Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
40 câu hỏi
Listen to a children’s TV episode about cleaning up the environment and decide whether the below information is True (T) or False (F).
Dịch: Tắt đèn có thể giúp bảo vệ môi trường và gia đình bạn tiết kiệm tiền.
Thông tin: Something that each of us can do that makes a big difference is turning off the lights. Reducing electricity use not only helps the environment, but can save your parents a bit of money too. (Một việc mà mỗi người trong chúng ta có thể làm và tạo ra sự khác biệt lớn là tắt đèn. Việc giảm sử dụng điện không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn có thể giúp bố mẹ bạn tiết kiệm được một chút tiền nữa.)
Dịch: Sử dụng nhiều xe ô tô trên đường là một cách tốt để giúp giảm ô nhiễm không khí.
Thông tin: Another way of saving some money and the environment is by using public transports. Reducing the number of vehicles on the road can result in cleaner air. You can even try walking or riding a bike to school to reduce air pollution and improve your health. (Một cách khác để tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường là sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. Việc giảm số lượng phương tiện lưu thông trên đường có thể giúp không khí sạch hơn. Bạn thậm chí có thể thử đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường để giảm ô nhiễm không khí và cải thiện sức khỏe của mình.)
Dịch: Đi xe đạp đến trường là một cách bảo vệ môi trường và nâng cao sức khỏe.
Thông tin: You can even try walking or riding a bike to school to reduce air pollution and improve your health. (Bạn thậm chí có thể thử đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường để giảm ô nhiễm không khí và cải thiện sức khỏe của mình.)
Dịch: Chỉ có người lớn mới có thể giúp tái chế và trồng cây.
Thông tin: Remember, everyone and anyone can recycle, reuse, plant trees, […] (Hãy nhớ rằng, mọi người đều có thể tái chế, tái sử dụng, trồng cây,[…])
Dịch: Các chuyên gia tin rằng Trái Đất sẽ an toàn ngay cả khi chúng ta không có thay đổi gì trong mười năm tới.
Thông tin: Experts suggest that if we don’t make big changes in the next ten years, the Earth will be in trouble. (Các chuyên gia cho rằng nếu chúng ta không có những thay đổi lớn trong mười năm tới, Trái Đất sẽ gặp rắc rối.)
Nội dung bài nghe:
Welcome back kids. Last week we discussed the importance of exercise and health. But today we are going to be moving away from how we can make improvements in our bodies and on to how we can make improvements in our communities. Let’s discuss all the different ways that each and everyone of us can help save the environment. It is important to know that the small changes that we make every day can make big differences. Something that each of us can do that makes a big difference is turning off the lights. Reducing electricity use not only helps the environment, but can save your parents a bit of money too. Another way of saving some money and the environment is by using public transports. Reducing the number of vehicles on the road can result in cleaner air. You can even try walking or riding a bike to school to reduce air pollution and improve your health. Remember, everyone and anyone can recycle, reuse, plant trees, pick up trash and do other acts of service to our environment. You will be surprised at how much of a difference you can make. Did you know that each person creates about 1000 greenhouse gases every year? We have a duty to the planet to reduce this. Experts suggest that if we don’t make big changes in the next ten years, the Earth will be in trouble. So, let’s do our part.
