Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1032 lượt thi
82 câu hỏi
Đoạn văn

PART 1. LISTENING

Listen to a tour guide introducing a botanical garden. Decide whether the following statements are True (T) or False (F).

1. Tự luận
• 1 điểm

The construction of the botanical garden started in 1903.                           ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Dịch: Việc xây dựng vườn bách thảo bắt đầu vào năm 1903.

Thông tin: Well, construction of this garden began in 1901, and it took about 2 years before the garden came into use. (Vâng, khu vườn này được xây dựng vào năm 1901 và mất khoảng 2 năm trước khi đưa vào sử dụng.)

2. Tự luận
• 1 điểm

The garden is home to more species of birds than mammals.                     ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Dịch: Khu vườn là nơi sinh sống của loài chim hơn là động vật có vú.

Thông tin: The garden is home to a wide variety of flora and fauna. Here, you can find more than 500 species of mammals, nearly 1000 species of birds, […]. (Khu vườn là nơi sinh sống của nhiều loài thực vật và động vật. Tại đây, bạn có thể tìm thấy hơn 500 loài động vật có vú, gần 1000 loài chim, […].)

3. Tự luận
• 1 điểm

The botanical garden only focuses on entertaining visitors.                        ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Dịch: Vườn bách thảo chỉ tập trung vào mục đích giải trí cho du khách.

Thông tin: These collections are important not only for public enjoyment but also for education and research. (Những bộ sưu tập này quan trọng không chỉ vì mục đích giải trí công cộng mà còn vì giáo dục và nghiên cứu.)

4. Tự luận
• 1 điểm

The garden provides online resources for people interested in gardening.  ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Dịch: Khu vườn cung cấp các tài nguyên trực tuyến cho những người quan tâm đến việc làm vườn.

Thông tin: Currently, the garden offers a number of online gardening tutorials and resources for those who have turned to gardening as a haven during Covid-19 lockdowns. (Hiện tại, khu vườn cung cấp một số hướng dẫn và tài nguyên làm vườn trực tuyến cho những người đã tìm đến việc làm vườn như một nơi trú ẩn trong thời gian giãn cách vì Covid-19.)

5. Tự luận
• 1 điểm

Visitors can buy wildflower seeds and souvenirs at the gift shop.         ________

Xem đáp án
Đáp án đúng là T

Dịch: Du khách có thể mua hạt giống hoa dại và quà lưu niệm tại cửa hàng quà tặng.

Thông tin: Wildflower seeds are available at our gift shop where you can also find unique souvenirs for every age and taste. (Hạt giống hoa dại có sẵn tại cửa hàng quà tặng của chúng tôi, nơi bạn cũng có thể tìm thấy những món quà lưu niệm độc đáo phù hợp với mọi lứa tuổi và sở thích.)

Nội dung bài nghe:

Good morning, everyone! I’m Jake and I’ll be your guide for today’s tour. For a start, I’ll just give you a brief introduction to this botanical garden. Well, construction of this garden began in 1901, and it took about 2 years before the garden came into use. Since then, it has attracted millions of visitors every year. The garden is home to a wide variety of flora and fauna. Here, you can find more than 500 species of mammals, nearly 1000 species of birds, and more than 400 species of flora. These collections are important not only for public enjoyment but also for education and research. Currently, the garden offers a number of online gardening tutorials and resources for those who have turned to gardening as a haven during Covid-19 lockdowns. Wildflower seeds are available at our gift shop where you can also find unique souvenirs for every age and taste. We will drop by the shop at the end of the tour. For the time being, please take a look at this map... 

Dịch bài nghe:

Chào buổi sáng tất cả mọi người! Tôi là Jake và hôm nay tôi sẽ là hướng dẫn viên của các bạn trong chuyến tham quan này. Trước hết, tôi xin giới thiệu sơ lược về vườn bách thảo này. Việc xây dựng khu vườn bắt đầu từ năm 1901 và mất khoảng 2 năm để hoàn thành và đưa vào sử dụng. Kể từ đó, nơi đây đã thu hút hàng triệu lượt khách tham quan mỗi năm. Khu vườn là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật đa dạng. Tại đây, các bạn có thể tìm thấy hơn 500 loài thú có vú, gần 1000 loài chim và hơn 400 loài thực vật. Những bộ sưu tập này quan trọng không chỉ vì mục đích giải trí công cộng mà còn phục vụ cho giáo dục và nghiên cứu. Hiện tại, khu vườn cung cấp một số hướng dẫn và tài nguyên làm vườn trực tuyến dành cho những ai đã tìm đến việc làm vườn như một nơi trú ẩn trong thời gian giãn cách vì Covid-19. Hạt giống hoa dại hiện có tại cửa hàng quà tặng của chúng tôi, nơi các bạn cũng có thể tìm thấy những món quà lưu niệm độc đáo phù hợp với mọi lứa tuổi và sở thích. Chúng ta sẽ ghé thăm cửa hàng này vào cuối chuyến tham quan. Còn bây giờ, xin mời các bạn cùng nhìn vào bản đồ này…

Đoạn văn

Listen to a talk about Thomas Edison and fill in each blank WITH NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thomas Alva Edison was born on __________, 1847, in Ohio.

(1)
February 11
Xem đáp án

February 11

Dịch: Thomas Alva Edison được sinh ra vào ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại bang Ohio.

Thông tin: Thomas Alva Edison was born on February 11, 1847, in Ohio but grew up in Port Huron, Michigan. (Thomas Alva Edison được sinh ra vào ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại bang Ohio nhưng lớn lên ở Port Huron, bang Michigan.)

7. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

After leaving school, Edison was educated by __________.

(1)
his mother
Xem đáp án

his mother

Dịch: Sau khi rời trường, Edison được mẹ của mình dạy dỗ.

Thông tin: When he was young, he went to school for a few months, then dropped out and was taught by his mother instead. (Khi còn nhỏ, ông chỉ đi học vài tháng rồi nghỉ và được mẹ dạy học.)

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

At the age of 12, Edison sold newspapers and ______ on a railway.

(1)
candy
Xem đáp án

candy

Dịch: Khi 12 tuổi, Edison đã bán báo và kẹo tại một đường tàu.

Thông tin: At the age of 12, he started selling newspapers and candy on the Grand Trunk Railroad. (Ở tuổi 12, ông bắt đầu bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt Grand Trunk.)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Edison began working as a __________ when he was 19.

(1)
telegrapher
Xem đáp án

telegrapher

Dịch: Edison bắt đầu làm công việc điện báo viên khi ông 19 tuổi.

Thông tin: When he was 19, he moved to Kentucky and worked as a telegrapher. (Khi 19 tuổi, ông chuyển đến bang Kentucky và làm công việc điện báo viên.)

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Before his death, Edison had more than _____ patents for his inventions.

(1)
1000
Xem đáp án

1000

Dịch: Trước khi qua đời, Edison đã có hơn 1.000 bằng sáng chế cho các phát minh của mình.

Thông tin: By the time he died in 1931, he had obtained patents for over 1000 inventions in various fields. (Tính đến khi ông qua đời vào năm 1931, ông đã có được bằng sáng chế cho hơn 1000 phát minh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.)

Nội dung bài nghe:

Thomas Alva Edison was born on February 11, 1847, in Ohio but grew up in Port Huron, Michigan. When he was young, he went to school for a few months, then dropped out and was taught by his mother instead. At the age of 12, he started selling newspapers and candy on the Grand Trunk Railroad. He lost almost all his hearing during this time. When he was 19, he moved to Kentucky and worked as a telegrapher. As a very prolific inventor, Edison created an impressive number of objects that are used in our daily life. By the time he died in 1931, he had obtained patents for over 1000 inventions in various fields.

