Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1033 lượt thi
42 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to a radio show about Travel Tips in 2022 and complete the notes with suitable information. Write NO MORE THAN ONE WORD AND/OR A NUMBER.

1. Tự luận
• 1 điểm

Some nations have experienced a _______ rise in crimes related to tourism since 2019.

Xem đáp án

25%

Dịch: Một số quốc gia đã chứng kiến sự gia tăng 25% các tội phạm liên quan đến du lịch kể từ năm 2019.

Thông tin: “It is important to know that since 2019 some countries have reported a 25% increase in travel related crime.”

(Điều quan trọng cần biết là kể từ năm 2019, một số quốc gia đã ghi nhận mức tăng 25% về các vụ phạm tội liên quan đến du lịch.)

2. Tự luận
• 1 điểm

More than _______ individuals lose items from their pockets on a daily basis.

Xem đáp án

400,000

Dịch: Hơn 400.000 người đã bị móc đồ từ túi hằng ngày.

Thông tin: “Over 400,000 people have something stolen from their pockets each day, so be careful.”

(Mỗi ngày có hơn 400.000 người bị móc đồ từ túi, vì vậy hãy cẩn thận.)

3. Tự luận
• 1 điểm

Tourists are warned to be cautious about the _______ they consume during trips.

Xem đáp án

food

Dịch: Khách du lịch được cảnh báo hãy cẩn thận về đồ ăn họ ăn trong suốt chuyến đi.

Thông tin: “Another quick tip is to be careful of what food you are eating, as many tourists can wake up feeling very ill if they eat the wrong food.”

(Một mẹo nhỏ khác là hãy cẩn thận với đồ ăn mà bạn ăn, vì nhiều khách du lịch có thể thức dậy trong tình trạng rất mệt nếu ăn phải thức ăn không phù hợp.)

4. Tự luận
• 1 điểm

In _______, 12% of travelers report feeling ill due to food-related issues.

Xem đáp án

France

Dịch: Ở Pháp, 12% du khách báo cáo rằng bị ốm do các vấn đề liên quan đến thực phẩm.

Thông tin: “Food-related problems seem to be the most serious in France, with 12% of travelers getting ill on vacation.”

(Các vấn đề liên quan đến thực phẩm dường như nghiêm trọng nhất ở Pháp, nơi có 12% khách du lịch bị ốm trong kỳ nghỉ.)

5. Tự luận
• 1 điểm

Before traveling, it is important to know the local _______ numbers in case of trouble.

Xem đáp án

emergency

Dịch: Trước khi đi du lịch, bạn cần biết các số điện thoại khẩn cấp trong trường hợp gặp rắc rối.

Thông tin: “Remember, before traveling to another country, make sure you know all of the emergency numbers. You don’t want to be in a bad situation and discover you don't know how to call for help.”

(Hãy nhớ rằng, trước khi đi đến một quốc gia khác, bạn nên biết các số điện thoại khẩn cấp ở đó. Bạn sẽ không muốn rơi vào tình huống nguy hiểm rồi mới phát hiện ra rằng mình không biết cách gọi trợ giúp.)

Nội dung bài nghe:

Good afternoon and thank you for tuning in. With the schools ending soon for the year and families going on vacation together, we will be giving you - our listeners - a few helpful travel tips to keep in mind while you are away.

It is important to know that since 2019 some countries have reported a 25% increase in travel related crime. So, the first tip we would like to give is to always keep an eye on your personal belongings. If you have a wallet or phone, make sure that it isn’t easy for others to grab and that it is safely kept in a bag or your pocket. Over 400,000 people have something stolen from their pockets each day, so be careful.

Another quick tip is to be careful of what food you are eating, as many tourists can wake up feeling very ill if they eat the wrong food. Food-related problems seem to be the most serious in France, with 12% of travelers getting ill on vacation.

Remember, before traveling to another country, make sure you know all of the emergency numbers. You don’t want to be in a bad situation and discover you don't know how to call for help.

With an increase of 182% in tourism in 2022, how could you not want to get out there and travel? So go on, get out there and have a great vacation everyone.

