Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án
140 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
transports
reminds
creates
equips
* Đuôi -s/-es được phát âm theo 3 cách tùy thuộc vào âm cuối của từ gốc:
/ɪz/: Phát âm là /ɪz/ khi âm cuối của từ gốc là /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
/s/: Phát âm là /s/ khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/.
/z/: Phát âm là /z/ khi âm cuối của từ gốc là nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. transports /trænsˈpɔːts/
B. reminds /rɪˈmaɪndz/
C. creates /kriːˈeɪts/
D. equips /ɪˈkwɪps/
Đáp án B. reminds có phần gạch chân được phát âm là /z/, trong khi các đáp án còn lại là âm /s/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
community
century
cathedral
construction
A. community /kəˈmjuːnɪti/
B. century /ˈsenʧəri/
C. cathedral /kəˈθiːdrəl/
D. construction /kənˈstrʌkʃən/
Đáp án B. century có phần gạch chân được phát âm là /s/, trong khi các đáp án còn lại là âm /k/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
create
telephone
fasten
invent
A. create /kriˈeɪt/
B. telephone /ˈtelɪfəʊn/
C. fasten /ˈfɑːsən/
D. invent /ɪnˈvent/
Đáp án C. fasten có phần gạch chân là âm câm, trong khi các đáp án còn lại là âm /t/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
specialty
telescope
connection
protocol
A. specialty /ˈspeʃəlti/
B. telescope /ˈtelɪskəʊp/
C. connection /kəˈnekʃən/
D. protocol /ˈprəʊtəkɒl/
Đáp án A. specialty có phần gạch chân được phát âm là /ʃ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /k/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
cafeteria
mixture
deforestation
motorcycle
A. cafeteria /ˌkæfɪˈtɪəriə/
B. mixture /ˈmɪksʧər/
C. deforestation /dɪˌfɒrɪˈsteɪʃən/
D. motorcycle /ˈməʊtərˌsaɪkəl/
Đáp án B. mixture có phần gạch chân được phát âm là /ʧ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /t/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
reduction
production
publication
solution
A. reduction /rɪˈdʌkʃən/
B. production /prəˈdʌkʃən/
C. publication /ˌpʌblɪˈkeɪʃən/
D. solution /səˈluːʃən/
Đáp án D. solution có phần gạch chân được phát âm là /uː/, trong khi các đáp án còn lại là âm /ʌ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
heritage
festival
government
general
A. heritage /ˈherɪtɪdʒ/
B. festival /ˈfestɪvəl/
C. government /ˈɡʌvənmənt/
D. general /ˈdʒenərəl/
Đáp án C. government có phần gạch chân được phát âm là /ə/, trong khi các đáp án còn lại là âm /e/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
towers
snorkels
temples
markets
* Đuôi -s/-es được phát âm theo 3 cách tùy thuộc vào âm cuối của từ gốc:
/ɪz/: Phát âm là /ɪz/ khi âm cuối của từ gốc là /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/.
/s/: Phát âm là /s/ khi âm cuối của từ gốc là các phụ âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/.
/z/: Phát âm là /z/ khi âm cuối của từ gốc là nguyên âm hoặc các phụ âm hữu thanh còn lại.
A. towers /ˈtaʊərz/
B. snorkels /ˈsnɔːrkəlz/
C. temples /ˈtemplz/
D. markets /ˈmɑːrkɪts/
Đáp án D. markets có phần gạch chân được phát âm là /s/, trong khi các đáp án còn lại là âm /z/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
multimedia
various
variety
attendance
A. multimedia /ˌmʌltiˈmiːdiə/
B. various /ˈveəriəs/
C. variety /vəˈraɪəti/
D. attendance /əˈtendəns/
Đáp án B. various có phần gạch chân được phát âm là /eə/, trong khi các đáp án còn lại là âm /ə/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
education
definitely
prediction
affordable
A. education /ˌedʒʊˈkeɪʃən/
B. definitely /ˈdefɪnətli/
C. prediction /prɪˈdɪkʃən/
D. affordable /əˈfɔːrdəbl/
Đáp án A. education có phần gạch chân được phát âm là /dʒ/, trong khi các đáp án còn lại là âm /d/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
teenager
pollution
arrangement
arrival
A. teenager /ˈtiːnˌeɪdʒər/
B. pollution /pəˈluːʃən/
C. arrangement /əˈreɪndʒmənt/
D. arrival /əˈraɪvəl/
Đáp án A. teenager có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
exercise
register
develop
qualify
A. exercise /ˈeksərsaɪz/
B. register /ˈredʒɪstər/
C. develop /dɪˈveləp/
D. qualify /ˈkwɒlɪfaɪ/
Đáp án C. develop có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
creation
mercury
temperature
article
A. creation /kriˈeɪʃən/
B. mercury /ˈmɜːrkjəri/
C. temperature /ˈtemprətʃər/
D. article /ˈɑːrtɪkl/
Đáp án A. creation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
engine
countdown
ballpoint
research
A. engine /ˈendʒɪn/
B. countdown /ˈkaʊntdaʊn/
C. ballpoint /ˈbɔːlpɔɪnt/
D. research /ˈriːsɜːrtʃ/ hoặc /rɪˈsɜːrtʃ/ (động từ trọng âm thứ hai, danh từ trọng âm thứ nhất)
Đáp án D. research có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai (khi là động từ), các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
footprint
damage
product
resource
A. footprint /ˈfʊtprɪnt/
B. damage /ˈdæmɪdʒ/
C. product /ˈprɒdʌkt/
D. resource /ˈriːsɔːrs/ hoặc /rɪˈsɔːrs/ (danh từ trọng âm âm tiết đầu, động từ trọng âm âm tiết hai)
Đáp án D. resource có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai (khi là động từ), các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết đầu.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
international
vegetarian
ecological
environmental
A. international /ˌɪntərˈnæʃənəl/
B. vegetarian /ˌvedʒəˈteriən/
C. ecological /ˌiːkəˈlɒdʒɪkəl/
D. environmental /ɪnˌvaɪrənˈmentəl/
Đáp án D. environmental có trọng âm rơi vào âm tiết thứ tư, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
delicious
imagine
recommend
amazing
A. delicious /dɪˈlɪʃəs/
B. imagine /ɪˈmædʒɪn/
C. recommend /ˌrekəˈmend/
D. amazing /əˈmeɪzɪŋ/
Đáp án C. recommend có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
safari
museum
various
vacation
A. safari /səˈfɑːri/
B. museum /mjuˈziːəm/
C. various /ˈveəriəs/
D. vacation /veɪˈkeɪʃən/
Đáp án C. various có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
complexity
ability
technology
presentation
A. complexity /kəmˈpleksɪti/
B. ability /əˈbɪləti/
C. technology /tekˈnɒlədʒi/
D. presentation /ˌprezənˈteɪʃən/
Đáp án D. presentation có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
intelligent
electronic
interactive
artificial
A. intelligent /ɪnˈtelɪdʒənt/
B. electronic /ɪˌlekˈtrɒnɪk/
C. interactive /ˌɪntərˈæktɪv/
D. artificial /ˌɑːrtɪˈfɪʃəl/
Đáp án A. intelligent có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các từ còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the option that best completes the sentences.
lockers
locks
lock-keepers
lockdowns
A. lockers (n): tủ để đồ
B. locks (n): khóa
C. lock-keepers (n): người trông giữ khóa
D. lockdowns (n): phong tỏa
Dựa vào nghĩa câu, chọn A. lockers.