Dịch bài nghe:  

Thomas Alva Edison sinh ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại bang Ohio, nhưng lớn lên ở Port Huron,bang Michigan. Khi còn nhỏ, ông chỉ đi học vài tháng rồi nghỉ và được mẹ dạy học thay thế.Ở tuổi 12, ông bắt đầu bán báo và kẹo trên tuyến đường sắt Grand Trunk. Trong khoảng thời gian này, ông gần như bị mất thính lực hoàn toàn.Khi 19 tuổi, ông chuyển đến bang Kentucky và làm công việc điện báo viên. Là một nhà phát minh rất năng suất, Edison đã tạo ra một số lượng lớn các vật dụng được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta.Tính đến khi ông qua đời vào năm 1931, ông đã có được bằng sáng chế cho hơn 1000 phát minh trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Đoạn văn

Listen to a radio program about Public Bike Share Project and choose the correct answer to each of the following questions.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When did the Public Bike Share Project start? 

Last January

Last February

This year

Two years ago

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Dự án Chia sẻ Xe Đạp Công Cộng bắt đầu khi nào

Thông tin: The project started last year in January and so far, […]. (Dự án đã bắt đầu vào tháng Một năm ngoái và cho đến nay, […])

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How many users has the project served so far? 

10,000

50,000

100,000

Over 100,000

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Dự án đã phục vụ bao nhiêu người dùng cho đến nay?

Thông tin: […], it has served more than 100,000 users!  (Nó đã phục vụ hơn 100,000 người dùng.)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is one special feature of PBS?

Users must return bikes to the same station.

Users can return bikes at any station.

Bikes can only be borrowed with cash.

The bikes can only be rented for a whole day.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Một tính năng đặc biệt của PBS là gì?

A. Người dùng phải trả xe đạp tại cùng một trạm

B. Người dùng có thể trả xe đạp tại bất kỳ trạm nào

C. Xe đạp chỉ có thể được mượn bằng tiền mặt

D. Xe chỉ có thể được thuê theo ngày tọn gói

Thông tin: one of the key features of PBS is that users can check out bikes at a station using their credit or debit card and return them at any other station near their destination. (Một trong những tính năng chính của hệ thống chia sẻ xe đạp công cộng (PBS) là người dùng có thể lấy xe tại một trạm bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ và trả xe tại bất kỳ trạm nào gần điểm đến của họ.)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How much does it cost to use a bike for one hour? 

Free

$0.50

$1

$2

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Sử dụng một chiếc xe đạp trong một giờ tốn bao nhiêu tiền?

Thông tin: It’s one dollar every hour. (Mỗi giờ là một đô la.)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Why is the first 30 minutes free? 

To help tourists save money

To encourage more people to use bikes

To compete with other rental services

To promote sports and fitness

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Tại sao 30 phút đầu tiên lại được miễn phí?

A. Để giúp khách du lịch tiết kiệm tiền

B. Để khuyến khích nhiều nhiều người hơn sử dụng xe đạp

C. Để cạnh tranh với các dịch vụ cho thuê khác

D. Để thúc đẩy thể dục thể thao

Thông tin: For the time being, the bike is free for the first 30 minutes. We want to encourage the use of bicycles as a more eco-friendly alternative to cars and we’re glad to see the number of users rise day by day. (Hiện tại, xe đạp được miễn phí trong 30 phút đầu tiên. Chúng tôi muốn khuyến khích việc sử dụng xe đạp như một lựa chọn thân thiện với môi trường hơn so với ô tô, và chúng tôi rất vui khi thấy số lượng người sử dụng tăng lên từng ngày.)

Nội dung bài nghe:

Public Bike Share Project

Steve: In today’s program, Michael Collins will give us a brief introduction of the Public Bike Share Project and how it operates. Michael.  

Michael: Thanks Steve. Public Bike Share or PBS is a public transport service that lends out bikes to those in need. The project started last year in January and so far, it has served more than 100,000 users!  

Steve: What makes this system different from other bike rental services?  

Michael: Well, one of the key features of PBS is that users can check out bikes at a station using their credit or debit card and return them at any other station near their destination. Plus, fees are charged per hour, which is quite different from traditional bike rental services as users have to rent a bike for at least a day.  

Steve: And how much is the fee?  

Michael: It’s one dollar every hour. For the time being, the bike is free for the first 30 minutes. We want to encourage the use of bicycles as a more eco-friendly alternative to cars and we’re glad to see the number of users rise day by day.  

Steve: That’s great. And now...  

Dịch bài nghe:

Dự án Chia sẻ Xe đạp Công cộng

Steve: Trong chương trình hôm nay, Michael Collins sẽ giới thiệu ngắn gọn về Dự án Chia sẻ Xe đạp Công cộng và cách thức hoạt động của nó. Mời bạn, Michael.

Michael: Cảm ơn Steve. Chia sẻ Xe đạp Công cộng, hay gọi tắt là PBS, là một dịch vụ giao thông công cộng cho mượn xe đạp cho những ai cần. Dự án bắt đầu từ tháng Một năm ngoái và cho đến nay đã phục vụ hơn 100.000 người dùng!

Steve: Điều gì khiến hệ thống này khác với các dịch vụ cho thuê xe đạp khác?

Michael: À, một trong những điểm nổi bật của PBS là người dùng có thể lấy xe tại một trạm bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ, rồi trả xe tại bất kỳ trạm nào gần điểm đến của họ. Thêm vào đó, phí được tính theo giờ, điều này khá khác với các dịch vụ cho thuê xe đạp truyền thống, nơi người dùng thường phải thuê theo ngày.

Steve: Vậy mức phí là bao nhiêu?

Michael: Mỗi giờ là một đô la. Hiện tại, 30 phút đầu tiên sẽ được miễn phí. Chúng tôi muốn khuyến khích việc sử dụng xe đạp như một phương án thân thiện với môi trường hơn so với ô tô, và chúng tôi rất vui khi thấy số lượng người dùng ngày càng tăng lên.

Steve: Thật tuyệt vời. Và bây giờ...

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2. SPEAKING

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.

A: I really appreciate your help! – B: ________ 

Anyway.

I’m glad you liked it.

Never mind.

Don’t mention it.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: A: Tôi thật sự biết ơn sự giúp đỡ của bạn! – B: ________

A. Dù sao đi nữa.

B. Tôi mừng vì bạn thích nó.

C. Đừng bận tâm.

D. Không có gì.

Giải thích: Khi ai đó nói “I really appreciate your help!” (Tôi thật sự cảm kích sự giúp đỡ của bạn!), thì cách đáp lại lịch sự và phù hợp nhất trong tiếng Anh là:“Don’t mention it.” Câu này mang ý nghĩa khiêm tốn, lịch thiệp, giống như cách người Việt hay nói:
→ “Không có gì đâu!”
→ “Chuyện nhỏ ấy mà!”
→ “Đừng khách sáo!”

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mom: Don’t ever clean the TV with a wet cloth, or you’ll get killed. ________?
Son: Yes, Mom. I’m sorry. I will never do that again. 

Do you know what I mean

What are you thinking

Will you do that again

What made you do so

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Mẹ:Đừng bao giờ lau TV bằng khăn ướt, nếu không con sẽ bị điện giật đấy.________?

          Con: Vâng, mẹ. Con xin lỗi. Con sẽ không bao giờ làm vậy nữa.