Dịch bài nghe:
Chào mừng các em quay trở lại. Tuần trước, chúng ta đã cùng nhau thảo luận về tầm quan trọng của việc tập thể dục và sức khỏe. Nhưng hôm nay, chúng ta sẽ chuyển từ việc cải thiện cơ thể sang cách chúng ta có thể cải thiện cộng đồng của mình. Hãy cùng thảo luận về tất cả những cách mà mỗi người trong chúng ta có thể góp phần bảo vệ môi trường. Điều quan trọng cần biết là những thay đổi nhỏ mà chúng ta thực hiện mỗi ngày có thể tạo ra những khác biệt to lớn. Một việc đơn giản mà ai trong chúng ta cũng có thể làm nhưng lại mang đến ảnh hưởng lớn, đó là tắt đèn khi không cần thiết. Việc giảm sử dụng điện không chỉ giúp bảo vệ môi trường, mà còn có thể giúp bố mẹ các em tiết kiệm được một ít tiền nữa. Một cách khác để vừa tiết kiệm tiền vừa bảo vệ môi trường là sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Việc giảm số lượng xe cộ lưu thông trên đường sẽ giúp không khí sạch hơn. Các em thậm chí có thể thử đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường để giảm ô nhiễm không khí và cải thiện sức khỏe của chính mình. Hãy nhớ rằng, ai cũng có thể tái chế, tái sử dụng, trồng cây, nhặt rác và làm những hành động nhỏ khác để bảo vệ môi trường. Các em sẽ ngạc nhiên khi thấy sự khác biệt lớn mà mình có thể tạo ra. Các em có biết không? Mỗi người tạo ra khoảng 1000 đơn vị khí nhà kính mỗi năm. Chúng ta có trách nhiệm với Trái Đất là phải giảm lượng khí thải này. Các chuyên gia cảnh báo rằng nếu trong mười năm tới chúng ta không thực hiện những thay đổi lớn, Trái Đất sẽ gặp nguy hiểm nghiêm trọng. Vì vậy, hãy cùng nhau hành động để bảo vệ hành tinh này.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
achieve
machine
attach
change
A. achieve /əˈtʃiːv/
B. machine /məˈʃiːn/
C. attach/əˈtætʃ/
D. change /tʃeɪndʒ/
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /tʃ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
private
remind
livestock
register
A. private /ˈpraɪvət/
B. remind /rɪˈmaɪnd/
C. livestock /ˈlaɪvstɒk/
D. register /ˈredʒɪstə(r)/
Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /aɪ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
affected
worked
suggested
decided
A. affected /əˈfek.tɪd/
B. worked /wɜːkt/
C. suggested /səɡˈdʒes.tɪd/
D. decided/dɪˈsaɪ.dɪd/
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /t/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /id/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
library
interact
concentrate
interested
A. agent /ˈeɪdʒənt/
B. advanced /ədˈvɑːnst/
C. measure /ˈmeʒə(r)/
D. network /ˈnetwɜːk/
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
fasten
network
private
invent
A. flexibility /ˌfleksəˈbɪləti/
B. gravitation /ˌɡrævɪˈteɪʃn/
C. traditional /trəˈdɪʃənl/
D. inactivity /ˌɪnækˈtɪvəti/
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Choose the option that best completes the sentences.
impact
influence
role
access
A. impact /ˈɪm.pækt/: tác động, ảnh hưởng
B. influence /ˈɪn.flu.əns/: ảnh hưởng, sự tác động
C. role /rəʊl/: vai trò
D. access /ˈæk.ses/: sự truy cập, quyền tiếp cận
Giải thích: “play a role” (collocation): đóng vai trò. “Computers play an important role” = Máy tính đóng vai trò quan trọng.
Dịch: Ngày nay, máy tính đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
was closed
closed
is closed
has closed
Giải thích: Câu này nói về một hành động đã xảy ra trong quá khứ (“because it caused...”). Cần dùng câu bị động vì nhà máy bị đóng bởi chính phủ (government là tác nhân). Thì quá khứ đơn bị động: was/were + V3 → was closed
Dịch: Nhà máy cũ đã bị chính phủ đóng cửa vì nó gây ra nhiều ô nhiễm.
should
should be
should be checked
is checking
Giải thích: Câu yêu cầu thiết bị an toàn phải được kiểm tra → cần dùng bị động.Cấu trúc bị động với modal verbs (động từ khiếm khuyết như should, must, can, v.v.): modal + be + V3/ed → should be checked.
Dịch: Tất cả thiết bị an toàn nên được kiểm tra trước khi học sinh vào phòng thí nghiệm khoa học.
who
that
whom
whose
Giải thích: Câu đang cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho Thomas Edison (người). Trong mệnh đề quan hệ này, “invented the electric light bulb” là hành động mà Thomas Edison đã thực hiện → cần một chủ ngữ là người cho mệnh đề đó. → “who” là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Thomas Edison, người đã phát minh ra bóng đèn điện, được biết đến là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử.
whose
which
where
who
Giải thích: Ta cần một đại từ quan hệ để nối từ “the inventor” (người) với mệnh đề “designed a bed...”. “designed” là động từ → cần một chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ này. → Đại từ “who” là phù hợp nhất vì dùng cho người và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
Dịch: Nhà phát minh người thiết kế ra một chiếc giường đánh thức bạn bằng một ly cà phê đã trở nên rất nổi tiếng trên mạng.
would
will
could
have to
Đây là câu điều kiện loại 1, dùng để nói về điều kiện có thật hoặc có khả năng xảy ra trong tương lai. Cấu trúc câu điều kiện loại 1:If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V (nguyên thể). Trong câu:Mệnh đề điều kiện: If we organize... → hiện tại đơn. Mệnh đề chính: cần dùng “will + V” → “will help”.