Dịch: Khi bạn đang tập luyện ở phòng tập gym, bạn có thể để quần áo của mình vào một trong những tủ để đồ dọc theo hành lang.
registry
register
registrar
registration
A. registry (n): sổ đăng ký, hồ sơ
B. register (n): sổ sách đăng ký
C. registrar (n): nhân viên đăng ký, cán bộ quản lý đăng ký
D. registration (n): sự đăng ký, thủ tục đăng ký
Dựa vào nghĩa câu, chọn D. registration.
Dịch: Bạn sẽ được giảm giá khi đăng ký tại trung tâm thể thao của chúng tôi.
resource
access
protocol
campaign
A. resource (n): tài nguyên
B. access (n): sự tiếp cận, lối vào
C. protocol (n): giao thức, hiệp định
D. campaign (n): chiến dịch
Dựa vào nghĩa câu, chọn C. protocol.
Dịch: Các quốc gia đã ký hiệp định phải cố gắng hết sức để bảo vệ tầng ozone.
attaches
measures
changes
develops
A. attaches (v): gắn liền, liên quan
B. measures (v): đo lường
C. changes (v): thay đổi
D. develops (v): phát triển
To attach to somebody/something: gắn liền, liên kết với ai/cái gì
Dựa vào nghĩa câu, chọn A. attaches.
Dịch: Bạn có thể yên tâm rằng không có nguy cơ sức khỏe nào liên quan đến dịch vụ này.
additives
packaging
delivery
ingredients
A. additives (n): chất phụ gia
B. packaging (n): bao bì
C. delivery (n): sự giao hàng
D. ingredients (n): thành phần
Dựa vào nghĩa câu, chọn B. packaging.
Dịch: Thương hiệu đã cho ra mắt loại bao bì có thể tái chế nhưng vẫn bắt mắt cho các sản phẩm mới của họ.
climate
ecosystem
biology
creature
A. climate (n): khí hậu
B. ecosystem (n): hệ sinh thái
C. biology (n): sinh học
D. creature (n): sinh vật
Dựa vào nghĩa câu, chọn B. ecosystem.
Dịch: Nước ven biển ở đây có một hệ sinh thái phức tạp bao gồm hàng ngàn loài thực và động vật.
located
lain
spread
laid
A. located (v): nằm ở (vị trí)
B. lain (v): quá khứ phân từ của “lie” (nằm), không phù hợp ngữ cảnh.
C. spread (v): trải rộng, lan rộng
D. laid (v): đặt, để (quá khứ của “lay”)
Dựa vào nghĩa câu, chọn A. located.
Dịch: Thật không may, khách sạn nằm ở một khu vực nhàm chán.
naturalistic
environmental
economical
sustainable
A. naturalistic (adj): thuộc về tự nhiên
B. environmental (adj): liên quan đến môi trường
C. economical (adj): tiết kiệm, kinh tế
D. sustainable (adj): bền vững
Dựa vào nghĩa câu, chọn D. sustainable.
Dịch: Sử dụng năng lượng theo cách không gây hại cho môi trường sẽ giúp hình thành một xã hội bền vững.
international
nationwide
native
national
A. international (adj): quốc tế
B. nationwide (adj): toàn quốc
C. native (adj): bản ngữ, bản địa
D. national (adj): quốc gia, quốc nội
Dựa vào nghĩa câu, chọn C. native.
Dịch: Nghe những podcast này có thể giúp chúng ta làm quen với giọng của những người nói tiếng Anh bản ngữ.
apply
operate
use
function
A. apply (v): áp dụng
B. operate (v): vận hành, hoạt động
C. use (v): sử dụng
D. function (v): hoạt động, có chức năng
Các động từ A, B, C cần được dùng ở dạng bị động. Trong khi đó, câu này đang ở dạng chủ động. Chọn D. function.
Dịch: Chiếc ghế sofa này cũng có thể hoạt động như một chiếc giường tạm thời khi chúng tôi có khách đến nhà.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in the questions.
In community life, it's important to foster good relationships among neighbors.
ignore
develop
limit
delay
foster (v): củng cố, phát triển
Xét các đáp án:
A. ignore (v): phớt lờ
B. develop (v): phát triển
C. limit (v): giới hạn
D. delay (v): trì hoãn
→ foster = develop
Dịch: Trong đời sống cộng đồng, việc phát triển các mối quan hệ tốt đẹp giữa hàng xóm với nhau là rất quan trọng.
The new invention has had a significant impact on how people communicate.
unimportant
direct
major
fast
significant (adj): đáng kể
Xét các đáp án:
A. unimportant (adj): không quan trọng
B. direct (adj): trực tiếp
C. major (adj): quan trọng, lớn lao
D. fast (adj): nhanh
→ significant = major
Dịch: Phát minh mới đã có tác động đáng kể đến cách mọi người giao tiếp.
The government has launched a campaign to conserve water in drought-prone areas.
waste
reduce
protect
measure
conserve (v): bảo tồn, bảo vệ
Xét các đáp án:
A. waste (v): lãng phí
B. reduce (v): giảm bớt
C. protect (v): bảo vệ
D. measure (v): đo lường
→ conserve = protect
Dịch: Chính phủ đã phát động một chiến dịch nhằm bảo vệ nguồn nước ở những khu vực dễ bị hạn hán.
Many tourists enjoy exploring remote villages far from the city.
isolated
crowded
modern
noisy
remote (adj): xa xôi, hẻo lánh
Xét các đáp án:
A. isolated (adj): cô lập, biệt lập
B. crowded (adj): đông đúc
C. modern (adj): hiện đại
D. noisy (adj): ồn ào
→ remote = isolated
Dịch: Nhiều du khách thích khám phá những ngôi làng xa xôi cách xa thành phố.
Online learning platforms are becoming increasingly popular among students.
useful
widespread
advanced
private
popular (adj): phổ biến, được ưa chuộng
Xét các đáp án:
A. useful (adj): hữu ích
B. widespread (adj): lan rộng, phổ biến
C. advanced (adj): tiên tiến
D. private (adj): riêng tư
→ popular = widespread
Dịch: Các nền tảng học trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến đối với học sinh.
The villagers gathered to celebrate their traditional festival.
ignore
enjoy
organize
honor
celebrate (v): tổ chức, kỷ niệm
Xét các đáp án:
A. ignore (v): phớt lờ
B. enjoy (v): thưởng thức, tận hưởng
C. organize (v): tổ chức
D. honor (v): tôn vinh, kính trọng
→ celebrate = honor (nhấn mạnh ý tôn vinh)
Dịch: Người dân trong làng tụ họp để tôn vinh lễ hội truyền thống của họ.