A. Con có hiểu ý mẹ không?

B. Con đang nghĩ gì vậy?

C. Con sẽ lại làm thế chứ?

D. Điều gì khiến con làm như vậy?

Dựa vào ngữ cảnh, đáp án A là đúng nhất.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Anna: I think we should ban single-use plastic.
Bill: ________. Plastic makes life more convenient.

That’s a great idea

You can say that again

I think it’s difficult

That would be easy to do

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Anna: Tớ nghĩ chúng ta nên cấm sử dụng nhựa dùng một lần.
          Bill:________. Nhựa khiến cuộc sống tiện lợi hơn.

A. Đó là một ý tưởng tuyệt vời.

B. Tớ hoàn toàn đồng ý với cậu.

C. Tớ nghĩ điều đó khó thực hiện đấy.

D. Điều đó sẽ dễ làm thôi.

Giải thích: Bill nói tiếp rằng “Plastic makes life more convenient” (Nhựa làm cuộc sống tiện lợi hơn), điều đó chứng tỏ anh ấy không hoàn toàn đồng ý với ý tưởng của Anna về việc cấm nhựa dùng một lần.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Joe: “Thank you. Your help is greatly appreciated.” – Andy: “________” 

Of course.

Never mind.

My pleasure.

Go ahead.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Joe: Cảm ơn cậu. Sự giúp đỡ của cậu thật sự rất đáng quý.
      Andy:________

A. Tất nhiên rồi. (Có thể dùng, nhưng thường dùng khi ai đó yêu cầu giúp đỡ, chứ không tự nhiên để phản hồi lại lời cảm ơn.)

B. Đừng bận tâm. (Thường dùng để bỏ qua điều gì đó, không phù hợp để đáp lại lời cảm ơn.)

C. Rất hân hạnh./ Rất vui được giúp.

D. Cứ tự nhiên. (Không liên quan đến tình huống cảm ơn)

Giải thích: Khi ai đó nói “Thank you” hoặc “Your help is greatly appreciated”, thì phản hồi lịch sự và phù hợp nhất là: “My pleasure” nghĩa là: “Rất hân hạnh được giúp đỡ” hoặc “Đó là niềm vui của tôi”.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark: “There’s going to be another grocery store here.” – Isabella: “________” 

That’s great, as it’s much more convenient.

Tell me more about it.

Let’s shop there together.

All are correct.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Dịch: Mark: Sắp có thêm một cửa hàng tạp hóa nữa ở đây.
      Isabella: ________

A. Tuyệt quá, vì như vậy sẽ tiện lợi hơn nhiều.
B.Kể thêm cho tớ nghe đi.
C.Cùng nhau đi mua sắm ở đó nhé.
D.Tất cả đều đúng.

Giải thích: Tình huống ở đây là Mark thông báo tin vui về việc sẽ có một cửa hàng tạp hóa mới — điều này mang tính tích cực và có thể được phản hồi theo nhiều cách thân thiện và phù hợp.

A. Phản hồi bằng cách đồng tình và nói lý do vì sao đó là tin tốt (tiện lợi hơn).

B. Thể hiện sự quan tâm và muốn biết thêm thông tin.

C. Đưa ra một đề nghị rủ rê mang tính tích cực.

Cả 3 lựa chọn đều là phản ứng hợp lý và phù hợp với tình huống → Chọn D. All are correct.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rose: “It’s hard to follow his arguments.” – James: “________” 

Yes, I don’t think so.

Yes, he isn’t making any sense.

Please don’t repeat yourself.

Excuse my interrupting him.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dịch: Rose: Thật khó để theo kịp lập luận của anh ấy.
      James:________

A. Ừ, tôi không nghĩ vậy. (Câu này mâu thuẫn về mặt ngữ nghĩa: “Yes” và “I don’t think so” đối lập nhau.)
B. Ừ, anh ấy nói chẳng hợp lý chút nào.
C. Làm ơn đừng lặp lại nữa. (Nghe có vẻ thiếu lịch sự, không liên quan đến lập luận khó hiểu của người khác.)
D. Xin lỗi vì đã ngắt lời anh ấy. (Là một lời xin lỗi vì ngắt lời, không liên quan đến việc nhận xét lập luận của người khác.)

Giải thích: Rose đang phàn nàn rằng lập luận của ai đó khó hiểu. Phản hồi B xét về nghĩa thì là đáp án tự nhiên và phù hợp nhất.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Harry: “________” – Lucy: “It vacuums and mops the floor for you.” 

Do you often do chores on your own?

Which invention makes your life easier?

How to operate this machine?

How does this machine make life easier?

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Harry: ________
      Lucy: Nó hút bụi và lau sàn giúp bạn.

A. Bạn có thường tự làm việc nhà không? (Câu hỏi về tần suất làm việc nhà, không liên quan đến chức năng của máy)
B.Phát minh nào giúp cuộc sống bạn dễ dàng hơn? (Nếu Lucy trả lời tên một phát minh cụ thể, thì phù hợp hơn; nhưng ở đây câu trả lời nói về chức năng, nên không tương ứng.)
C.Cách sử dụng máy này là gì? (Nếu Lucy hướng dẫn cách dùng máy thì phù hợp; nhưng cô ấy đang mô tả tác dụng, nên không khớp.)
D.Máy này giúp cuộc sống bạn dễ dàng hơn như thế nào?

Giải thích: Câu trả lời của Lucy là: “It vacuums and mops the floor for you.” Đây là lý do hoặc lời giải thích cho cách mà máy giúp cuộc sống dễ dàng hơn. Do đó: D. How does this machine make life easier? Câu hỏi phù hợp nhất với câu trả lời “Nó hút bụi và lau nhà giúp bạn.”

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Jack: “We should buy drinks that come in reusable bottles.” – Nina: “________” 

No, I think so.

No, that won’t be difficult to do.

Yes, I agree.

Yes, I beg to differ.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Jack: Chúng ta nên mua đồ uống đựng trong chai có thể tái sử dụng.
      Nina: ________

A. Không, tớ nghĩ vậy. (Câu này sai ngữ pháp)
B. Không, điều đó sẽ không khó để thực hiện. (Bắt đầu bằng “No” nhưng câu sau lại nói rằng việc đó không khó, tạo cảm giác mâu thuẫn và không logic trong phản hồi.)
C. Đúng vậy, tớ đồng ý.
D. Đúng, nhưng tớ có ý kiến khác.(Câu mâu thuẫn về logic)

Giải thích: Jack đang đưa ra một đề xuất tích cực, thân thiện với môi trường (mua đồ uống đựng trong chai tái sử dụng). Phản hồi hợp lý và tích cực nhất là: C. Yes, I agree.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Liz: “________” – Jeremy: “We would reduce food-related greenhouse gases.” 

Why are you eating more meat?

What would happen if we stopped eating meat?

Is eating meat bad?

Would you like to eat less meat?

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Liz: ________
      Jeremy: Chúng ta sẽ giảm lượng khí nhà kính liên quan đến thực phẩm.

A. Tại sao bạn lại ăn nhiều thịt hơn? (Không phải câu hỏi giả định → không phù hợp với cách trả lời.)
B. Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta ngừng ăn thịt?
C. Ăn thịt có xấu không? (Câu hỏi mang tính đánh giá, không dẫn đến câu trả lời về hậu quả giả định.)

D. Bạn có muốn ăn ít thịt hơn không? (Câu hỏi về sở thích cá nhân → không phù hợp với câu trả lời mang tính toàn diện và giả định.)

Giải thích: Câu trả lời của Jeremy là một câu điều kiện loại 2, bắt đầu bằng “We would reduce...”, dùng để trả lời cho một tình huống giả định. Do đó, câu hỏi phù hợp nhất phải là một câu hỏi giả định, và chỉ có phương án B là đáp ứng được: B. What would happen if we stopped eating meat? → Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta ngừng ăn thịt?