Dịch bài nghe:

Chào buổi chiều và cảm ơn bạn đã lắng nghe chương trình. Khi năm học sắp kết thúc và các gia đình chuẩn bị đi du lịch cùng nhau, chúng tôi sẽ mang đến cho các bạn – những thính giả thân yêu – một vài mẹo du lịch hữu ích để ghi nhớ khi đi xa.

Điều quan trọng cần biết là kể từ năm 2019, một số quốc gia đã ghi nhận mức tăng 25% về các vụ phạm tội liên quan đến du lịch. Vì vậy, mẹo đầu tiên mà chúng tôi muốn nhắc đến là luôn để mắt đến đồ dùng cá nhân của bạn. Nếu bạn mang theo ví hoặc điện thoại, hãy đảm bảo rằng người khác không thể dễ dàng lấy được và rằng nó được cất an toàn trong túi xách hoặc túi quần/áo của bạn. Mỗi ngày có hơn 400.000 người bị móc đồ từ túi, vì vậy hãy cẩn thận.

Một mẹo nhỏ khác là hãy cẩn thận với đồ ăn mà bạn ăn, vì nhiều khách du lịch có thể thức dậy trong tình trạng rất mệt nếu ăn phải thức ăn không phù hợp. Các vấn đề liên quan đến thực phẩm dường như nghiêm trọng nhất ở Pháp, nơi có 12% khách du lịch bị ốm trong kỳ nghỉ.

Hãy nhớ rằng, trước khi đi đến một quốc gia khác, bạn nên biết các số điện thoại khẩn cấp ở đó. Bạn sẽ không muốn rơi vào tình huống nguy hiểm rồi mới phát hiện ra rằng mình không biết cách gọi trợ giúp.

Với mức tăng 182% lượng khách du lịch trong năm 2022, ai mà không muốn ra ngoài và khám phá thế giới chứ? Vậy nên, hãy xách ba lô lên và tận hưởng một kỳ nghỉ thật tuyệt vời nhé mọi người!

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

teamwork

measure

decrease

steal

Xem đáp án

A. teamwork           /ˈtiːmwɜːk/

B. measure /ˈmeʒə(r)/         

C. decrease /dɪˈkriːs/          

D. steal /stiːl/

Đáp án B. measure có phần gạch chân được phát âm là /e/, các đáp án còn lại là âm /i:/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

ban

damage

landfill

material

Xem đáp án

A. ban /bæn/                   

B. damage /ˈdæmɪdʒ/         

C. landfill /ˈlændfɪl/           

D. material /məˈtɪəriəl/

Đáp án D. material có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại là âm /æ/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

release

network

shelter

damage

Xem đáp án

A. release /rɪˈliːs/           

B. network /ˈnetwɜːk/         

C. shelter /ˈʃeltə(r)/         

D. damage /ˈdæmɪdʒ/

Đáp án A. release có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

personal

different

fantastic

interesting

Xem đáp án

A. personal /ˈpɜːsənl/           

B. different /ˈdɪfrənt/          

C. fantastic /fænˈtæstɪk/                         

D. interesting /ˈɪntrəstɪŋ/

Đáp án C. fantastic có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại là âm tiết đầu tiên.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the option that best completes the sentences.

The number of students _______ from 920 to 1014. 

increased

developed

decreased

unchanged

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. increased (v): tăng lên

B. developed (v): phát triển             

C. decreased (v): giảm xuống                 

D. unchanged (adj): không đổi

Dựa vào nghĩa câu, chọn A.

Dịch: Số lượng học sinh đã tăng từ 920 lên 1014.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The medicine _______ at a high place where the children can’t reach. 

must be kept

should keep

have to be keep

are kept

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Xét về nghĩa câu, cần dùng dạng bị động, loại B và C.

Đáp án D đúng về cấu trúc bị động, nhưng thiếu mức độ bắt buộc.

Đáp án A diễn tả sự bắt buộc, phù hợp với nghĩa câu.