The scientist received a patent for his innovative solar-powered vehicle.
complicated
small
creative
expensive
innovative (adj): sáng tạo, đổi mới
Xét các đáp án:
A. complicated (adj): phức tạp
B. small (adj): nhỏ
C. creative (adj): sáng tạo
D. expensive (adj): đắt tiền
→ innovative = creative
Dịch: Nhà khoa học đã nhận được bằng sáng chế cho chiếc xe chạy bằng năng lượng mặt trời sáng tạo của mình.
Recycling plays a vital role in protecting the ecosystem.
environment
electricity
transportation
agriculture
ecosystem (n): hệ sinh thái
Xét các đáp án:
A. environment (n): môi trường
B. electricity (n): điện
C. transportation (n): giao thông vận tải
D. agriculture (n): nông nghiệp
→ ecosystem = environment
Dịch: Việc tái chế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái.
She prefers to explore new cultures by living with local families during her travels.
change
avoid
discover
observe
explore (v): khám phá
Xét các đáp án:
A. change (v): thay đổi
B. avoid (v): tránh
C. discover (v): khám phá, tìm ra
D. observe (v): quan sát
→ explore = discover
Dịch: Cô ấy thích khám phá các nền văn hóa mới bằng cách sống cùng các gia đình địa phương trong chuyến đi của mình.
E-books provide an interactive way for students to study at home.
lively
printed
flexible
participatory
interactive (adj): mang tính tương tác
Xét các đáp án:
A. lively (adj): sôi động
B. printed (adj): được in
C. flexible (adj): linh hoạt
D. participatory (adj): có tính tham gia
→ interactive = participatory (cùng nhấn mạnh sự tương tác, tham gia)
Dịch: Sách điện tử cung cấp một cách học tương tác cho học sinh tại nhà.
Exercise 3. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in the questions.
unpaid
optional
helpful
compulsory
voluntary (adj): tự nguyện, không bị ép buộc
Xét các đáp án:
A. unpaid (adj): không được trả công
B. optional (adj): tùy chọn, không bắt buộc
C. helpful (adj): hữu ích
D. compulsory (adj): bắt buộc, ép buộc
→ voluntary >< compulsory
Dịch: Các dịch vụ cộng đồng hiện nay là tự nguyện, không phải điều mà mọi người bị bắt buộc phải làm.
rejected
praised
supported
admired
widely accepted (adj): được chấp nhận, thừa nhận rộng rãi
Xét các đáp án:
A. rejected (adj): bị từ chối, bác bỏ
B. praised (v): được khen ngợi
C. supported (v): được ủng hộ
D. admired (v): được ngưỡng mộ
→ widely accepted >< rejected
Dịch: Phát minh đó đã được cả chuyên gia và công chúng chấp nhận rộng rãi.
quick
prompt
delayed
urgent
immediate (adj): ngay lập tức, tức thời
Xét các đáp án:
A. quick (adj): nhanh
B. prompt (adj): mau lẹ, nhanh chóng
C. delayed (adj): bị trì hoãn
D. urgent (adj): khẩn cấp
→ immediate >< delayed
Dịch: Chính quyền địa phương đã hành động ngay lập tức để ngăn chặn việc khai thác gỗ trái phép.
immediately
slowly
quickly
directly
instantly (adv): ngay lập tức
Xét các đáp án:
A. immediately (adv): ngay lập tức
B. slowly (adv): chậm chạp
C. quickly (adv): nhanh chóng
D. directly (adv): trực tiếp
→ instantly >< slowly
Dịch: Thiết bị học thông minh phản hồi các câu hỏi của học sinh ngay lập tức.
hiding
visiting
avoiding
entering
exploring (v): khám phá
Xét các đáp án:
A. hiding (v): ẩn nấp
B. visiting (v): thăm quan
C. avoiding (v): tránh né
D. entering (v): đi vào
→ exploring >< avoiding
Dịch: Khách du lịch thích khám phá các hang động trên đảo trong kỳ nghỉ của họ.
increase
decrease
lower
limit
reduce (v): giảm bớt
Xét các đáp án:
A. increase (v): tăng
B. decrease (v): giảm
C. lower (v): hạ thấp
D. limit (v): giới hạn
→ reduce >< increase
Dịch: Các nhà khoa học đang nỗ lực để giảm lượng nhựa trong đại dương.
available
open
easy
limited
accessible (adj): có thể tiếp cận, dễ dàng sử dụng
Xét các đáp án:
A. available (adj): có sẵn
B. open (adj): mở, rộng mở
C. easy (adj): dễ dàng
D. limited (adj): hạn chế
→ accessible >< limited
Dịch: Trong tương lai, việc học sẽ trở nên dễ tiếp cận hơn đối với mọi người.
reduction
loss
drop
growth
decline (n): sự suy giảm
Xét các đáp án:
A. reduction (n): sự giảm bớt
B. loss (n): sự mất mát
C. drop (n): sự sụt giảm
D. growth (n): sự phát triển
→ decline >< growth
Dịch: Việc các lễ hội cộng đồng ngày càng mai một đã khiến cuộc sống ở địa phương trở nên trầm lắng hơn.
enjoyable
uncomfortable
cold
fresh
pleasant (adj): dễ chịu, thoải mái
Xét các đáp án:
A. enjoyable (adj): thú vị, dễ chịu
B. uncomfortable (adj): không thoải mái, khó chịu
C. cold (adj): lạnh
D. fresh (adj): tươi mát
→ pleasant >< uncomfortable
Dịch: Nhiều du khách thấy thời tiết ở khu vực miền núi rất dễ chịu.
general
customized
individual
specific
personalized (adj): cá nhân hóa, tùy chỉnh theo từng người
Xét các đáp án:
A. general (adj): chung, tổng quát
B. customized (adj): tùy chỉnh theo yêu cầu
C. individual (adj): cá nhân
D. specific (adj): cụ thể
→ personalized >< general
Dịch: Hệ thống giáo dục trong tương lai có thể sẽ được cá nhân hóa hơn để phù hợp với từng người học.
Exercise 4. Rewrite these sentences using Passive voice.
People built a new community center in the village last year.
→ ____________________________________________________________________.
A new community center was built in the village last year.
Người dân đã xây dựng một trung tâm cộng đồng mới trong làng vào năm ngoái.
→ Một trung tâm cộng đồng mới đã được xây dựng trong làng vào năm ngoái.
The government developed the industrial city in the 1980s.
→ ____________________________________________________________________.
The industrial city was developed by the government in the 1980s.
Chính phủ đã phát triển thành phố công nghiệp vào những năm 1980.
→ Thành phố công nghiệp đã được phát triển bởi chính phủ vào những năm 1980.
Alexander Graham Bell invented the telephone in 1876.
→ ____________________________________________________________________.The telephone was invented by Alexander Graham Bell in 1876.
Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại vào năm 1876.
→ Điện thoại đã được phát minh bởi Alexander Graham Bell vào năm 1876.
The sporting event attracted up to 2,000 participants from all over the world.
→ ____________________________________________________________________.Up to 2,000 participants from all over the world were attracted to the sporting event.
Sự kiện thể thao đã thu hút tới 2.000 người tham gia từ khắp nơi trên thế giới.