Dịch: Nếu chúng ta tổ chức thêm nhiều sự kiện từ thiện, chúng ta sẽ giúp được những trẻ em nghèo trong thị trấn.
am
had been
will be
were
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2, dùng để nói về điều không có thật ở hiện tại hoặc giả định trái với thực tế. Cấu trúc câu điều kiện loại 2:If + S + V2/ed, S + would + V (nguyên thể) → Trong đó, với động từ “to be”, ta luôn dùng “were” cho tất cả các chủ ngữ (I/he/she/it...) trong câu điều kiện loại 2.→ “If I were the mayor...” là một giả định không có thật (hiện tại bạn không phải thị trưởng).
Dịch: Nếu tôi là thị trưởng, tôi sẽ xây thêm nhiều trung tâm tái chế quanh thị trấn.
You’re welcome.
I didn’t mean to.
I appreciate you, too.
Not at all.
Giải thích: Câu của Peter là một lời cảm ơn / bày tỏ sự trân trọng. Câu phản hồi phù hợp nhất trong trường hợp này là lịch sự, nhẹ nhàng, mang tính đáp lại lời cảm ơn. → “You’re welcome” (Không có gì / Rất hân hạnh) là lựa chọn tự nhiên và phù hợp nhất.
Dịch: Peter: Mình thật sự biết ơn vì cậu luôn ở bên mình.
Lisa: Không có gì đâu.
Give the correct form of the given words.
That was the most ________ machine I’ve ever seen. It can even make coffee and fold clothes! (AMUSE)
amusing
Giải thích: Chỗ trống cần điền một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “machine”. Amusing/əˈmjuːzɪŋ/ (tính từ – gây cười, thú vị)
Dịch: Đó là chiếc máy thú vị nhất mà tôi từng thấy.
To bring about positive change, people must work _________ together. (ACTIVE)
actively
Giải thích: Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “work”. Actively /ˈæk.tɪv.li/ có nghĩa là một cách tích cực, năng động, phù hợp với ý nghĩa trong câu.
Dịch: Để tạo ra sự thay đổi tích cực, mọi người phải cùng nhau làm việc một cách năng động.
Alexander Graham Bell was a great _________ who changed the way people communicate. (INVENT)
inventor
Giải thích: Chỗ trống cần điền một danh từ chỉ người để hoàn thành mệnh đề mô tả về Alexander Graham Bell. Inventor /ɪnˈven.tər/ là “nhà phát minh”, phù hợp với bối cảnh câu.
Dịch: Alexander Graham Bell là một nhà phát minh vĩ đại, người đã thay đổi cách con người giao tiếp.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
The population has been increased from 5 to 7 million in the last 10 years.
A B C D
Giải thích: Cụm “has been increased” là bị động, mang nghĩa “đã được làm tăng lên” → dùng khi có chủ thể tác động làm tăng. Tuy nhiên, “the population” ở đây tăng một cách tự nhiên theo thời gian, không có ai tác động trực tiếp. → Cần dùng chủ động: “has increased”.
Câu đúng: The population has increased from 5 to 7 million in the last 10 years.
Dịch: Dân số đã tăng từ 5 lên 7 triệu trong 10 năm qua.
If we all travel by public transport, there would be fewer traffic jams.
A B C D
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2, dùng để nói về tình huống không có thật ở hiện tại. Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V (nguyên thể). Động từ "travel" đang ở hiện tại đơn → sai thì → Phải sửa thành "traveled" (hoặc "travelled" – cách viết Anh-Anh).
Câu đúng: If we all traveled by public transport, there would be fewer traffic jams.