Dịch: Thuốc phải được để ở nơi cao mà trẻ em không thể với tới.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sydney, _______ attracts many tourists, is often crowded in the summer. 

that

which

where

whose

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cần một đại từ quan hệ chỉ vật đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, loại C và D.

Đây là mệnh đề quan hệ không xác định, được ngăn cách bởi dấu phẩy, nên không dùng “that”.

Chọn B.

Dịch: Sydney, nơi thu hút nhiều khách du lịch, thường đông đúc vào mùa hè.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If we _______ our own water bottles, we can help reduce plastic pollution. 

will bring

brought

are bringing

bring

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V) dùng để nói về điều kiện có thể xảy ra trong tương lai.

Chọn D.

Dịch: Nếu chúng ta mang theo chai nước riêng, chúng ta có thể giúp giảm ô nhiễm nhựa.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If students had access to more online learning platforms, they _______ better in self-study. 

perform

will perform

would perform

performed

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dựa vào thì quá khứ đơn của mệnh đề điều kiện “If”, xác định đây là câu điều kiện loại 2, nói về tình huống giả định ở hiện tại hoặc tương lai không có thật.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + quá khứ đơn, ... would + V.

Dịch: Nếu học sinh có thể truy cập nhiều nền tảng học tập trực tuyến hơn, họ sẽ học tập tốt hơn khi tự học.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nelson Lakes National Park is _______ popular place in New Zealand to go hiking and camping. _______ park is at the northern end of the Southern Alps. 

the / The

no article / A

the / A

a / The

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

- Chỗ trống 1: Danh từ “popular place” bắt đầu bằng tính từ “popular”, đứng sau là danh từ đếm được số ít “place” → cần có mạo từ. Trong số các mạo từ, vì đây là lần đầu tiên nhắc đến “place”, nên dùng “a”.

“A popular place” = “một nơi nổi tiếng”. Đây là cách giới thiệu chung chung, không xác định.

- Chỗ trống 2: Ở đây “park” đã được xác định rõ ràng là Nelson Lakes National Park, và đang được nhắc lại → dùng mạo từ xác định “the”.

Chọn D.

Dịch: Công viên quốc gia Nelson Lakes là một nơi phổ biến để đi bộ đường dài và cắm trại ở New Zealand. Công viên này nằm ở phía bắc của dãy Southern Alps (dãy Alps phía Nam).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While the scientist _______ on a new engine, he _______ an unexpected discovery. 

worked / was making

was working / made

worked / made

was working / was making

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Câu có cấu trúc hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào → dùng quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra và quá khứ đơn cho hành động xen vào.

“While the scientist was working on a new engine” → hành động đang diễn ra.

“he made an unexpected discovery” → hành động đột ngột xảy ra trong lúc đang làm việc.

Chọn B.

Dịch: Trong khi nhà khoa học đang nghiên cứu một động cơ mới, ông đã có một phát hiện bất ngờ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My friend and I have decided to try a new way to learn English. We _______ an online course next week. 

attend

will attend

will be attending

are going to attend

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu có từ khóa “next week” → nói về kế hoạch trong tương lai.

“have decided” (đã quyết định) → cho thấy ý định đã có từ trước, nên dùng cấu trúc: be going to + V để diễn tả kế hoạch, dự định chắc chắn sẽ làm trong tương lai gần.

Dịch: Bạn tôi và tôi đã quyết định thử một cách học tiếng Anh mới. Chúng tôi sẽ tham gia một khóa học trực tuyến vào tuần tới.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tourists are often attracted to cities that have a vibrant nightlife and diverse cultures.    

boring

noisy

lively

expensive

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Đồng nghĩa với “vibrant”:

vibrant (adj): sôi động, náo nhiệt, đầy sức sống

Xét các đáp án:

A. boring (adj): nhàm chán

B. noisy (adj): ồn ào

C. lively (adj): sôi nổi, sống động

D. expensive (adj): đắt đỏ

→ vibrant = lively

Dịch: Khách du lịch thường bị thu hút bởi những thành phố có cuộc sống về đêm sôi động và nền văn hóa đa dạng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Students are encouraged to use digital tools to enhance their learning experience.    