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Student A: We will help reduce pollution if we ride our bikes or use public transportation.

Student B: ________

I totally agree.

What do you think will happen?

I find it boring.

I’m not taking sides.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Học sinh A: Chúng ta sẽ góp phần giảm ô nhiễm nếu đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
      Học sinh B:________

A. Tớ hoàn toàn đồng ý.
B.Cậu nghĩ điều gì sẽ xảy ra? (Câu hỏi này không phản hồi trực tiếp và có thể làm lạc hướng cuộc trò chuyện.)
C.Tớ thấy nó nhàm chán. (Câu trả lời tiêu cực, thiếu lịch sự, không phù hợp với tinh thần tích cực của Student A.)
D.Tớ không đứng về phía nào cả. (Câu này ám chỉ có tranh luận hoặc mâu thuẫn, trong khi Student A chỉ đang nêu ý kiến tích cực chứ không tranh cãi.)

Giải thích: tudent A đang đưa ra một ý kiến tích cực, hướng đến bảo vệ môi trường. Phản hồi phù hợp và lịch sự nhất từ Student B sẽ là sự đồng tình với quan điểm đó. A. I totally agree. → Là phản hồi tích cực, rõ ràng và hợp lý nhất.

Đoạn văn

PART 3. READING

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks.  

World Clean-Up Day is an annual event that aims at (1) ________ people’s awareness of the solid waste problem, and uniting countries around the world to take (2) ________ in cleaning up the planet and finding solutions (3) ________ this problem. The first World Clean-up Day was on 15 September, 2018, and it managed (4) ________ 18 million people worldwide. (5) ________ challenges arising from the Covid pandemic, 8.5 million people across 191 countries joined in the 2021 event. The next World Clean-Up Day will be held on 17 September, 2022.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
World Clean-Up Day is an annual event that aims at (1) ________ people’s awareness of the solid waste problem, ........

rising

raising

arising

arousing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

“raise awareness” (collocation): nâng cao nhận thức

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
World Clean-Up Day is an annual event that aims at (1) ________ people’s awareness of the solid waste problem, and uniting countries around the world to take (2) ________ in cleaning up the planet ..............

part

role

charge

act

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

“Take part in something” (collocation): tham gia vào việc gì đó

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
World Clean-Up Day is an annual event that aims at (1) ________ people’s awareness of the solid waste problem, and uniting countries around the world to take (2) ________ in cleaning up the planet and finding solutions (3) ________ this problem.

on

with

to

about

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

“Solution to a problem”: giải pháp cho một vấn đề. “Solution to + Noun” là cấu trúc cố định. “on, with, about” không dùng với “solution”.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The first World Clean-up Day was on 15 September, 2018, and it managed (4) ________ 18 million people worldwide.

involving

to involve

to be involved

involved

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

“Managed to V” là cấu trúc: cố gắng và đã thành công làm gì.

“Managed to involve” = đã huy động được.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(5) ________ challenges arising from the Covid pandemic, 8.5 million people across 191 countries joined in the 2021 event.

Although

Because of

Because

In spite of

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

“In spite of + Noun/V-ing” = mặc dù có... → đúng ngữ pháp với “challenges” vì ta thấy challenges là danh từ.

“Although” + mệnh đề

“Because of” = vì

“Because” + mệnh đề
→ Ở đây đang nói về một điều ngược lại kỳ vọng (vẫn có nhiều người tham gia dù có đại dịch).

Bài đọc hoàn chỉnh:

World Clean-Up Day is an annual event that aims at raising people’s awareness of the solid waste problem, and uniting countries around the world to take part in cleaning up the planet and finding solutions to this problem. The first World Clean-up Day was on 15 September, 2018, and it managed to involve 18 million people worldwide. In spite of challenges arising from the Covid pandemic, 8.5 million people across 191 countries joined in the 2021 event. The next World Clean-Up Day will be held on 17 September, 2022.  

Dịch bài đọc:

Ngày Làm Sạch Thế Giới là một sự kiện thường niên nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề rác thải rắn, đồng thời kêu gọi các quốc gia trên toàn thế giới cùng tham gia vào việc làm sạch hành tinh và tìm ra các giải pháp cho vấn đề này. Ngày Làm Sạch Thế Giới đầu tiên diễn ra vào ngày 15 tháng 9 năm 2018, và sự kiện đã thu hút được 18 triệu người tham gia trên toàn cầu. Bất chấp những thách thức do đại dịch Covid gây ra, vẫn có 8,5 triệu người từ 191 quốc gia tham gia vào sự kiện năm 2021. Ngày Làm Sạch Thế Giới tiếp theo sẽ được tổ chức vào ngày 17 tháng 9 năm 2022.

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

VACCINE

Currently, there are vaccines to prevent more than 20 deadly diseases, which means millions of lives are saved every year. Smallpox, for example, caused around 2 million deaths in 1967, but by 1979, it had disappeared thanks to a worldwide program of vaccination. So, what are vaccines? Vaccines help prevent the spread of diseases by getting people’s immune systems to respond and build protection. As we all know, tiny germs called bacteria or viruses cause many diseases. When vaccinated against a disease, people are given these bacteria and viruses but in a dead or weakened form. This will lead to little to no sickness in the person who receives the vaccine. The dead or weakened bacteria or viruses cause the person’s immune system to produce proteins called antibodies which fight the disease. If the person is infected with the same viruses or bacteria, their immune system will already know how to fight them off. People can get vaccines in different ways, either in a shot, by mouth, or by a nose spray. It is also worth mentioning that vaccines may cause side effects that seriously affect some people. Therefore, drug companies are very cautious when it comes to vaccine production.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about? 

The history of vaccines

The side effects of vaccines

How vaccines work

How to produce vaccines

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Bài văn này chủ yếu nói về điều gì?

A. Lịch sử của vắc-xin

B. Tác dụng phụ của vắc-xin

C. Vắc-xin hoạt động như thế nào?

D. Cách sản xuất vắc-xin

Giải thích: Đoạn văn tập trung giải thích vắc xin là gì, hoạt động như thế nào và cơ chế của chúng ra sao (hệ miễn dịch tạo kháng thể, cách ngăn ngừa bệnh).

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “them” refers to ________.    

vaccines

bacteria or viruses

people who receive vaccines

immune systems

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Từ “them” trong câu “...how to fight them off.” ám chỉ điều gì?

A. vắc-xin

B. vi khuẩn hoặc vi rút

C. người được tiêm

D. hệ miễn dịch

Giải thích: Trước đó nói về việc hệ miễn dịch tạo ra kháng thể để chống lại vi khuẩn hoặc vi rút, và khi người đó bị nhiễm lại chính loại vi khuẩn/virus đó, hệ miễn dịch sẽ biết cách chống lại chúng (them).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “cautious” is CLOSEST in meaning to ________.    

careful

frightened

discouraged

unhappy

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Từ “cautious” gần nghĩa nhất với từ nào dưới đây?

A. careful /ˈkeə.fəl/: cẩn thận

B. frightened: /ˈfraɪ.tənd/: sợ hãi

C. discouraged /dɪˈskʌr.ɪdʒd/: nản lòng

D. unhappy /ʌnˈhæp.i/: không vui

Giải thích: cautious /ˈkɔː.ʃəs/ = careful: cẩn thận, cẩn trọng

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is NOT true according to the passage?

Vaccines helped eliminate diseases.

Some people may suffer from the side effects of vaccines.

Vaccines teach humans’ immune systems to fight off viruses or bacteria.