Dịch: Nếu tất cả chúng ta đi lại bằng phương tiện công cộng, sẽ ít tắc đường hơn.
Choose the options that best complete the passage.
In 2018, a study by the United Nations revealed that slightly more than half of the world’s population (55%) lived (24) ________ cities and this number is likely to (25) ________ to more than 60% by the year 2030. (26) ________ more people move to cities, the level of pollution there reaches alarming rates. City councils are (27) ________ efforts to improve this situation, for example, by planting more trees, investing in parks and other green spaces, or (28) ________ citizens to practise recycling. Individuals should also do their part by (29) ________ a greener lifestyle. These include saving energy, using (30) ________ transport, walking and cycling more. If each individual does their part, they can help keep the planet from becoming more polluted.
at
in
on
with
Giải thích: Ta dùng giới từ “in” khi nói "sống ở thành phố": → live in a city, live in a country.
raise
fall
increase
drop
Giải thích: Be likely to + V nguyên thể → mang nghĩa “có khả năng sẽ...” → “likely to increase” = có khả năng sẽ tăng lên. Các đáp án khác không đúng: “raise” là ngoại động từ → cần tân ngữ (raise your hand), “fall”, “drop” = giảm → ngược nghĩa với nội dung.
Since
Because of
Although
But
Giải thích: Chỗ trống cần một liên từ chỉ nguyên nhân → “Since” = vì, bởi vì vế sau đang nói về việc ô nhiễm tăng là hệ quả của một nguyên nhân nào đó. → “Since more people move to cities, pollution increases...” Các đáp án khác không đúng: “Although” = mặc dù → không hợp nghĩa, “But” = nhưng → sai về ngữ pháp và logic, “Because of” + danh từ, không dùng được trước mệnh đề như ở đây.
taking
doing
creating
making
Giải thích: Cụm từ cố định: make efforts = nỗ lực
allowing
letting
moving
encouraging
Giải thích: Encourage someone to do something = khuyến khích ai làm gì. Các đáp án khác không đúng: “allowing/letting” = cho phép → sai về nghĩa, “moving” citizens = di chuyển công dân → không hợp ngữ cảnh.
leading
changing
building
taking
Giải thích: Cụm từ: lead a lifestyle = sống một lối sống. “changing/building/taking” a lifestyle → không đúng về collocation.
common
popular
public
communal
Giải thích: Cụm từ cố định: public transport = phương tiện công cộng. “popular transport” = không có cụm đó, “common/communal transport” = sai collocation.
Bài đọc hoàn chỉnh:
In 2018, a study by the United Nations revealed that slightly more than half of the world’s population (55%) lived in cities and this number is likely to increase to more than 60% by the year 2030. Since more people move to cities, the level of pollution there reaches alarming rates. City councils are making efforts to improve this situation, for example, by planting more trees, investing in parks and other green spaces, or encouraging citizens to practise recycling. Individuals should also do their part by leading a greener lifestyle. These include saving energy, using public transport, walking and cycling more. If each individual does their part, they can help keep the planet from becoming more polluted.
Dịch bài đọc:
Vào năm 2018, một nghiên cứu của Liên Hợp Quốc cho thấy rằng hơn một nửa dân số thế giới (55%) sống ở các thành phố và con số này có khả năng sẽ tăng lên hơn 60% vào năm 2030. Khi ngày càng có nhiều người chuyển đến sống ở thành phố, mức độ ô nhiễm tại đó cũng đạt đến mức đáng báo động. Các hội đồng thành phố đang nỗ lực cải thiện tình hình, ví dụ như trồng nhiều cây hơn, đầu tư vào công viên và các không gian xanh khác, hoặc khuyến khích người dân thực hành tái chế. Cá nhân mỗi người cũng nên đóng góp bằng cách sống xanh hơn. Điều này bao gồm tiết kiệm năng lượng, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, đi bộ và đi xe đạp nhiều hơn. Nếu mỗi người đều có trách nhiệm, chúng ta có thể giúp ngăn hành tinh khỏi bị ô nhiễm nhiều hơn.
Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
The desert, with its extreme weather conditions, is a difficult place for plants to grow and thrive. Plants release water inside them in the form of moisture or water vapor through the process of transpiration. However, as water is hard to get in deserts, many plants have adapted to save water in several different ways. They can control either the loss of water used during transpiration or the amount of water they can get and store. Succulents, such as cacti, store as much as they can hold in large storage areas in their roots, leaves, or stems, which gets them through the dry season. Annuals, plants that grow for part of a year, produce seeds that can tolerate the dry season while the adult plants can avoid the hot and dry conditions of the dry season. Plants growing in the desert have a few tricks to help them handle the harsh conditions. The numerous spines on cacti provide shade and reduce the evaporation of water. Some plants may grow very long roots of up to 100 feet in length to reach groundwater stored deep underground. For some plants, one way to get enough water is to remove the competition from nearby plants. For example, the creosote plant produces toxins that make it difficult for other plants to grow in the surrounding soil. This keeps away plants that can use up the plant’s water supply.
Plants in the deserts
Weather conditions in the deserts
Water supply in the deserts
Succulents in the deserts
Dịch: Tiêu đề nào phù hợp nhất cho đoạn văn này?
A. Cây cối ở sa mạc.
B. Điều kiện thời tiết ở sa mạc.
C. Nguồn cung cấp nước ở sa mạc.
D. Cây mọng nước ở sa mạc.
Giải thích: Câu đầu tiên nói về "desert" và việc cây cối khó sinh trưởng ở đó. Cả đoạn văn nói về cách các loài thực vật thích nghi ở sa mạc → A là lựa chọn tổng quát và đúng nhất. B, C, D chỉ tập trung vào một phần nhỏ trong bài (thời tiết, nước, hoặc loài xương rồng), không phù hợp.
plants
tricks
deserts
conditions
Dịch: Từ “them” trong đoạn văn ám chỉ tới ________.
Giải thích: Chủ ngữ câu là plants, từ “them” quay lại chỉ các cây đó → đúng ngữ pháp. B (tricks), C (deserts), D (conditions) đều không hợp vì không logic theo nghĩa.
troubles
harmful chemicals
thorns
barriers
Dịch: Từ “toxins” gần nghĩa nhất với từ nào sau đây?
A. troubles /ˈtrʌbəlz/: rắc rối
B. harmful chemicals /ˈhɑːrmfəl ˈkemɪkəlz/: các chất có hại
C. thorns /θɔːrnz/: gai
D. barriers /ˈbæriərz/: rào cản, vật cản
Giải thích: toxins /ˈtɒk.sɪnz/: các chất độc (đặc biệt là chất độc do sinh vật tạo ra, ví dụ: cây, vi khuẩn) = harmful chemicals /ˈhɑːrmfəl ˈkemɪkəlz/: các chất có hại
controlling the loss of water
storing as much water as possible
producing seeds that can grow quickly
preventing other nearby plants from growing
Dịch: Cách nào không được nhắc đến trong bài là cách cây thích nghi với điều kiện khắc nghiệt ở sa mạc?
A. kiểm soát sự mất nước
B. lưu trữ càng nhiều nước càng tốt
C. tạo ra hạt giống có thể phát triển nhanh
D. ngăn chặn các cây khác ở gần phát triển
Giải thích: Bài có nói đến việc tạo hạt giống chịu hạn (chứ không phải nảy mầm nhanh) → loại C.
Thông tin: Annuals, plants that grow for part of a year, produce seeds that can tolerate the dry season while the adult plants can avoid the hot and dry conditions of the dry season. (Các cây sống một phần của năm) tạo ra hạt giống có thể chịu được mùa khô.)
transpiration
annuals
evaporation
groundwater
Dịch: Từ nào sau đây không được định nghĩa trong đoạn văn?
A. transpiration: được giải thích là quá trình cây thoát hơi nước. (Plants release water inside them in the form of moisture or water vapor through the process of transpiration.)
B. annuals: được mô tả là loài cây sống một phần của năm. (Annuals, plants that grow for part of a year, produce seeds that can tolerate the dry season...)
C. evaporation: chỉ được nhắc tới, không có giải thích định nghĩa, người đọc phải tự hiểu nghĩa hoặc đã biết trước. (The numerous spines on cacti provide shade and reduce the evaporation of water.)
D. groundwater: nước ngầm được định nghĩa là loại nước được tích trữ sâu dưới lòng đất. (Some plants may grow very long roots of up to 100 feet in length to reach groundwater stored deep underground.)