complicate

improve

slow down

limit

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Đồng nghĩa với “enhance”:

enhance (v): cải thiện, nâng cao

Xét các đáp án:

A. complicate (v): làm phức tạp

B. improve (v): cải thiện

C. slow down (v): làm chậm lại

D. limit (v): giới hạn

→ enhance = improve

Dịch: Học sinh được khuyến khích sử dụng các công cụ số để cải thiện trải nghiệm học tập của mình.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The local government organized several events to strengthen community bonds.    

build

weaken

promote

maintain

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Trái nghĩa với “strengthen”:

strengthen (v): làm mạnh lên, củng cố, tăng cường

Xét các đáp án:

A. build (v): xây dựng

B. weaken (v): làm suy yếu

C. promote (v): thúc đẩy

D. maintain (v): duy trì

→ strengthen >< weaken

Dịch: Chính quyền địa phương đã tổ chức một số sự kiện để tăng cường mối quan hệ cộng đồng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The newly invented device is extremely efficient, saving both time and energy.    

useful

powerful

wasteful

convenient

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Trái nghĩa với “efficient”:

efficient (adj): hiệu quả

Xét các đáp án:

A. useful (adj): hữu ích

B. powerful (adj): mạnh mẽ

C. wasteful (adj): lãng phí

D. convenient (adj): tiện lợi

→ efficient >< wasteful

Dịch: Thiết bị mới được phát minh cực kỳ hiệu quả, nó tiết kiệm cả thời gian và năng lượng.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A: Excuse me! Can you tell me the way to Ben Thanh Market? – B: _______

I know you will buy a lot.

Go straight ahead, and then turn right.

It’s a very old market.

You’re welcome there.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch:

A: Xin lỗi! Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến Chợ Bến Thành không? – B: _______

A. Tôi biết bạn sẽ mua rất nhiều.        B. Đi thẳng, rồi rẽ phải.

C. Đó là một khu chợ rất cũ.                        D. Bạn được chào đón ở đó.

→ B là đáp án đưa ra lời chỉ đường phù hợp.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Student A: Thanks a lot, Nam. Without you, I’d have been in big trouble.
Student B: _______

There’s so much to help.

What a nuisance!

That’s what friends are for.

It’s an honor to be my friend.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Học sinh A: Cảm ơn cậu nhiều lắm, Nam. Nếu không có cậu, tớ đã gặp rắc rối lớn rồi.

Học sinh B: _______

A. Có rất nhiều thứ để giúp đỡ.           B. Thật phiền phức!

C. Bạn bè là để giúp đỡ nhau mà.       D. Thật vinh dự khi được làm bạn với tớ.

→ Đáp án C là phù hợp nhất.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The tourists are looking for a nearby restaurant where they can eat seafood in it.    

are looking for

a

can eat

in it

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Trong mệnh đề quan hệ sử dụng “where” (chỉ nơi chốn), ta không dùng thêm “in it”, vì “where” đã bao hàm ý nghĩa “ở nơi đó”.

Sửa: in it → ∅

Dịch: Những du khách đang tìm một nhà hàng gần đó nơi họ có thể thưởng thức hải sản.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Banning motorcycles off the city center can help improve safety and reduce traffic jams to a certain extent.    

off

improve

to

certain

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

ban something from something: cấm cái gì đó khỏi cái gì đó

Sửa: off → from

Dịch: Cấm xe máy ra khỏi trung tâm thành phố có thể giúp cải thiện an toàn và giảm ùn tắc giao thông ở một mức độ nhất định.

Đoạn văn

Give the correct form of the given words.

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

He really likes this new smartphone, so he bought it although the price is not __________. (REASON)

(1)
reasonable
Xem đáp án

reasonable

Vị trí cần điền là một tính từ đứng sau động từ “to be”.

reason (n): lí do, nguyên nhân → reasonable (adj): (giá cả) phải chăng, hợp lí

Dịch: Anh ấy rất thích chiếc điện thoại thông minh mới này, nên đã mua nó dù giá không hợp lý.