There are vaccines for all existing diseases.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo bài đọc?

A. Vắc xin đã giúp loại trừ bệnh.

B. Một số người bị tác dụng phụ.

C. Vắc xin giúp hệ miễn dịch học cách chống lại vi khuẩn/virus.

D. Có vắc xin cho tất cả bệnh hiện nay.

Thông tin: Currently, there are vaccines to prevent more than 20 deadly diseases, which means millions of lives are saved every year. (Hiện nay, đã có vắc-xin giúp ngăn ngừa hơn 20 căn bệnh chết người, nghĩa là hàng triệu sinh mạng được cứu sống mỗi năm.) → Điều này có nghĩa là không phải tất cả các bệnh đều có vắc xin.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can be inferred from the reading?

People who are vaccinated will never be infected with the same viruses or bacteria.

Everybody feels well after getting their vaccinations.

There is only one form of vaccination.

The bacteria or viruses in vaccines have been treated.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc?

A. Người đã tiêm sẽ không bao giờ bị nhiễm lại.

B. Ai cũng khỏe sau khi tiêm.

C. Chỉ có 1 cách tiêm.

D. Vi khuẩn hoặc vi rút trong vắc xin đã được xử lý.

Thông tin: When vaccinated against a disease, people are given these bacteria and viruses but in a dead or weakened form. This will lead to little to no sickness in the person who receives the vaccine. (Khi được tiêm phòng một căn bệnh nào đó, người ta sẽ được đưa vào cơ thể các vi khuẩn hoặc vi rút đó, nhưng ở dạng đã bị làm chết hoặc làm suy yếu. Điều này sẽ dẫn đến việc người được tiêm gần như không bị bệnh hoặc chỉ bị bệnh rất nhẹ.) → Chúng đã được xử lý (treated).

Đoạn văn

Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.

ZOO

In recent years, zoos have come under heavy criticism: from animal rights activists. However, the benefits of keeping animals in captivity outweigh the drawbacks. First of all, zoos protect many species that are on the verge of extinction in captivity, a species can be relatively safe from predators and bred to ensure there is a foundation population. Later, they can be reintroduced into the wild and thrive in their natural habitats. Without zoos, there would be fewer species alive, and ecosystems would suffer. Second, zoos can serve educational purposes. White documentaries on TV or the internet can entertain their audience with impressive and detailed depictions of wildlife, the experience is nowhere near as memorable as seeing the animals in real life. Hands-on or close encounters with a variety of animals have a greater impact on visitors. Not only do they learn how to appreciate wildlife, but also be more active in conservation efforts. Finally, zoos play an important role in research. Accredited zoos often receive funds or grants to carry out valuable research on captive animals, and their findings benefit not only captive but wild populations too. Working with captive animals also means there are fewer risks for researchers and fewer variables, which enhances research quality. Thanks to research, we have developed a better understanding of different endangered animal species, from which we can work out practical steps to counter the threats they face. Research, therefore, is crucial to the survival of those species. In summary, although not all zoos are well-equipped and there is always room for improvement, the benefits of zoos prove that they are vital for the conservation of animals and the education of the public.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the passage mainly discuss? 

The pros and cons of zoos

The benefits of zoos

How zoos can improve themselves

Criticisms levelled at zoos

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?

A. Ưu và nhược điểm của sở thú

B. Lợi ích của sở thú

C. Cách sở thú có thể cải thiện

D. Những lời chỉ trích nhắm vào sở thú

Giải thích: Dù đoạn mở đầu có nhắc đến chỉ trích, toàn bộ bài viết tập trung vào việc bảo vệ lợi ích của sở thú về bảo tồn, giáo dục và nghiên cứu.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “memorable” is CLOSEST in meaning to ________.    

impressive

forgettable

real

shocking

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Từ “memorable” gần nghĩa với từ nào?

A. impressive/ɪmˈpres.ɪv/: ấn tượng
B. forgettable/fəˈɡet.ə.bəl/: dễ quên
C. real/rɪəl/: thực tế
D. shocking/ˈʃɒk.ɪŋ/: gây sốc

Giải thích: memorable /ˈmem.ər.ə.bəl/: đáng nhớ, khó quên → gần nghĩa với “impressive” hơn cả.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “they” refers to ________.    

animals

encounters

experiences

visitors

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Từ “they” trong câu “Not only do they learn how to appreciate wildlife...” ám chỉ gì?

A. Động vật

B. Sự tiếp xúc

C. Trải nghiệm

D. Du khách

Giải thích: Câu trước nói về tác động của việc tiếp xúc trực tiếp với động vật đến du khách, và sau đó: “Not only do they learn how to appreciate wildlife...” → chủ ngữ là du khách.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “counter” is CLOSEST in meaning to ________.    

reduce

increase

discuss

research

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Từ “counter” trong cụm “counter the threats” gần nghĩa với từ nào?

A. reduce /rɪˈdjuːs/: giảm, đối phó

B. increase /ɪnˈkriːs/: tăng

C. discuss /dɪˈskʌs/: thảo luận

D. research /rɪˈsɜːtʃ/: nghiên cứu

Giải thích: “counter the threats” = chống lại các mối đe dọa, nghĩa gần nhất là “reduce”, đặt trong ngữ cảnh của câu sẽ có nghĩa là giảm thiểu các mối đe dọa, gần nghĩa với “chống lại”.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can zoos do to develop visitors’ appreciation for wildlife?

Show documentaries and films about animals

Give them research to do

Offer them hands-on encounters with animals

Reduce entrance fees

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Sở thú có thể làm gì để giúp du khách biết quý trọng động vật hoang dã hơn?

A. Chiếu các bộ phim tài liệu về động vật

B. Cho họ nghiên cứu

C. Cho họ tiếp xúc trực tiếp với động vật

D. Giảm giá vé

Thông tin: Hands-on or close encounters with a variety of animals have a greater impact on visitors. Not only do they learn how to appreciate wildlife, but also be more active in conservation efforts. (Việc tiếp xúc trực tiếp hoặc gần gũi với nhiều loài động vật tạo ra ảnh hưởng lớn hơn đối với khách tham quan. Họ không chỉ học được cách trân trọng đời sống hoang dã, mà còn trở nên tích cực hơn trong các hoạt động bảo tồn.)

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is NOT true about research carried out by zoos?

Those studies are important in helping animal species survive.

Those studies are beneficial only for the captive populations.

There are fewer risks for researchers to do research in zoos than in the wild.

Accredited zoos receive financial support to do research.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về nghiên cứu ở sở thú?

A. Những nghiên cứu này quan trọng trong việc giúp các loài động vật tồn tại.

B. Những nghiên cứu này chỉ có lợi cho động vật nuôi nhốt.

C. Các nhà nghiên cứu sẽ gặp ít rủi ro hơn khi tiến hành nghiên cứu ở sở thú so với ngoài tự nhiên.

D. Các vườn thú được công nhận nhận được hỗ trợ tài chính để thực hiện nghiên cứu.

Thông tin: Accredited zoos often receive funds or grants to carry out valuable research on captive animals, and their findings benefit not only captive but wild populations too. (Các vườn thú được công nhận thường nhận được kinh phí hoặc tài trợ để tiến hành nghiên cứu có giá trị về động vật nuôi nhốt và những phát hiện của họ không chỉ có lợi cho quần thể động vật nuôi nhốt mà còn cho cả quần thể động vật hoang dã.)

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can be inferred from the passage?

Animals can be happier in the wild than in zoos.

Zoos fund TV documentaries.

Many factors can affect the findings of research carried out in zoos.

Zoos benefit both animals and humans.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Có thể suy ra điều gì từ bài đọc?