Dịch bài đọc:
Sa mạc, với những điều kiện thời tiết khắc nghiệt, là một nơi khó khăn để thực vật sinh trưởng và phát triển. Thực vật giải phóng nước bên trong cơ thể chúng dưới dạng hơi ẩm hoặc hơi nước thông qua quá trình thoát hơi nước. Tuy nhiên, vì nước rất khó kiếm ở sa mạc nên nhiều loài cây đã thích nghi để tiết kiệm nước theo nhiều cách khác nhau. Chúng có thể kiểm soát việc mất nước trong quá trình thoát hơi hoặc lượng nước mà chúng có thể hấp thụ và lưu trữ. Những loài cây mọng nước, chẳng hạn như xương rồng, tích trữ càng nhiều nước càng tốt trong các kho dự trữ lớn ở rễ, lá hoặc thân cây để giúp chúng vượt qua mùa khô. Những cây sống theo mùa – tức chỉ phát triển trong một phần của năm – tạo ra hạt giống có thể chịu được mùa khô, trong khi cây trưởng thành thì tránh được các điều kiện nóng và khô trong mùa này. Các loài thực vật sống ở sa mạc có một vài “mẹo” để giúp chúng thích nghi với điều kiện khắc nghiệt. Nhiều gai nhọn trên cây xương rồng giúp tạo bóng râm và giảm sự thoát hơi nước. Một số loài cây có thể mọc rễ rất dài, lên đến 100 feet (khoảng 30 mét), để tiếp cận nguồn nước ngầm nằm sâu dưới lòng đất. Với một số loài, cách để có đủ nước là loại bỏ sự cạnh tranh từ những cây xung quanh. Ví dụ, cây creosote tiết ra chất độc khiến các loài cây khác khó phát triển trong vùng đất xung quanh. Điều này giúp loại bỏ những cây có thể sử dụng nguồn nước mà cây này cần.
Rewrite the following sentences with the given beginnings in such a way that the meanings stay unchanged.
They don’t reduce the amount of plastic waste, so pollution will increase.
→ If _______________________________________________________________________.
If they reduced the amount of plastic waste, pollution wouldn’t increase.
Dịch: Nếu họ giảm lượng rác thải nhựa, ô nhiễm sẽ không gia tăng.
I will never forget the garden. We met each other for the first time at this garden.
→ I will never forget the garden _________________________________________________.
I will never forget the garden where we met each other for the first time.
Dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên khu vườn nơi mà chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên.
It’s not a good idea to wear jewelry when you work out.
→ Jewelry __________________________________________________________________.
Jewelry shouldn’t be worn when you work out.
Dịch: Không nên đeo trang sức khi bạn tập thể dục.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to each of the following questions.
It isn’t important to bring this portable device with you where you are.
You can bring this portable device with you wherever you are.
Where you are determines whether you can bring this portable device with you.
It’s worth bringing this portable device with you anywhere.
Giải thích: Câu gốc nhấn mạnh tính linh hoạt của thiết bị: có thể mang theo mọi nơi, dù bạn ở đâu. Câu B sử dụng từ "wherever" (dù bạn ở đâu) → đồng nghĩa hoàn toàn với "It doesn’t matter where you are". A nói sai logic (“không quan trọng việc mang theo” → sai). C cho rằng “vị trí quyết định việc có mang theo được hay không” → trái nghĩa. D nói “nên mang đi bất cứ đâu” (không sai về nghĩa nhưng thiếu ý “dù bạn ở đâu” như trong câu gốc).
If I were you, I would accept that generous offer.
I think you should accept that generous offer.
You shouldn’t have accepted that generous offer.
It is unnecessary for you to accept that offer.
You can’t accept that generous offer.
Giải thích: Câu gốc là câu điều kiện loại 2, thường dùng để đưa ra lời khuyên một cách lịch sự.
→ Nghĩa tương đương với “Tôi nghĩ bạn nên...” → chính là đáp án A. B nói bạn đã chấp nhận rồi → sai thì. C nói không cần thiết phải chấp nhận → trái nghĩa. D nói bạn không thể chấp nhận → sai hoàn toàn.