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Her campaign has become __________ famous. Everyone around the world knows her. (NATION)

(1)
internationally
Xem đáp án

internationally

Vị trí cần điền là một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “famous”.

nation (n): đất nước, quốc gia

→ nationally (adv): toàn quốc

→ internationally (adv): trên toàn thế giới

Dựa vào nghĩa câu sau, chọn trạng từ “internationally”.

Dịch: Chiến dịch của cô ấy đã trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới. Mọi người trên khắp thế giới đều biết đến cô ấy.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer for each of the blanks.

Corporate social responsibility (CSR) is the belief (28) _______ a business has the responsibility to manage the social, environmental and economic effects of its operations (29) _______ society. CSR can (30) _______ many forms, such as volunteer programs for employees or donations to charities. Through such CSR programs, companies can benefit society (31) _______ also building their brand image. Most of the time, companies that embrace CSR have already grown big (32) _______, to the point where they can start to give back to society. Therefore, CSR is often adopted by large corporations.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Corporate social responsibility (CSR) is the belief (28) _______ a business has the responsibility to manage the social, .......

that

what

which

when

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cấu trúc: the belief that (niềm tin rằng) + mệnh đề: rất phổ biến để nối nghĩa.

Dịch: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là niềm tin rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý các tác động xã hội, môi trường và kinh tế từ các hoạt động của mình…

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Corporate social responsibility (CSR) is the belief (28) _______ a business has the responsibility to manage the social, environmental and economic effects of its operations (29) _______ society.

to

on

into

for

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

the effect on somebody/something: tác động/ảnh hưởng đến ai đó/cái gì đó

Dịch: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là niềm tin rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý các tác động xã hội, môi trường và kinh tế từ các hoạt động của mình đối với xã hội.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
CSR can (30) _______ many forms, such as volunteer programs for employees or donations to charities.

bring

take

do

cause

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cụm “take many forms” là thành ngữ nghĩa là “có nhiều hình thức”.

Dịch: CSR có thể có nhiều hình thức, chẳng hạn như chương trình tình nguyện cho nhân viên hoặc quyên góp cho các tổ chức từ thiện.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Through such CSR programs, companies can benefit society (31) _______ also building their brand image.

until

during

since

while

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. until: cho tới khi            

B. during: trong suốt (thời gian nào đó)         

C. since: kể từ khi              

D. while: trong khi, đồng thời

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Thông qua các chương trình CSR như vậy, các công ty có thể mang lại lợi ích cho xã hội đồng thời cũng xây dựng hình ảnh thương hiệu của mình.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most of the time, companies that embrace CSR have already grown big (32) _______, to the point where they can start to give back to society.

such

most

enough

so

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

adj + enough: đủ…

Dịch: Thông thường, các công ty áp dụng CSR đã phát triển đủ lớn để có thể bắt đầu đóng góp trở lại cho xã hội.

Dịch bài đọc:

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là niềm tin rằng một doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý các tác động xã hội, môi trường và kinh tế từ các hoạt động của mình đối với xã hội. CSR có thể có nhiều hình thức, chẳng hạn như chương trình tình nguyện cho nhân viên hoặc quyên góp cho các tổ chức từ thiện. Thông qua các chương trình CSR như vậy, các công ty có thể mang lại lợi ích cho xã hội đồng thời cũng xây dựng hình ảnh thương hiệu của mình. Thông thường, các công ty áp dụng CSR đã phát triển đủ lớn để có thể bắt đầu đóng góp trở lại cho xã hội. Do đó, CSR thường được các tập đoàn lớn áp dụng.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    The concept of homeschooling lies with parents assuming total responsibility for their children's education, teaching them at home instead of enrolling them in a public or private school. Parents opt for homeschooling for various reasons ranging from a discontent with the educational options on offer, different religious beliefs, or different educational philosophies. Ideally, homeschool parents can guide their children through their mental, emotional, and physical development. Based on a child's personality and aptitude, parents can choose an educational path that is specifically designed for them. By doing this, the child's potential can be maximized while their weaknesses can be addressed and receive more focus. True learning becomes the core of this approach.

