
Đề kiểm tra 45 phút Toán 12 Chương 1 Giải tích có đáp án (Đề 4)
20 câu hỏi
Hàm số nghịch biến trên R
Hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định.
Hàm số đồng biến trên các khoảng
Hàm số nghịch biến trên các khoảng
Chọn B.
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định.
Hàm số đạt cực đại tại x =2 và đạt cực tiểu tại x = 0.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2 và đạt cực đại x = 0.
Hàm số đạt cực đại tại x = -2 và cực tiểu tại x = 0.
Hàm số đạt cực đại tại x = 0 và cực tiểu tại x = - 2.
Chọn B

Lập bảng biến thiên ta được hàm số đạt cực đại tại x= 0 và đạt cực tiểu tại x= 2
Chọn B.
Hàm số xác định với ∀ x ∈ (1;+∞)
Nhận xét: Hàm số f(x) liên tục trên (1;+∞)


Từ bảng biến thiên ta có:
![]()
Hàm số luôn nghịch biến trên R.
Hàm số nghịch biến trên các khoảng và
Hàm số đồng biến trên khoảng và nghịch biến trên khoảng
Hàm số luôn đồng biến trên R.
Chọn A.
TXĐ: D = R.
![]()
![]()
Do đó, hàm số đã cho nghịch biến trên R.
5
4
0
1
Chọn B

2
0
1
Chọn A.
TXĐ: D = R.

4
2.
1.
3.
Chọn D
Tiệm cận đứng là x = ±2 và tiệm cận ngang là y = 0
→ Số đường tiệm cận là 3
2
4
3
1
Chọn B
Điều kiện xác định

![]()
Khi đó có

nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang.
Mặt khác có

nên đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận.
Chọn A.
Nhìn vào đồ thị ta thấy ngay tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận ngang y = 2. Loại B, D.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0;-1).
![]()
Loại đáp án B
![]()
Chọn đáp án A
Chọn C.
Nhìn vào bảng biến thiên ta thấy ngay tiệm cận đứng x = 1 , tiệm cận ngang y = -1. suy ra loại đáp án A.
Nhìn vào bảng biến thiên, hàm số nghịch biến trên các khoảng ![]()

Chọn B.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hệ số a > 0 nên ta loại phương án A và D.
Phương trình y’ = 0 có hai nghiệm là x = 0 hoặc x = 2 nên chỉ có phương án B là phù hợp.
Hàm số đồng biến trên khoảng (0;2)
Hàm số đồng biến trên các khoảng
Hàm số nghịch biến trên các khoảng
Hàm số nghịch biến trên khoảng (2;3)
Chọn B.
Điều kiện xác định:
![]()

Bảng biến thiên:

Hàm số nghịch biến (-∞;0) và (2;3). Hàm số đồng biến (0;2).
Hàm số có hai điểm cực trị.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0.
Hàm số đạt cực đại x = 2.
Hàm số không có cực trị.
Chọn D
TXĐ: D = (-∞;0] ∪ [2;+∞).
![]()
y’ không đổi dấu trên các khoảng xác định nên hàm số không có cực trị.
(0; 2)
(-1; 0); (2; 1)
(0; -1); (2; 1)
(1; 2)
Chọn C
Phương trình hoành độ giao điểm của 2 đồ thị hàm số:

Vậy đường thẳng d cắt đồ thị hàm số (C) tại 2 điểm phân biệt là ( 0; -1) và (2;1).
-1 < m < 1
Chọn D
Đồ thị hàm số
![]()
có đúng hai tiệm cận đứng
⇔ phương trình
có hai nghiệm phân biệt

m = 1
m ≠ 1
m > 1
m tùy ý.
Chọn B
![]()
Để hàm số có cực đại, cực tiểu thì phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt:


Chọn B
![]()
+ Đồ thị hàm số có điểm cực trị là gốc tọa độ, ta có:

+ Đồ thị hàm số có điểm cực trị là A(-1;-1), ta có:

Vậy hàm số là:
m = -1; m = 9.
m = -1
m = 9
m = 1; m = -9
Chọn A.
Tập xác định: D = R. Ta có ![]()
Ta không xét trường hợp y' ≤ 0, ∀ x ∈ R vì a = 1> 0.
Hàm số nghịch biến trên một đoạn có độ dài là 3 ⇔ y' = 0 có 2 nghiệm x1; x2 thỏa mãn:

Ngày thứ 19.
Ngày thứ 5.
Ngày thứ 16.
Ngày thứ 15.
Chọn D.
![]()
![]()
Bảng biến thiên

Tốc độ truyền bệnh lớn nhất là vào ngày thứ 15.
m = 2 hoặc m = 0.
m = 2
m = -2
m = ±2
Chọn D

Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi : 2m ≠ 0 ⇔ m ≠ 0 (1)
Khi đó, các điểm cực trị của đồ thị hàm số là
![]()

Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
