→ Tới 2.000 người tham gia từ khắp nơi trên thế giới đã bị thu hút tới sự kiện thể thao.
They banned single-use plastic bags in several major cities.
→ ____________________________________________________________________.
Single-use plastic bags were banned in several major cities.
Họ đã cấm túi nhựa dùng một lần ở một số thành phố lớn.
→ Túi nhựa dùng một lần đã bị cấm ở một số thành phố lớn.
Climate scientists warned the public about rising sea levels.
→ ____________________________________________________________________.The public was warned about rising sea levels by climate scientists.
Các nhà khoa học khí hậu đã cảnh báo công chúng về mực nước biển dâng.
→ Công chúng đã được các nhà khoa học khí hậu cảnh báo về mực nước biển dâng.
Tourists explored hidden caves during their trip to the island.
→ ____________________________________________________________________.Hidden caves were explored by tourists during their trip to the island.
Khách du lịch đã khám phá những hang động bí ẩn trong chuyến đi đến đảo.
→ Những hang động bí ẩn đã được khách du lịch khám phá trong chuyến đi đến đảo.
They served local dishes at the beachside restaurant during the tour.
→ ____________________________________________________________________.Họ đã phục vụ các món ăn địa phương tại nhà hàng bên bờ biển trong suốt chuyến tham quan.
→ Các món ăn địa phương đã được phục vụ tại nhà hàng bên bờ biển trong suốt chuyến tham quan.
Experts expected major reforms in traditional classrooms a decade ago.
→ ____________________________________________________________________.Major reforms in traditional classrooms were expected by experts a decade ago.
Các chuyên gia đã kỳ vọng sẽ có những cải cách lớn trong các lớp học truyền thống cách đây một thập kỷ.
→ Những cải cách lớn trong các lớp học truyền thống đã được kỳ vọng bởi các chuyên gia cách đây một thập kỷ.
The university launched an experimental program using AI tutors.
→ ____________________________________________________________________.An experimental program using AI tutors was launched by the university.
Trường đại học đã khởi động một chương trình thử nghiệm sử dụng gia sư AI.
→ Một chương trình thử nghiệm sử dụng gia sư AI đã được khởi động bởi trường đại học.
Exercise 5. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
must be worn
should be worn
can be worn
will be worn
A. must be worn: phải được đội
B. should be worn: nên được đội
C. can be worn: có thể được đội
D. will be worn: sẽ được đội
Dựa vào nghĩa, chọn A.
Dịch: Mũ bảo hiểm phải được đội mọi lúc.
be used to building
be used to build
use to build
use to building
Cấu trúc đúng là “be used to + V (bare infinitive)” khi nói về mục đích hoặc việc gì đó được dùng để làm gì.
“be used to building” sai vì “be used to + V-ing” dùng để nói về việc quen với điều gì đó, nhưng câu này không phải nghĩa đó.
“use to build” sai vì sau “should” cần dạng bị động “be used”.
“use to building” sai vì sai cấu trúc.
Dịch: Tôi tin rằng ngân sách thành phố nên được sử dụng để xây dựng nhiều công viên hơn quanh thành phố.
kept
worn
shown
filled in
A. kept: giữ
B. worn: mang, mặc, đội
C. shown: cho xem
D. filled in: điền
Dựa vào nghĩa, chọn D.
Dịch: Các mẫu đơn nên được những người mới đến điền vào và nộp lại tại quầy lễ tân.
should be shown
can be shown
must be shown
has to be shown
A. should be shown: nên được xuất trình
B. can be shown: có thể được xuất trình
C. must be shown: phải được xuất trình
D. has to be shown: cần được xuất trình
must: diễn tả quy định bắt buộc từ chính người nói hoặc từ quy tắc/chính sách nội bộ, quy định chính thức, mang tính chủ quan hơn, thể hiện ý chí hoặc yêu cầu trực tiếp, nghiêm ngặt.
Chọn C.
Dịch: Giấy chứng nhận tiêm chủng phải được xuất trình khi đến sân bay.
may upload
may be uploading
may be uploaded
may uploaded
Ở đây, “educational materials” là chủ ngữ bị động (vật được tải lên trực tuyến), nên cần dùng thể bị động.
May + be + past participle (V3) là cấu trúc đúng của thể bị động trong tương lai chỉ khả năng.
Chọn C.
Dịch: Tài liệu giáo dục có thể được tải lên trực tuyến để tất cả học sinh dễ dàng truy cập.
mustn’t be allowed
mustn’t allow
must be allow
must not allowing
Động từ chính ở đây là “allowed” (cho phép) nên cần dùng thể bị động phù hợp với “Tourists” là đối tượng bị hạn chế hành động.
“Mustn’t” (must not) + be allowed là cấu trúc đúng để nói ai đó không được phép làm gì.
Chọn A.
Dịch: Du khách không được phép vứt rác trong các công viên tự nhiên để bảo vệ môi trường.
Members have to use all the facilities in the center.
Members should be allowed to use all the facilities.
Facilities must be used by only members.
The center should develop its facilities.
Câu gốc dùng động từ khuyết thiếu “should”, câu bị động dùng “should”, loại A và C.
Dựa vào ngữ pháp bị động với “should”: should be V3, chọn B.
Dịch: Trung tâm nên cho phép thành viên sử dụng tất cả các tiện ích.
→ Các thành viên nên được phép sử dụng tất cả các tiện nghi.
When you arrive, please show your ticket.
Tickets must be shown on arrival.
Tickets should be bought after you arrive.
You can enter without tickets.
You cannot show your ticket before arriving.
Dịch: Khi đến, vui lòng xuất trình vé.
A. Phải xuất trình vé khi đến. B. Phải mua vé sau khi đến.
C. Bạn có thể vào mà không cần vé. D. Bạn không thể xuất trình vé trước khi đến.
Dựa vào nghĩa, chọn A.
The public park can be improved to make the neighborhood greener.
The public park should be improved to make the neighborhood greener.
The neighborhood should improve the public park.
The neighborhood must be improved for the public park.
Đây là câu bị động với “should improve” (nên cải thiện), chuyển thành:
S (The public park) + should be improved + to make the neighborhood greener.
Chọn B.
Dịch: Họ nên cải tạo công viên công cộng để làm cho khu phố xanh hơn.
→ Công viên công cộng nên được cải tạo để làm cho khu phố xanh hơn.
Visitors can try wearing protective clothing.
Protective clothing must be paid for by visitors.
Under no circumstances should visitors take off their protective clothing.
Visitors must on no condition put on protective clothing.
Dịch: Du khách phải mặc quần áo bảo hộ mọi lúc.
A. Du khách có thể thử mặc quần áo bảo hộ.
B. Du khách phải trả tiền cho quần áo bảo hộ.
C. Trong mọi trường hợp, du khách không được cởi quần áo bảo hộ.
D. Du khách không được mặc quần áo bảo hộ dưới bất kỳ điều kiện nào.
Dựa vào nghĩa, chọn C.
