Trong khi Tim đang lái xe đi làm, anh ấy đã có một ý tưởng tuyệt vời.
Đáp án đúng: have not met
“since + mốc thời gian” là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành.
Cấu trúc: S + has/have + (not) + Ved/3 + since/for + ....
Dịch: Chúng tôi đã không gặp nhau từ năm ngoái.
Đáp án đúng: turned
Would you mind if + S + Ved/2? : bạn có phiền nếu ai đó làm gì không?
Dịch: Bạn có phiền không nếu tôi bật TV ngay bây giờ?
Đáp án đúng: was doing
“between + time + and + time + khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ” là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn.
Cấu trúc: S + was/were + Ving.
Dịch: Tôi đã làm bài tập về nhà từ 8 đến 9 giờ tối qua.
Đáp án đúng: It’s a fire-making competition.
fire-making (a): tạo ra lửa
Dịch: Đó là một cuộc thi tạo ra lửa.
Đáp án đúng: My teacher said that all students were allowed to go camping in the mountain.
Câu trần thuật:
S + said/ told me/ said to me + (that) + S + V(lùi thì).
Dịch: Giáo viên của tôi nói rằng tất cả học sinh được phép đi cắm trại trên núi.
Đáp án đúng: I asked my father if he knew how to connect the printer.
Câu trần thuật dạng câu hỏi Yes/No:
S + asked/ wondered/ wanted to know + if/whether + S + V(lùi thì).
Dịch: Tôi hỏi bố tôi có biết cách kết nối máy in không.
Đáp án đúng: The boys planting trees on the hill are in the volunteer group of Le Loi School.
Rút gọn mệnh đề quan hệ cùng chủ ngữ ở dạng chủ động: Ving
Dấu hiệu nhận biết: The boys
Dịch: Các nam sinh trồng cây trên đồi nằm trong nhóm tình nguyện của Trường Lê Lợi.
Đáp án đúng: The Statue of Liberty was presented to the United State in 1876.
Câu bị động ở thì quá khứ đơn:
S + was/were + Ved/3 + (by sb) + ...
Dịch: Tượng Nữ thần Tự do đã được trao tặng cho Hoa Kỳ vào năm 1876.
Đáp án đúng: It’s is lucky to live a clean environment.
It’s + adj + to V: thật làm sao để làm gì
Dịch: Thật may mắn khi được sống trong một môi trường trong lành.
Đáp án đúng: Dr. Kim’s project will be started before Tet.
Câu bị động ở thì tương lai đơn:
S + will/shall + be + Ved/3 + (by sb) + ...
Dịch: Dự án của Tiến sĩ Kim sẽ được bắt đầu trước Tết.
Đáp án đúng: Would you mind playing the tape once more?
Would you mind + Ving? : bạn có phiền khi làm gì không?
Dịch: Bạn có phiền chơi lại cuốn băng một lần nữa không?
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