    Opponents of homeschooling, however, are worried that homeschooling results in a lack of social interaction and increased isolation, which may deal a blow to a child's overall development. Homeschooling parents, therefore, often try to include a wide range of outside activities such as field trips or sports to vary the experiences and learning opportunities for their homeschooled child. Besides, parents can join a network of those who adopt the same approach and get together regularly to participate in group activities. This is also a way to enable more interaction between homeschooled children.

    Given its benefits, homeschooling has become widely accepted in more countries in the past few years. In some countries, there are regulations to ensure that the quality of homeschooling meets the standards required by the education law. Parents still have total freedom to choose the approach and the resources.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the passage mainly discuss? 

The history of homeschooling

How governments can monitor homeschooling programs

What homeschooling involves

Why homeschooling should be banned

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Bài văn chủ yếu thảo luận về điều gì?

A. Lịch sử của việc học tại nhà

B. Cách chính phủ có thể giám sát các chương trình học tại nhà

C. Học tại nhà bao gồm những gì

D. Tại sao nên cấm học tại nhà

Bài văn giới thiệu khái niệm homeschooling, lý do chọn homeschooling, cách thức tổ chức, ưu điểm và những lo ngại liên quan.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is NOT mentioned as one of the reasons why parents switch to homeschooling? 

worries about school problems

differences in religious beliefs

differences in educational approaches

lower school fees

Xem đáp án

Dịch: Điều gì KHÔNG được đề cập đến như một trong những lý do khiến cha mẹ chuyển sang học tại nhà?

A. lo lắng về các vấn đề ở trường

Đoạn: “Parents opt for homeschooling for various reasons ranging from a discontent with the educational options on offer...”

→ “a discontent with educational options” có nghĩa là không hài lòng với các lựa chọn trường học, tức là có vấn đề, lo ngại với trường học.

B. khác biệt về tín ngưỡng tôn giáo

Đoạn: “...different religious beliefs...”

→ rõ ràng đề cập lý do tôn giáo khác biệt.

C. khác biệt về phương pháp giáo dục

Đoạn: “...or different educational philosophies.”

→ “educational philosophies” tức là triết lý giáo dục khác nhau, tương đương “educational approaches”.

D. học phí thấp hơn

Đáp án D không được đề cập trong bài.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “discontent” is CLOSEST in meaning to _______.    

reluctance

unwillingness

dissatisfaction

confusion

Xem đáp án

Dịch: Từ “discontent – không hài lòng” có nghĩa GẦN NHẤT với _______.

A. reluctance (n): miễn cưỡng

B. unwillingness (n): không muốn, không sẵn lòng

C. dissatisfaction (n): không hài lòng

D. confusion (n): bối rối

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “their” refers to _______.    

children's

parents'

beliefs'

philosophies'

Xem đáp án

Từ “their” chỉ _______.

A. con cái                        B. cha mẹC. niềm tin            D. triết lý

Thông tin: Ideally, homeschool parents can guide their children through their mental, emotional, and physical development. (Lý tưởng nhất, các bậc cha mẹ có con học tại nhà có thể hướng dẫn con mình phát triển về mặt trí tuệ, cảm xúc và thể chất.)

their children → con cái của họ (con của các phụ huynh)

their mental, emotional, and physical development → phát triển về mặt tinh thần, cảm xúc và thể chất của ai?

Ở đây, “their” thứ hai không phải chỉ về phụ huynh nữa mà chính là chỉ về “children” (con cái), tức là phát triển của các em.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase “deal a blow to” means _______.    

negatively affecting

encouraging

destroying

assisting

Xem đáp án

Dịch: Cụm từ “deal a blow to - gây tác động tiêu cực hoặc ảnh hưởng xấu đến cái gì đó” có nghĩa là _______.

A. negatively affecting: ảnh hưởng tiêu cực

B. encouraging: khuyến khích

C. destroying: phá hủy

D. assisting: hỗ trợ

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

Homeschooling allows parents to choose teaching approaches that are appropriate for their child.