Exercise 6. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
to conduct
has conducted
conducted
to have been conducted
- Sau the “the first, the second, the only, the last,…”, ta thường dùng “to V” để rút gọn mệnh đề quan hệ → loại B và C.
- Đáp án D không đúng do đang chia bị động, tuy nhiên chủ ngữ của câu “The scientist” là chủ thể thực hiện hành động “conduct” nên cần chia thể chủ động.
Dịch: Nhà khoa học là người đầu tiên tiến hành loại thí nghiệm đó.
which
that
where
what
Giới từ + which = where
Chọn A.
Dịch: Chúng tôi đã ghé thăm ngôi nhà mà ông bà chúng tôi từng sống.
who
which
that
where
- Sau cụm “the most useful invention” (danh từ chỉ vật), ta cần một đại từ quan hệ để chỉ một vật hoặc một thứ, loại A và D.
- Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất thì dùng “that” mà không dùng “which”.
Dịch: Đây là phát minh hữu ích nhất đã được tạo ra để giúp đỡ những người khuyết tật.
what
that
whose
when
Sau “a device” (danh từ chỉ vật), cần một đại từ quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ này, đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Chọn B.
Dịch: Kính hiển vi là một thiết bị có thể được sử dụng để phóng to những vật rất nhỏ.
that is the main character
whom is the main character
whose main character
the main character
Đây là một mệnh đề quan hệ không xác định vì đã xác định rõ đối tượng là “Harry Potter”, nên không thể dùng “that”. Mệnh đề này chỉ thêm thông tin bổ sung về chủ ngữ “Harry Potter”.
Xét các đáp án:
A. that is the main character - sai vì "that" không dùng trong mệnh đề không xác định.
B. whom is the main character - sai vì "whom" chỉ dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người, không dùng làm chủ ngữ.
C. whose main character - sai vì "whose" dùng để chỉ sự sở hữu, không phù hợp ngữ cảnh.
D. the main character - đúng, đây là cách rút gọn mệnh đề quan hệ, giữ nguyên cụm danh từ mà không cần đại từ quan hệ.
→ Chọn D. the main character
Dịch: Harry Potter, nhân vật chính, là một phù thủy tuổi thiếu niên.
where
that
which
when
Mệnh đề này bổ sung thông tin cho "that town", nên cần đại từ quan hệ chỉ vật, đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ, loại A và D.
Không dùng "that" trong mệnh đề quan hệ không xác định, loại B.
Dịch: Tôi đã từng đến thị trấn đó, nơi cổ kính nhất ở Anh.
that
which
where
whom
“someone” là đại từ bất định chỉ người, dùng đại từ quan hệ “that” để thay thế.
Dịch: Cô ấy là người mà bạn luôn có thể tin cậy khi cần giúp đỡ việc học.
The telephone was named Alexander Graham Bell by its Scottish inventor.
A Scottish man, Alexander Graham Bell, invented the telephone.
Alexander Graham Bell invented the telephone, who was a Scottish man.
Alexander Graham Bell that invented the telephone was a Scottish man.
Câu gốc ở thể bị động, câu B là câu chủ động, giữ nguyên ý nghĩa chính xác và tự nhiên nhất.
Các câu còn lại sai ngữ pháp hoặc diễn đạt không đúng:
A sai vì nói điện thoại được đặt tên là Alexander Graham Bell, không đúng nghĩa.
C sai vì sử dụng mệnh đề quan hệ không đúng với "who".
D sai vì khi nói về một người cụ thể, như "Alexander Graham Bell", ta phải dùng "who", không phải "that".
→ Chọn B. A Scottish man, Alexander Graham Bell, invented the telephone.
Dịch: Chiếc điện thoại được phát minh bởi một người Scotland tên là Alexander Graham Bell.
The lady and her cats who were rescued were in the house when the earthquake struck.
They rescued the lady and her cats which were in the house when the earthquake struck.
The lady and her cats that were in the house when the earthquake struck were rescued.
Having been rescued, the lady and her cats were in the house when the earthquake struck.
Câu C dùng mệnh đề quan hệ “that were in the house when the earthquake struck” để bổ nghĩa cho “The lady and her cats”, đồng thời câu vẫn giữ được đúng nghĩa là họ ở trong nhà khi trận động đất xảy ra và đã được cứu.
A sai vì “who” chỉ người, không phù hợp khi đi với cả người (the lady) và vật (cats).
B sai vì dùng “which” cho người (lady), sai ngữ pháp.
D sai về ý vì “Having been rescued” thì hành động cứu đã xảy ra rồi, không thể là họ đang ở trong nhà khi trận động đất xảy ra.
Dịch: Người phụ nữ và những con mèo của cô ấy đã được cứu. Họ đang ở trong nhà khi trận động đất xảy ra.
which
whom
where
that
“Everything” là đại từ bất định chỉ vật, dùng đại từ quan hệ “that” để thay thế.
Dịch: Mọi thứ được thảo luận trong cuộc họp về môi trường sẽ được đưa vào báo cáo cuối cùng.
to nominate
nominated
nominates
nominating
Khi mệnh đề quan hệ xác định có động từ bị động, ta có thể dùng dạng phân từ quá khứ (past participle) để rút gọn mệnh đề quan hệ đó. Vì vậy, ta dùng “nominated” (phân từ quá khứ).
Câu đầy đủ: The scientist who was nominated for the prize has been working on cancer research.
Dịch: Nhà khoa học được đề cử cho giải thưởng này đã và đang nghiên cứu về bệnh ung thư.
that
which
when
where
Cần dùng trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, chọn D.
Dịch: Có nhiều nơi công cộng mà việc đeo khẩu trang là bắt buộc.
that
who
which
Both A and B are correct.
Cần một đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật “this laptop”, đứng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy) → dùng “which”, không dùng “that”.
Dịch: Chiếc laptop này, chiếc mà tôi đã mua hôm qua, có thể dễ dàng mang theo.
where
who
which
that
Cần một đại từ quan hệ để chỉ cả người và vật “the girl and the bicycle”, chọn D. that.
Dịch: Cô gái và chiếc xe đạp có liên quan đến vụ tai nạn hiện đã được xác minh.
who
which
when
where
Cần dùng đại từ quan hệ chỉ người “the architect”, chọn A.
Dịch: Bạn có nhớ tên của kiến trúc sư đã xây dựng tháp nghiêng Pisa không?
where
what
that
who
Cần đại từ quan hệ chỉ vật “a set of rules”, chọn C.
Dịch: Có một bộ quy tắc mà bạn phải tuân theo để sử dụng các tiện nghi trong phòng này.
Ms. Brown is a novelist whom I want to recommend her books to you.
Ms. Brown is who I want to recommend her novels to you.
Ms. Brown wrote which books I want to recommend to you.
Ms. Brown is the novelist whose books I want to recommend to you.
A. Sai vì “whom” dùng để chỉ người nhưng câu có lỗi trùng lặp “her books to you” không cần thiết.
B. Sai vì thiếu danh từ sau “is” và sai cấu trúc đại từ quan hệ.
C. Sai vì “wrote which books” không đúng ngữ pháp.
D. Đúng vì “whose” dùng để chỉ sở hữu, phù hợp với “books” thuộc về Ms. Brown.
Dịch: Cô Brown là một tiểu thuyết gia. Tôi muốn giới thiệu những cuốn sách của cô ấy cho bạn.