A. Động vật hạnh phúc hơn khi sống hoang dã hơn là ở trong sở thú.

B. Các sở thú tài trợ các bộ phim tài liệu.

C. Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu được thực hiện ở các vườn thú.

D. Sở thú có lợi cho cả người lẫn động vật.

Giải thích: Toàn bài nhấn mạnh vai trò của sở thú trong bảo tồn động vật, giáo dục con người, và phục vụ nghiên cứu. Vì vậy, sở thú có lợi cho cả người lẫn động vật.

Dịch bài đọc:

SỞ THÚ

Trong những năm gần đây, sở thú đã phải hứng chịu nhiều chỉ trích nặng nề từ các nhà hoạt động vì quyền động vật. Tuy nhiên, lợi ích của việc nuôi giữ động vật trong điều kiện nuôi nhốt vượt xa những mặt tiêu cực. Trước hết, sở thú bảo vệ nhiều loài đang trên bờ vực tuyệt chủng – trong điều kiện nuôi nhốt, các loài này có thể được bảo vệ khỏi kẻ săn mồi và được nhân giống để đảm bảo duy trì một quần thể ban đầu. Sau đó, chúng có thể được tái thả về tự nhiên và phát triển trong môi trường sống tự nhiên của mình. Nếu không có sở thú, số lượng loài còn tồn tại sẽ ít hơn nhiều, và hệ sinh thái sẽ bị ảnh hưởng. Thứ hai, sở thú còn có vai trò giáo dục. Mặc dù các phim tài liệu trên TV hay Internet có thể mang đến những hình ảnh sống động và chi tiết về thế giới hoang dã, trải nghiệm đó không thể so sánh với việc nhìn thấy động vật ngoài đời thực. Việc tiếp xúc trực tiếp hoặc ở khoảng cách gần với nhiều loài động vật tạo ra tác động mạnh mẽ hơn với khách tham quan. Họ không chỉ học cách trân trọng đời sống hoang dã, mà còn trở nên tích cực hơn trong các hoạt động bảo tồn. Cuối cùng, sở thú đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu. Những sở thú được công nhận thường nhận được quỹ hoặc tài trợ để tiến hành các nghiên cứu có giá trị về động vật nuôi nhốt, và kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại lợi ích cho động vật trong sở thú mà còn cho cả động vật hoang dã. Làm việc với động vật nuôi nhốt cũng giúp giảm rủi ro cho các nhà nghiên cứu, đồng thời giảm các yếu tố gây nhiễu, từ đó nâng cao chất lượng nghiên cứu. Nhờ các nghiên cứu này, chúng ta đã hiểu rõ hơn về nhiều loài động vật đang bị đe dọa, từ đó có thể đề xuất những giải pháp thiết thực để đối phó với các mối đe dọa mà chúng đang phải đối mặt. Vì thế, nghiên cứu là yếu tố then chốt giúp các loài này tồn tại. Tóm lại, mặc dù không phải sở thú nào cũng được trang bị đầy đủ và vẫn còn nhiều điều cần cải thiện, nhưng lợi ích mà sở thú mang lại chứng minh rằng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn động vật và giáo dục cộng đồng.

Đoạn văn

Read the passage and write A, B, or C to indicate the paragraphs which the following details belong to.

Human curiosity has led to many inventions in the history of mankind. Following are three of the most important inventions that changed the world.

A. The printing press

The printing press was invented by German inventor Johannes Gutenberg in the 15th century. This invention increased the speed at which books could be copied and, therefore, boosted the spread of knowledge. Thanks to the printing press, information could be shared more quickly and more easily.

B. The light bulb

In 1806, Humphry Davy, an English inventor, introduced the first electric arc lamp, which burned too brightly and quickly. Around seven decades later, in 1879, the first long-lasting light bulb that could burn for nearly 14 hours was invented and registered by Thomas Edison, a famous US inventor. Since it was created, the light bulb has replaced natural light, helped lengthen the average workday, and allowed people to travel more safely in the dark.

C. The telephone

Although several inventors worked on the idea at the same time, Alexander Graham Bell, a Scottish inventor, was the first one to patent his telephone on March 7th, 1876. The first phone call was made a few days later when Bell called his assistant, saying “Mr. Watson, come here. I want to see you.” The invention of the telephone transformed the way we communicate. Most importantly, it allowed immediate contact in emergencies and long-distance communication.

Which paragraph mentions ...

43. Tự luận
• 1 điểm
the fact that several inventors worked on the same idea?
Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Có phải có một thực tế là có nhiều nhà phát minh cùng làm việc trên một ý tưởng không?

Thông tin: Although several inventors worked on the idea at the same time, Alexander Graham Bell, a Scottish inventor, was the first one to patent his telephone on March 7th, 1876. (Mặc dù có nhiều nhà phát minh cùng lúc nghiên cứu ý tưởng này, nhưng Alexander Graham Bell – một nhà phát minh người Scotland – là người đầu tiên được cấp bằng sáng chế cho chiếc điện thoại vào ngày 7 tháng 3 năm 1876.)

44. Tự luận
• 1 điểm
an invention that helped spread knowledge more quickly and more easily?
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Một phát minh giúp truyền bá kiến ​​thức nhanh hơn và dễ dàng hơn?

Thông tin: “...boosted the spread of knowledge... information could be shared more quickly and more easily.” (thúc đẩy việc lan truyền tri thức…. thông tin được chia sẻ nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều)

45. Tự luận
• 1 điểm
an invention that helped improve our work?
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Một phát minh giúp cải thiện công việc của chúng ta?

Thông tin: Since it was created, the light bulb has replaced natural light, helped lengthen the average workday, […] (Từ khi được tạo ra, bóng đèn đã thay thế ánh sáng tự nhiên, giúp kéo dài ngày làm việc trung bình […])

46. Tự luận
• 1 điểm
an invention that helped us travel more safely in the dark?
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Một phát minh giúp chúng ta đi lại an toàn hơn trong bóng tối.

Thông tin: […] the light bulb has replaced natural light, helped lengthen the average workday, and allowed people to travel more safely in the dark. (bóng đèn đã thay thế ánh sáng tự nhiên, giúp kéo dài ngày làm việc trung bình và khiến việc di chuyển vào ban đêm trở nên an toàn hơn.)

47. Tự luận
• 1 điểm
famous sayings that the inventor said?
Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Những câu nói nổi tiếng của nhà phát minh?

Thông tin: “...Bell called his assistant, saying ‘Mr. Watson, come here. I want to see you.” (Bell gọi trợ lý của mình và nói: “Ông Watson, đến đây. Tôi muốn gặp ông.”)

48. Tự luận
• 1 điểm
an invention developed in the 15th century?                                                  
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Một phát minh được đưa ra vào thế kỷ 15?

Thông tin: The printing press was invented by German inventor Johannes Gutenberg in the 15th century. (Máy in được phát minh bởi nhà phát minh người Đức Johannes Gutenberg vào thế kỷ 15.)

49. Tự luận
• 1 điểm
a better version of the invention?
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Một phiên bản tốt hơn của phát minh.

Thông tin: So sánh giữa đèn của Humphry Davy (quá sáng và cháy nhanh) và bóng đèn cháy lâu hơn của Edison.

50. Tự luận
• 1 điểm
a German inventor?
Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Một nhà phát minh người Đức.

Thông tin: The printing press was invented by German inventor Johannes Gutenberg in the 15th century. (Máy in được phát minh bởi nhà phát minh người Đức Johannes Gutenberg vào thế kỷ 15.)

51. Tự luận
• 1 điểm
an invention that concerns light?
Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Một phát minh liên quan đến ánh sáng.