Homeschooling doesn't entail the child's emotional development.

Homeschool parents should try to vary the types of outside activities their child does.

In some countries, there are regulations regarding homeschooling.

Xem đáp án

Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây KHÔNG đúng?

A. Học tại nhà cho phép cha mẹ lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với con mình.

Thông tin: Based on a child's personality and aptitude, parents can choose an educational path that is specifically designed for them. By doing this, the child's potential can be maximized while their weaknesses can be addressed and receive more focus. (Dựa trên tính cách và năng lực của từng đứa trẻ, cha mẹ có thể lựa chọn một con đường giáo dục được thiết kế riêng phù hợp với các em. Qua đó, tiềm năng của trẻ được phát huy tối đa trong khi những điểm yếu sẽ được tập trung cải thiện.)

→ Bố mẹ chọn phương pháp học tập phù hợp cho con cái.

B. Học tại nhà không liên quan đến sự phát triển cảm xúc của trẻ.

Không được đề cập trong bài.

C. Cha mẹ có con học tại nhà nên cố gắng thay đổi các loại hoạt động ngoài trời mà con mình tham gia.

Thông tin: Homeschooling parents, therefore, often try to include a wide range of outside activities such as field trips or sports to vary the experiences and learning opportunities for their homeschooled child. (Do đó, các bậc cha mẹ có con học tại nhà thường cố gắng đưa vào nhiều hoạt động bên ngoài như các chuyến tham quan thực tế hoặc thể thao để đa dạng hóa trải nghiệm và cơ hội học tập cho con mình.)

→ Phụ huynh có con học tại nhà cố gắng đa dạng hóa các hoạt động bên ngoài.

D. Ở một số quốc gia, có những quy định liên quan đến việc học tại nhà.

Thông tin: In some countries, there are regulations to ensure that the quality of homeschooling meets the standards required by the education law. (Ở một số nước, có những quy định nhằm đảm bảo chất lượng học tại nhà đáp ứng các tiêu chuẩn của luật giáo dục.)

→ Một số nước có quy định về việc tự học tại nhà.

Đáp án đúng là B
39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT likely to be characteristic of the homeschooling approach?

Students have a fixed timetable that cannot be changed under any circumstance.

Students have a specially designed curriculum.

Students work at their own pace.

Students may work more at subjects they like.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG có khả năng là đặc điểm của phương pháp học tại nhà?

A. Học sinh có thời gian biểu cố định, không thể thay đổi trong bất kỳ trường hợp nào.

Không được đề cập trong bài.

B. Học sinh có chương trình giảng dạy được thiết kế riêng.

“Based on a child's personality and aptitude, parents can choose an educational path that is specifically designed for them.”

→ Học sinh có chương trình học được thiết kế riêng phù hợp với cá tính và năng lực.

C. Học sinh học theo tốc độ của riêng mình.

“By doing this, the child's potential can be maximized while their weaknesses can be addressed and receive more focus.”

→ Học sinh học theo tốc độ riêng, tập trung vào điểm mạnh và điểm yếu.

D. Học sinh có thể học nhiều hơn ở các môn học mà mình thích.

“Parents can choose an educational path that is specifically designed for them... receive more focus.”

→ Học sinh có thể dành nhiều thời gian hơn cho những môn học mình thích, vì chương trình học được cá nhân hóa.

Dịch bài đọc:

Học tại nhà (homeschooling) là việc cha mẹ chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc giáo dục con cái, dạy các em tại nhà thay vì cho đi học ở trường công lập hoặc trường tư thục. Cha mẹ chọn phương pháp học tại nhà vì nhiều lý do khác nhau, từ việc không hài lòng với các lựa chọn giáo dục hiện có, khác biệt về tín ngưỡng tôn giáo, hoặc khác biệt trong triết lý giáo dục. Lý tưởng nhất, các bậc cha mẹ có con học tại nhà có thể hướng dẫn con mình phát triển về mặt trí tuệ, cảm xúc và thể chất. Dựa trên tính cách và năng lực của từng đứa trẻ, cha mẹ có thể lựa chọn một con đường giáo dục được thiết kế riêng phù hợp với các em. Qua đó, tiềm năng của trẻ được phát huy tối đa trong khi những điểm yếu sẽ được tập trung cải thiện. Việc học thực sự trở thành cốt lõi của phương pháp này.