→ Cô Brown là tiểu thuyết gia mà tôi muốn giới thiệu sách của cô ấy cho bạn.
which
that
who
whose
Dùng đại từ quan hệ “that” khi phía trước có “the only”.
Dịch: Giải pháp duy nhất cho vấn đề ô nhiễm mà các nhà khoa học đề xuất là giảm sản xuất nhựa.
which
when
where
what
Cần trạng từ quan hệ chỉ thời gian, chọn B.
Dịch: Năm 2020 là năm mà người dân trên khắp thế giới phải ở nhà do đại dịch.
which
when
why
that
Thay cho “the reason” (lí do), dùng trạng từ quan hệ “why”.
Dịch: Lý do vì sao Thomas Edison làm việc chăm chỉ như vậy là vì ông muốn giúp đỡ mọi người.
Exercise 7. Give the correct form of verbs in the brackets.
Unless you have membership, you (not use) __________ the facilities in this area. They are for members only.
will not use/ won’t use
Câu điều kiện loại 1 (If + hiện tại đơn, will + V).
"Unless" = "If not", nên động từ chính trong mệnh đề chính sẽ dùng tương lai đơn phủ định.
Vì vậy, "not use" → "will not use/ won’t use”
Dịch: Nếu bạn không có thẻ thành viên, bạn sẽ không được sử dụng các tiện ích trong khu vực này. Chúng chỉ dành cho thành viên.
Supposing that schools (use) _____ only virtual reality for teaching, would students still enjoy learning?
used
Dựa vào mệnh đề sau ở dạng “would V”, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn → used
Dịch: Giả sử rằng các trường chỉ sử dụng thực tế ảo để dạy học, liệu học sinh có còn thích học không?
Bring a raincoat with you in case it (rain) ______.
rains
"In case" được dùng để nói về lý do đề phòng cho một sự việc có thể xảy ra trong tương lai, thường dùng với thì hiện tại đơn. → rains
Dịch: Hãy mang theo áo mưa phòng khi trời mưa.
Were Max (have) ________ more experience, he (be) _________ a potential candidate.
to have – would be
Đây là câu điều kiện loại 2 dạng đảo ngữ, dùng khi muốn nhấn mạnh một giả định không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: Were + S + to V / (V2/V-ed), S + would/could/might + V
Dịch: Nếu Max có nhiều kinh nghiệm hơn, anh ấy sẽ là một ứng viên tiềm năng.
Should you (need) _____ further information, (call) _____ the environmental group’s hotline.
need – call
Đây là câu điều kiện loại 1 dạng đảo ngữ, dùng khi muốn diễn đạt một khả năng có thể xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc: Should + S + V, S + will/can + V
Động từ "need" giữ nguyên ở dạng nguyên mẫu sau "should".
Động từ "call" dùng ở dạng mệnh lệnh (bare infinitive) khi đứng đầu mệnh đề.
Dịch: Nếu bạn cần thêm thông tin, hãy gọi cho đường dây nóng của nhóm môi trường.
If I (be) _____ you, I would join the community clean-up campaign this weekend.
were
Dựa vào mệnh đề sau ở dạng “would V”, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn, với động từ “to be”, ta luôn dùng “were”.
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ tham gia chiến dịch dọn dẹp cộng đồng vào cuối tuần này.
The forests will remain green and healthy as long as people (not cut down) __________ trees illegally.
do not/ don’t cut down
Dựa vào mệnh đề kết quả ở dạng “will V”, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Rừng sẽ vẫn xanh tươi và khỏe mạnh miễn là con người không chặt phá cây trái phép.
If it were not for the invention of the internet, people (not be able) __________ to connect instantly around the world.
would not/ wouldn’t be
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ đơn, xác định đây là câu điều kiện lại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng: would (not) V
Dịch: Nếu Internet không được phát minh ra, con người sẽ không thể kết nối ngay lập tức trên toàn thế giới.
If Roise (have) ____ enough money, she (buy) __________ a new laptop.
had – would buy
Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả giả định không có thật ở hiện tại.
Cấu trúc: If + S + V2/ed (quá khứ đơn), S + would/could/might + V (nguyên thể)
Dịch: Nếu Roise có đủ tiền, cô ấy sẽ mua một chiếc laptop mới.
You can borrow the community hall on condition that you (clean) ______ it after use.
clean
Dựa vào mệnh đề kết quả ở dạng “can V”, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Bạn có thể mượn hội trường cộng đồng với điều kiện bạn dọn dẹp nó sau khi sử dụng.
If we could compost plastic, it (not end up) __________ in landfills and oceans.
would not/ wouldn’t end up
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng “would (not) V”.
Dịch: Nếu chúng ta có thể ủ phân từ nhựa, nó sẽ không bị đổ vào các bãi rác và đại dương.
Providing that new inventions (be) ____ affordable, more people will be able to use them.
are
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Với điều kiện là các phát minh mới có giá cả phải chăng, nhiều người sẽ có thể sử dụng chúng.
Online learning won't be effective unless students (be) ____ self-disciplined.
are
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Học trực tuyến sẽ không hiệu quả trừ khi học sinh có tính kỷ luật tự giác.
If we banned plastic, what (happen) __________?
would happen
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng “would (not) V”.
Dịch: Nếu chúng ta cấm nhựa, điều gì sẽ xảy ra?
If there (be) ____ more recycling bins in the area, there will be less trash.
are
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Nếu có nhiều thùng tái chế hơn trong khu vực, sẽ có ít rác hơn.
Air pollution (reduce) __________ if electric vehicles are used.
will reduce
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn.
Dịch: Ô nhiễm không khí sẽ giảm nếu xe điện được sử dụng.
Without oxygen, humans (not be) __________ able to live on Earth.
would not/ wouldn’t be
Câu điều kiện loại 2 (giả định hiện tại hoặc tương lai không có thật), nên dùng “would + động từ nguyên thể”. Ở mệnh đề chính, động từ “be” được chia thành “would (not) be”.
Dịch: Nếu không có oxy, con người sẽ không thể sống trên Trái Đất.
Were more people aware of climate change, they (change) __________ their lifestyle.
would change
Dựa vào mệnh đề điều kiện ở thì quá khứ, xác định đây là câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề kết quả ở dạng “would (not) V”.
Dịch: Nếu nhiều người nhận thức hơn về biến đổi khí hậu, họ sẽ thay đổi lối sống của mình.
Should people respect community rules, the neighborhood (become) __________ safer and more organized.
will become
Đảo ngữ với “should” thay cho “if” → thường dùng trong câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn.
Dịch: Nếu mọi người tôn trọng các quy tắc cộng đồng, khu phố sẽ trở nên an toàn và có tổ chức hơn.
Who will fix the error if the machine (stop) ______ working again?
stops
Dựa vào mệnh đề kết quả ở thì tương lai đơn, xác định đây là câu điều kiện loại 1.
Mệnh đề điều kiện ở thì hiện tại đơn.