Thông tin: “The light bulb” (bóng đèn) trong đoạn B liên quan đến ánh sáng.

52. Tự luận
• 1 điểm
an invention that is useful during emergencies?
Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Một phát minh hữu ích trong trường hợp khẩn cấp?

Thông tin: Most importantly, it allowed immediate contact in emergencies and long-distance communication. (đặc biệt là giúp liên lạc ngay lập tức trong các tình huống khẩn cấp và kết nối từ xa.)

Dịch bài đọc:

Sự tò mò của con người đã dẫn đến nhiều phát minh trong suốt chiều dài lịch sử. Dưới đây là ba phát minh quan trọng nhất đã thay đổi thế giới.

A. Máy in

Máy in được phát minh bởi nhà phát minh người Đức Johannes Gutenberg vào thế kỷ 15. Phát minh này giúp tăng tốc độ sao chép sách và nhờ đó thúc đẩy việc lan truyền tri thức. Nhờ có máy in, thông tin được chia sẻ nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều.

B. Bóng đèn

Năm 1806, nhà phát minh người Anh Humphry Davy đã giới thiệu chiếc đèn hồ quang điện đầu tiên, tuy nhiên nó cháy quá sáng và nhanh. Khoảng bảy thập kỷ sau, vào năm 1879, Thomas Edison – nhà phát minh nổi tiếng người Mỹ – đã phát minh và đăng ký bằng sáng chế cho bóng đèn sợi đốt đầu tiên có thể cháy sáng gần 14 giờ. Từ khi được tạo ra, bóng đèn đã thay thế ánh sáng tự nhiên, giúp kéo dài ngày làm việc trung bình và khiến việc di chuyển vào ban đêm trở nên an toàn hơn.

C. Điện thoại

Mặc dù có nhiều nhà phát minh cùng lúc nghiên cứu ý tưởng này, nhưng Alexander Graham Bell – một nhà phát minh người Scotland – là người đầu tiên được cấp bằng sáng chế cho chiếc điện thoại vào ngày 7 tháng 3 năm 1876. Cuộc gọi đầu tiên được thực hiện chỉ vài ngày sau đó, khi Bell gọi trợ lý của mình và nói: “Ông Watson, đến đây. Tôi muốn gặp ông.” Việc phát minh ra điện thoại đã làm thay đổi cách con người giao tiếp, đặc biệt là giúp liên lạc ngay lập tức trong các tình huống khẩn cấp và kết nối từ xa.

Đoạn văn

PART 4. WRITING

Rewrite the following sentences with the given beginnings in such a way that the meanings stay unchanged.

53. Tự luận
• 1 điểm

We can buy new equipment and put it in the nearby park.

→ New equipment ___________________________________________________________.

Xem đáp án

New equipment can be bought and put in the nearby park.

Dịch: Có thể mua thiết bị mới và đặt nó ở công viên gần đó.

54. Tự luận
• 1 điểm

The announcement of the winning project appeared in some newspapers.

→ The winning project ________________________________________________________.

Xem đáp án

The winning project was announced in some newspapers.

Dịch: Dự án thắng cuộc đã được công bố trên một số tờ báo.

55. Tự luận
• 1 điểm

Willis Haviland Carrier was an American inventor. He invented the first air-conditioning system in the world.

→ Willis Haviland Carrier _____________________________________________________.

Xem đáp án

Willis Haviland Carrier, who invented the first air-conditioning system in the world, was an American inventor.

Dịch: Willis Haviland Carrier, người đã phát minh ra hệ thống điều hòa không khí đầu tiên trên thế giới, là một nhà phát minh người Mỹ.

56. Tự luận
• 1 điểm

Because we don’t ban plastic, there will be more trash.

→ If we banned ______________________________________________________________.

Xem đáp án

Because we don’t ban plastic, there will be more trash.

→ If we banned ______________________________________________________________.

57. Tự luận
• 1 điểm

Use electric vehicles because they can help reduce air pollution.

→ Air pollution will be ________________________________________________________.

Xem đáp án

Air pollution will be reduced if we use electric vehicles.

Dịch: Ô nhiễm không khí sẽ được giảm nếu chúng ta sử dụng xe điện.

58. Tự luận
• 1 điểm

Do you still remember the hotel? We stayed there last summer.

→ Do you __________________________________________________________________?

Xem đáp án

Do you still remember the hotel where we stayed last summer?

Dịch: Bạn còn nhớ khách sạn nơi chúng ta ở hè năm ngoái không?

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We developed a subway system. It was to improve the transportation in the city.

A subway system was developed, so the transportation in the city needed improving.

We developed a subway system which was improved by the transportation in the city.

A subway system was developed in order to improve the transportation in the city.

The transportation in the city would be improved if we developed a subway system.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Dịch: Một hệ thống tàu điện ngầm đã được phát triển nhằm cải thiện giao thông trong thành phố.

Giải thích: Cấu trúc “in order to + V” để nói về mục đích. Các đáp án khác sai ngữ pháp hoặc không diễn đạt đúng mối quan hệ nguyên nhân – mục đích.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I have been to that town. It is the oldest town in Britain.

I have been to that town, where is the oldest town in Britain.

I have been to that town that is the oldest one in Britain.

I have been to that town the oldest one in Britain.

I have been to that town, which is the oldest town in Britain.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Dịch: Tôi đã đến thị trấn đó, đó là thị trấn lâu đời nhất ở Anh.

Giải thích: Câu ghép dùng mệnh đề quan hệ không hạn định (non-defining relative clause) với “which”, dùng để cung cấp thông tin bổ sung. Dùng dấu phẩy để tách mệnh đề phụ. Các đáp án A, B, C sai ngữ pháp hoặc sai mạo từ.

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You can call the environmental group’s hotline for further information.

If you don’t call the environmental group’s hotline, you can’t have further information.

Should you need further information, call the environmental group’s hotline.

If you called their hotline, the environmental group could give you further information.

Unless you called the environmental group’s hotline, you wouldn’t get further information.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dịch: Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy gọi tới đường dây nóng của nhóm môi trường.

Giải thích: Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 1: If you need further information → Should you need further information. Cấu trúc này mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết.

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rosie doesn’t have enough money. She can’t buy a new laptop.

If Rosie had enough money, she could buy a new laptop.

If Rosie has enough money, she can buy a new laptop.

If Rosie doesn’t have enough money, she can’t buy a new laptop.

If Rosie didn’t have enough money, she couldn’t buy a new laptop.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dịch: Nếu Rosie có đủ tiền, cô ấy có thể mua một chiếc máy tính xách tay mới.

Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):

Cấu trúc: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/could + V (nguyên mẫu)

Ý nói: Nếu Rosie có đủ tiền (nhưng thực tế là không), cô ấy có thể mua laptop mới.

Các đáp án B và C sai về thì. D sai logic điều kiện.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 5. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

Thanks to the Internet, our world has become a(an) ________ village where everyone can be connected online. 

international

electronic

global

communicative

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. international /ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl/: quốc tế

B. electronic /ˌɪl.ekˈtrɒn.ɪk/: điện tử

C. global /ˈɡləʊ.bəl/: toàn cầu

D. communicative /kəˈmjuː.nɪ.kə.tɪv/: giỏi giao tiếp, thuộc về giao tiếp

Giải thích: Cụm từ “global village” (ngôi làng toàn cầu) là một cách nói quen thuộc để chỉ thế giới kết nối qua Internet.

Dịch: Nhờ Internet, thế giới của chúng ta đã trở thành một “ngôi làng toàn cầu” nơi mọi người đều có thể kết nối trực tuyến.