Tuy nhiên, những người phản đối việc học tại nhà lo ngại rằng học tại nhà dẫn đến thiếu tương tác xã hội và tăng sự cô lập, điều này có thể ảnh hưởng xấu đến sự phát triển toàn diện của trẻ. Do đó, các bậc cha mẹ có con học tại nhà thường cố gắng đưa vào nhiều hoạt động bên ngoài như các chuyến tham quan thực tế hoặc thể thao để đa dạng hóa trải nghiệm và cơ hội học tập cho con mình. Ngoài ra, các bậc cha mẹ cũng có thể tham gia vào một mạng lưới những người cùng phương pháp và thường xuyên tụ họp để tham gia các hoạt động nhóm. Đây cũng là cách để tăng cường sự tương tác giữa các trẻ học tại nhà.

Với những lợi ích trên, học tại nhà ngày càng được chấp nhận rộng rãi ở nhiều quốc gia trong vài năm gần đây. Ở một số nước, có những quy định nhằm đảm bảo chất lượng học tại nhà đáp ứng các tiêu chuẩn của luật giáo dục. Tuy nhiên, cha mẹ vẫn có toàn quyền lựa chọn phương pháp và nguồn tài liệu học tập cho con mình.

Đoạn văn

Rewrite the following sentences with the given beginnings in such a way that the meanings stay unchanged.

40. Tự luận
• 1 điểm

A lot of tourists visit the Château d’Amboise. Leonardo da Vinci is buried there.

→ The Château d’Amboise, where ______________________________________________.

Xem đáp án

The Château d’Amboise, where Leonardo da Vinci is buried, is visited by a lot of tourists.

- Xét hai câu gốc, ta thấy “the Château d’Amboise” và “there” cùng chỉ một đối tượng, “there” chỉ nơi chốn, do đó thay bằng trạng từ quan hệ “where”.

- Khi viết lại, đưa câu thứ hai lên đứng ngay sau “the Château d’Amboise”, bỏ “there”, cần dấu phẩy vì đây là tên riêng đã xác định.

- Khi đưa “the Château d’Amboise” lên làm chủ ngữ, vậy mệnh đề chính đưa về dạng bị động thì hiện tại đơn.

Dịch: Rất nhiều khách du lịch ghé thăm Lâu đài Amboise. Leonardo da Vinci được chôn cất tại đó.

→ Lâu đài Amboise, nơi Leonardo da Vinci được chôn cất, được rất nhiều khách du lịch ghé thăm.

41. Tự luận
• 1 điểm

We ate at that restaurant several times during our stay in Rome.

→ While we ________________________________________________________________.

Xem đáp án

While we were staying in Rome, we ate at that restaurant several times.

Câu gốc nói về việc ăn ở nhà hàng nhiều lần trong suốt thời gian ở Rome. Khi dùng “while” để nối câu, ta dùng thì quá khứ tiếp diễn “were staying” để diễn tả hành động xảy ra liên tục trong khoảng thời gian đó.

Dịch: Chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó nhiều lần trong thời gian ở Rome.

→ Trong thời gian ở Rome, chúng tôi đã ăn ở nhà hàng đó nhiều lần.

42. Tự luận
• 1 điểm

We can buy new equipment and put it in the nearby park.

→ New equipment ___________________________________________________________.

Xem đáp án

New equipment can be bought and put in the nearby park.

Câu bị động với động từ khuyết thiếu: can V → can be VpII

Tân ngữ “new equipment/it” được đưa lên làm chủ ngữ trong câu bị động.

Dịch: Chúng ta có thể mua thiết bị mới và đặt ở công viên gần đó.

→ Thiết bị mới có thể được mua và đặt ở công viên gần đó.