Dịch: Ai sẽ sửa lỗi nếu máy ngừng hoạt động một lần nữa?
Exercise 8. Fill in the blanks with “a/an, the, x (zero article)”.
That restaurant is ____ place with great food I mentioned last time.
the
“place” ở đây là một địa điểm cụ thể, được làm rõ bởi “with great food I mentioned last time”, do đó cần mạo từ xác định “the”.
Dịch: Nhà hàng đó là nơi có đồ ăn ngon mà tôi đã nhắc đến lần trước.
Why not have __ lunch first and go on that sightseeing tour of the town later?
x
Không dùng mạo từ trước các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước để bổ nghĩa.
Dịch: Sao chúng ta không ăn trưa trước rồi đi tham quan thị trấn sau nhỉ?
____ aquarium we went to last week specialized in coral reefs.
The
Cụm “we went to last week” xác định rõ “aquarium” nào đang được nhắc tới → danh từ đã xác định, dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Thủy cung mà chúng ta đã đến tuần trước chuyên về các rạn san hô.
Jim, are you free? Do you want to play __ soccer with us?
x
Khi nói về môn thể thao nói chung như: play soccer, play tennis, play basketball, ta không dùng mạo từ trước tên môn thể thao.
Dịch: Jim, cậu rảnh không? Cậu có muốn chơi bóng đá với bọn tớ không?
Alexander Graham Bell invented ____ telephone, which changed the way people communicate.
the
Danh từ “telephone” trong câu này được dùng để nói đến một phát minh cụ thể – chiếc điện thoại do Alexander Graham Bell phát minh.
Khi nói về một phát minh, phát hiện hoặc vật thể duy nhất, ta thường dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Alexander Graham Bell đã phát minh ra điện thoại, điều này đã thay đổi cách con người giao tiếp.
They visited ___ island in Greece where sea turtles lay their eggs.
an
Câu đang nhắc đến một hòn đảo chưa xác định tên cụ thể, lần đầu nhắc đến, nên dùng “a/an”.
“island” bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.
Dịch: Họ đã ghé thăm một hòn đảo ở Hy Lạp, nơi rùa biển đẻ trứng.
My brother wants to be ___ engineer so he can build useful machines.
an
Cấu trúc: “to be a/an + nghề nghiệp” để chỉ nghề nghiệp của ai đó.
“engineer” bắt đầu bằng nguyên âm, dùng “an”.
Dịch: Anh trai tôi muốn trở thành một kỹ sư để có thể chế tạo ra những cỗ máy hữu ích.
When I traveled to ____ United States last summer, I visited ____ Statue of Liberty, which is __ famous landmark known all over the world.
the – the – a
Vị trí 1: Tên các quốc gia gồm nhiều tiểu bang/quốc gia hoặc danh từ số nhiều như: the United States, the Philippines, the Netherlands,… → luôn có mạo từ “the”.
Vị trí 2: Tên riêng của công trình nổi tiếng, địa danh cụ thể → dùng “the”.
Vị trí 3: “landmark” là danh từ đếm được số ít, chưa xác định, bắt đầu bằng 1 phụ âm → dùng “a”. Dùng “a” vì đây là lần đầu tiên giới thiệu danh từ này, và nó là một trong nhiều công trình nổi tiếng.
Dịch: Khi tôi du lịch tới Hoa Kỳ vào mùa hè năm ngoái, tôi đã ghé thăm Tượng Nữ thần Tự do, một công trình nổi tiếng được biết đến trên toàn thế giới.
____ education system in Finland is considered one of the best in the world.
The
Cụm danh từ “education system in Finland” đề cập đến một hệ thống cụ thể – hệ thống giáo dục của một quốc gia xác định (Finland). Ta dùng mạo từ xác định “the”.
Dịch: Hệ thống giáo dục ở Phần Lan được xem là một trong những hệ thống tốt nhất trên thế giới.
My father bought ___ old book about ____ history of inventions that changed the way people live.
an – the
Vị trí 1: “old book” (một cuốn sách cũ): vì đây là lần đầu tiên nhắc đến cuốn sách → dùng “a” hoặc “an”. Từ “old” bắt đầu bằng nguyên âm → dùng “an”.
Vị trí 2: “history of inventions” (lịch sử của các phát minh): đây là một chủ đề cụ thể và ai cũng biết, chỉ có một lịch sử đó. Dùng “the” để nói đến thứ cụ thể/đã biết.
Dịch: Bố tôi đã mua một cuốn sách cũ về lịch sử của các phát minh đã làm thay đổi cách sống của con người.
Exercise 9. Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
When
If
During
While
Câu nói về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, thể hiện thời điểm xảy ra hành động chính (ran into Lisa) - nên dùng liên từ chỉ thời gian “when” (khi).
“If” (nếu) dùng cho điều kiện, không phù hợp với ngữ cảnh kể chuyện.
“During” (trong suốt một khoảng thời gian nào) cần đi với danh từ chỉ khoảng thời gian, không đứng một mình trước mệnh đề.
“While” (trong khi) cũng chỉ thời gian nhưng thường dùng khi hai hành động diễn ra đồng thời và kéo dài, còn “when” dùng cho một thời điểm cụ thể.
Dịch: Khi chúng tôi gặp Lisa ở Luân Đôn, cô ấy đang mua quà lưu niệm cho chúng tôi!
were waiting
waited
wait
are waiting
“While” thường đi với thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
Hành động chính xen vào: “the flight was suddenly delayed” (quá khứ đơn).
Do đó, cần dùng thì quá khứ tiếp diễn “were waiting” cho hành động đang diễn ra tại sân bay.
Cấu trúc: While + quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn.
Dịch: Trong khi chúng tôi đang chờ ở sân bay, chuyến bay bất ngờ bị hoãn.
are having
were having
had
had had
Hành động “have dinner” đang diễn ra thì có hành động khác xen vào “a friend of mine arrived unexpectedly”.
Khi một hành động đang diễn ra trong quá khứ và hành động khác xảy ra bất ngờ, ta dùng quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra và quá khứ đơn cho hành động xảy ra xen vào.
Chọn B. were having.
Dịch: Một người bạn của tôi đã đến bất ngờ trong khi chúng tôi đang ăn tối tối qua.
drove
were driving
drive
are driving
Câu mô tả hành động đang diễn ra trong quá khứ (đi qua núi) và hành động đột ngột xen vào (thấy thác nước đẹp).
Do đó, cần dùng quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra.
Cấu trúc: Quá khứ tiếp diễn + Quá khứ đơn khi mô tả hành động đang xảy ra bị hành động khác xen vào.
Chọn B. were driving.
Dịch: Chúng tôi đang lái xe qua những ngọn núi thì nhìn thấy một thác nước tuyệt đẹp.
am
be
am being
was
Hành động “in the bathroom” đang diễn ra trong quá khứ khi có sự kiện khác xảy ra (“heard the hotel fire alarm go off”).
Câu cần dùng thì quá khứ đơn của động từ “to be” → “was” (vì chủ ngữ là “I”).