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the phrase which is closest in meaning to the underlined phrase in the following sentence:

My mom always helps me to keep those plants alive. She definitely has green fingers.

has fingers painted green

is very helpful

is good at gardening

loves plants and trees

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. has fingers painted green: có ngón tay sơn màu xanh

B. is very helpful: rất hay giúp đỡ

C. is good at gardening: giỏi làm vườn

D. loves plants and trees: yêu cây cối

Giải thích: “Green fingers” là thành ngữ tiếng Anh chỉ người giỏi trồng và chăm sóc cây.

Dịch: Mẹ tôi luôn giúp tôi giữ cho cây sống tốt. Bà chắc chắn là rất mát tay với cây cối.

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the phrase which is opposite in meaning to the underlined phrase in the following sentence:

I have been telling you from the outset that I disagree with your decision to quit the job.

beginning

ending

start

origin

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. beginning /bɪˈɡɪn.ɪŋ/: bắt đầu

B. ending /ˈen.dɪŋ/: kết thúc

C. start /stɑːt/: bắt đầu

D. origin /ˈɒr.ɪ.dʒɪn/: nguồn gốc

Giải thích: “Outset” = “beginning” → từ trái nghĩa là “ending”(sự kết thúc).

Dịch: Ngay từ đầu, tôi đã nói rằng tôi không đồng ý với quyết định nghỉ việc của bạn.

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People often use their Facebook ________ as a detailed account of what’s going on in their lives. 

timeline

scroll bar

search engine

reaction

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. timeline: dòng thời gian

B. scroll bar: thanh cuộn

C. search engine: công cụ tìm kiếm

D. reaction: phản ứng

Giải thích: “Timeline” trên Facebook là nơi lưu trữ các bài đăng, trạng thái – giống như nhật ký cá nhân.

Dịch: Mọi người thường dùng dòng thời gian trên Facebook như một nhật ký chi tiết về những gì đang xảy ra trong cuộc sống của họ.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A new library ________ in the center of town, offering better learning facilities for students.

was built

has been built

built

was building

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Giải thích: Dùng thì hiện tại hoàn thành bị động vì hành động đã hoàn thành và vẫn liên quan đến hiện tại.

Dịch:Một thư viện mới đã được xây dựng ở trung tâm thành phố, cung cấp cơ sở học tập tốt hơn cho học sinh.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm
More green spaces ________ in the city if the government cares more about the environment. 

should create

can created

must create

could be created

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. should create – sai bị động

B. can created – sai ngữ pháp

C. must create – chủ động, sai

D. could be created – bị động + đúng cấu trúc điều kiện loại 2

Giải thích: Câu điều kiện loại 2, bị động → could be + V3

Dịch: Nhiều không gian xanh hơn sẽ có thể được tạo ra trong thành phố nếu chính phủ quan tâm nhiều hơn đến môi trường.

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tesla, ________ ideas were ahead of his time, is now recognized as one of the greatest inventors. 

whose

which

who

that

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. whose – của người mà

B. which – dùng cho vật

C. who – chủ ngữ chỉ người

D. that – không dùng sau dấu phẩy

Giải thích: “Whose” dùng để thay thế tính từ sở hữu “Tesla’s ideas”.

Dịch: Tesla, người có những ý tưởng vượt thời đại, nay được công nhận là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The students ________ joined the “Green School” project are planting more trees in the playground. 

which

where

whom

who

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. which – sai, không dùng cho người

B. where – sai loại từ

C. whom – sai vai trò trong mệnh đề

D. who – đúng (chủ ngữ chỉ người)

Giải thích: “who” là đại từ quan hệ thay cho người làm chủ ngữ.

Dịch: Những học sinh đã tham gia dự án “Trường học Xanh” đang trồng thêm cây ở sân chơi.

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If factories don’t reduce the amount of waste they produce, the water in the nearby lake ________ severely polluted. 

is

will be

would be

was

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. is – hiện tại đơn

B. will be – đúng thì tương lai

C. would be – điều kiện loại 2 (sai vì mệnh đề if là hiện tại)

D. was – thì quá khứ (sai)

Giải thích: Điều kiện loại 1 → If + hiện tại đơn → will + V

Dịch: Nếu các nhà máy không giảm lượng chất thải, nước trong hồ gần đó sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng.

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If more support ________ to young inventors, we would have many brilliant inventions to solve environmental problems. 

gives

gave

were given

is given

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Giải thích: Câu điều kiện loại 2, bị động → If + S + were given, S + would + V

Dịch: Nếu có nhiều hỗ trợ hơn cho các nhà phát minh trẻ, chúng ta sẽ có nhiều phát minh tuyệt vời để giải quyết các vấn đề môi trường.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 6. PRONUNCIATION

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

equips

reminds

creates

transports

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. equips /ɪˈkwɪps/

B. reminds/rɪˈmaɪndz/

C. creates/kriˈeɪts/

D. transports/trænˈspɔːts/

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /z/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /s/.

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

cathedral

century

community

construction

Xem đáp án

A. cathedral /kəˈθiː.drəl/

B. century /ˈsen.tʃər.i/

C. community /kəˈmjuː.nə.ti/

D. construction /kənˈstrʌk.ʃən/

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /s/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /k/.

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

fasten

invent

create

telephone

Xem đáp án

A. fasten /ˈfɑː.sən/

B. invent/ɪnˈvent/

C. create /kriˈeɪt/

D. telephone /ˈtel.ɪ.fəʊn/

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /s/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /t/.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

specialty

connection

telescope

protocol

Xem đáp án

A. specialty /ˈspeʃ.əl.ti/

B. connection /kəˈnek.ʃən/

C. telescope /ˈtel.ɪ.skəʊp/

D. protocol /ˈprəʊ.tə.kɒl/

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /k/.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

reduction

publication

solution

production

Xem đáp án

A. reduction /rɪˈdʌk.ʃən/

B. publication /ˌpʌb.lɪˈkeɪ.ʃən/

C. solution /səˈluː.ʃən/

D. production /prəˈdʌk.ʃən/

Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /uː/, các đáp án còn lại có phần gạch chân phát âm là /ʌ/.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

arrangement

pollution

teenager

arrival

Xem đáp án

A. arrangement /əˈreɪndʒ.mənt/

B. pollution /pəˈluː.ʃən/

C. teenager /ˈtiːnˌeɪ.dʒər/

D. arrival /əˈraɪ.vəl/

Đáp án C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

register

develop

exercise

qualify

Xem đáp án

A. register /ˈredʒ.ɪ.stər/

B. develop /dɪˈvel.əp/

C. exercise /ˈek.sə.saɪz/

D. qualify /ˈkwɒl.ɪ.faɪ/

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

temperature

creation

mercury

article

Xem đáp án

A. temperature /ˈtem.prə.tʃər/

B. creation /kriˈeɪ.ʃən/

C. mercury /ˈmɜː.kjə.ri/

D. article /ˈɑː.tɪ.kəl/

Đáp án B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

countdown

ballpoint

engine

research

Xem đáp án

A. countdown /ˈkaʊnt.daʊn/

B. ballpoint /ˈbɔːlpɔɪnt/

C. engine /ˈen.dʒɪn/

D. research /rɪˈsɜːtʃ/

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that has a stress pattern different from the others.

vegetarian

ecological

international

environmental

Xem đáp án

A. vegetarian /ˌvedʒ.ɪˈteə.ri.ən/

B. ecological /ˌiː.kəˈlɒdʒ.ɪ.kəl/

C. international /ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl/

D. environmental /ɪnˌvaɪ.rəˈmen.təl/

Đáp án D trọng âm rơi vào âm tiết thứ 4, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.