Dịch: Tôi đang ở trong phòng tắm thì nghe tiếng chuông báo cháy của khách sạn vang lên.
were staying
stay
stayed
are staying
Câu nói về một hành động đang diễn ra trong quá khứ (khi chúng tôi đang ở Venice), vì vậy dùng thì quá khứ tiếp diễn “were staying”.
Dịch: Khi chúng tôi đang ở Venice, chúng tôi đã tới thăm nhiều địa danh nổi tiếng.
worked / was ringing
was working / rang
was working / was ringing
worked / rang
Hành động đang diễn ra trong quá khứ: “I was working in the garden” (quá khứ tiếp diễn).
Hành động xảy ra đột ngột, xen vào: “the phone rang” (quá khứ đơn).
Cấu trúc đúng: While/When + quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn.
Chọn B.
Dịch: Khi tôi đang làm việc trong vườn thì điện thoại reo.
snatch
snatched
were snatched
were snatching
Hành động “We were taking photos” đang diễn ra thì hành động “our bags (snatch)” xảy ra xen vào.
Vậy hành động xen vào chia thì quá khứ đơn. Xét về nghĩa, cần chia dạng bị động.
Cấu trúc bị động thì quá khứ đơn: was/were VpII
Chọn C.
Dịch: Chúng tôi đang chụp ảnh thì túi của chúng tôi bị giật mất.
tried
am trying
try
was trying
Hành động “bumped into my old friend” (quá khứ đơn) xảy ra đột ngột xen vào hành động đang diễn ra là “try to buy a souvenir”.
Do đó hành động đang diễn ra chia thì quá khứ tiếp diễn.
Chọn D.
Dịch: Tôi đang cố gắng mua một món quà lưu niệm thì tình cờ gặp lại người bạn cũ.
My luggage was stolen. I was asking for directions to the hostel.
While I was asking for directions to the hostel, my luggage was stolen.
I was asking for directions to the hostel because my luggage was stolen.
My luggage was stolen so I was asking for directions to the hostel at that time.
After I had my luggage stolen, I was asking for directions to the hostel.
Câu nguyên gốc mô tả hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ:
Tôi đang hỏi đường là hành động đang xảy ra → quá khứ tiếp diễn
Hành lý bị mất là hành động xen vào → quá khứ đơn
Câu A sử dụng cấu trúc đúng: While + quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn, thể hiện hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.
Dịch: Hành lý của tôi bị đánh cắp. Tôi đang hỏi đường đến nhà trọ.
→ Trong khi tôi đang hỏi đường đến nhà trọ, hành lý của tôi bị đánh cắp.
Exercise 10. Circle the correct options.
My sister is pregnant. The doctor says she (is going to have / will have) the baby in March.
is going to have
Câu nói về kế hoạch hoặc dự đoán dựa trên dấu hiệu rõ ràng (chị gái đang mang thai), nên dùng “be going to” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch đã có.
“Will” thường dùng để đưa ra quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ chắc chắn.
Dịch: Chị gái tôi đang mang thai. Bác sĩ nói chị ấy sẽ sinh em bé vào tháng Ba.
Let me know if the film’s good. If it is, I (am going to watch / will watch) it later.
will watch
Câu điều kiện loại 1: “If it is…” → hành động ở mệnh đề chính thường dùng “will + động từ nguyên mẫu” để diễn tả tương lai.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V-s/es, S + will V
Dịch: Hãy cho tôi biết nếu phim hay. Nếu hay, tôi sẽ xem nó sau.
Do you think that this platform (is going to be / will be) more successful in the future?
will be
Câu hỏi về dự đoán tương lai chung chung, không dựa trên dấu hiệu rõ ràng, nên dùng “will” để đưa ra dự đoán.
Dịch: Bạn có nghĩ nền tảng này sẽ thành công hơn trong tương lai không?
A new block of flats and a supermarket (are going to build / are going to be built) here in the next few months.
are going to be built
Câu nói về một sự việc sẽ được thực hiện ở tương lai (có kế hoạch từ trước), nhưng chủ ngữ là “a new block of flats and a supermarket” (bị động) - ta cần dùng thể bị động của cấu trúc “be going to”.
Cấu trúc: be going to be VpII
Dịch: Một khu chung cư và siêu thị mới sẽ được xây dựng ở đây trong vài tháng tới.
In my opinion, actual schools and classrooms (are going to become / will become) very rare in the future.
will become
Câu này thể hiện dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân về tương lai, mang tính chủ quan, nên dùng “will”.
“Are going to become” thường dùng khi có dấu hiệu hoặc kế hoạch cụ thể, không phù hợp với ý kiến cá nhân chung chung.
Dịch: Theo tôi, các trường học và phòng học thực tế sẽ trở nên rất hiếm trong tương lai.
Our teacher (is going to send / will send) us feedback as soon as she finishes marking our assignments.
will send
Câu có mệnh đề chỉ thời gian tương lai “as soon as she finishes marking our assignments” - hành động trong mệnh đề chính thường dùng “will + động từ nguyên mẫu”. Câu mệnh đề thời gian với “as soon as” thường dùng thì tương lai đơn ở mệnh đề chính.
“Will send” diễn tả hành động sẽ xảy ra ngay sau khi hoàn thành việc chấm bài.
“Is going to send” dùng cho kế hoạch dự định đã định trước, tuy nhiên trong câu có trạng từ thời gian trong tương lai nên “will send” chính xác hơn.
Dịch: Giáo viên của chúng tôi sẽ gửi phản hồi cho chúng tôi ngay khi cô ấy chấm bài tập xong.
It is going to rain soon. – Really? I (am going to bring / will bring) the clothes in.
will bring
Câu trả lời là quyết định ngay lúc nói, nên dùng “will” để diễn tả sự quyết định tức thì.
“Am going to bring” dùng cho kế hoạch dự định đã chuẩn bị trước, không phù hợp trong trường hợp này.
Dịch: Sắp mưa rồi. – Thật sao? Tôi sẽ đem quần áo vào.
The future classroom (is going to be / will be) different from how it is now.
will be
Câu nói về dự đoán chung cho tương lai, không dựa trên dấu hiệu cụ thể, nên dùng “will”.
“Is going to be” thường dùng khi có kế hoạch hoặc dấu hiệu rõ ràng.
Dịch: Phòng học tương lai sẽ khác so với hiện tại.
I don’t think traditional classrooms (are still going to exist / will still exist) in 2023.
will still exist
Câu diễn tả dự đoán, đánh giá cá nhân về tương lai, không có căn cứ cụ thể, dùng “will”.
Dịch: Tôi không nghĩ các lớp học truyền thống sẽ vẫn tồn tại vào năm 2023.
Why are you buying so much beef? – We (are going to have / will have) a party tonight.
are going to have
Câu trả lời nói về kế hoạch đã định trước, nên dùng “be going to” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch sắp tới.
“Will have” thường dùng cho quyết định ngay lúc nói hoặc dự đoán không có kế hoạch cụ thể.
Dịch: Tại sao bạn lại mua nhiều thịt bò thế? – Chúng tôi dự định sẽ tổ chức một bữa tiệc tối nay.





