Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
42 câu hỏi
Listen to a podcast about educational apps and decide whether the below information is True (T) or False (F).
True
Dịch: Podcast có đề cập rằng có hơn 80.000 ứng dụng giáo dục trên App Store.
Thông tin: Did you know that there are over 80,000 educational apps in the App Store right now? (Các bạn có biết rằng hiện nay có hơn 80.000 ứng dụng giáo dục trên App Store không?)
False
Dịch: Popplet là ứng dụng chủ yếu dùng để chơi trò chơi.
Thông tin: Well, as a teacher, one of my favorite apps for the classroom is called Popplet, that’s P-O-P-P-L-E-T... It’s really the only mind-mapping app that your students will ever need. (Vâng, với tư cách là một giáo viên, một trong những ứng dụng yêu thích của tôi dành cho lớp học có tên là Popplet, đánh vần là P-O-P-P-L-E-T… Đây thực sự là ứng dụng lập sơ đồ tư duy duy nhất mà học sinh của bạn sẽ cần.)
True
Dịch: Học sinh có thể tải sơ đồ tư duy của mình lên mạng để bạn bè cùng lớp và thầy cô xem.
Thông tin: Students can arrange their thoughts in the form of a mind map, using texts, pictures or even drawings and then upload their mind maps online for their classmates and teachers to see. (Học sinh có thể sắp xếp suy nghĩ của mình dưới dạng sơ đồ tư duy, sử dụng chữ, hình ảnh hoặc thậm chí là bản vẽ, rồi sau đó tải sơ đồ đó lên mạng để bạn bè và thầy cô cùng xem.)
False
Dịch: Khan Academy yêu cầu trả phí để truy cập hầu hết các tài liệu học tập.
Thông tin: Another app that I found to be extremely helpful for independent learning is called Khan Academy. Students that are struggling in school can access thousands of free resources to help them learn at their own pace at home. (Một ứng dụng khác mà tôi thấy cực kỳ hữu ích cho việc tự học là Khan Academy. Những học sinh gặp khó khăn trong việc học có thể truy cập hàng ngàn tài nguyên miễn phí để học theo tốc độ riêng của mình tại nhà.)
True
Dịch: Người dẫn podcast mời người nghe chia sẻ ý kiến của họ về việc sử dụng ứng dụng trong lớp học thông qua mạng xã hội.
Thông tin: What do you think about using apps in the classroom? I would love to hear your thoughts on this, so please send me a message on Facebook, Instagram or Twitter, telling me your opinion. (Bạn nghĩ sao về việc sử dụng ứng dụng trong lớp học? Tôi rất muốn nghe ý kiến của các bạn, vì vậy hãy gửi tin nhắn cho tôi qua Facebook, Instagram hoặc Twitter để chia sẻ suy nghĩ của mình nhé.)
Nội dung bài nghe:
Hi everyone, this is your tech teacher. Welcome back to my podcast. Did you know that there are over 80,000 educational apps in the App Store right now? How would you know which one to choose? Well, as a teacher, one of my favorite apps for the classroom is called Popplet, that’s P-O-P-P-L-E-T. Isn’t that a cute name? It’s really the only mind-mapping app that your students will ever need. This amazing app allows young learners to research, to record information, to come up with ideas, and to organize their learning experience. Students can arrange their thoughts in the form of a mind map, using texts, pictures or even drawings and then upload their mind maps online for their classmates and teachers to see. Another app that I found to be extremely helpful for independent learning is called Khan Academy. Students that are struggling in school can access thousands of free resources to help them learn at their own pace at home. The app has school subjects that range from math, to art, to computer programming, to life skills and more. What do you think about using apps in the classroom? I would love to hear your thoughts on this, so please send me a message on Facebook, Instagram or Twitter, telling me your opinion.
Dịch bài nghe:
Chào mọi người, đây là giáo viên công nghệ của các bạn. Chào mừng các bạn quay trở lại với podcast của tôi. Các bạn có biết rằng hiện nay có hơn 80.000 ứng dụng giáo dục trên App Store không? Vậy làm sao bạn biết được nên chọn cái nào? Vâng, với tư cách là một giáo viên, một trong những ứng dụng yêu thích của tôi dành cho lớp học có tên là Popplet, đánh vần là P-O-P-P-L-E-T. Cái tên nghe dễ thương phải không? Đây thực sự là ứng dụng lập sơ đồ tư duy duy nhất mà học sinh của bạn sẽ cần. Ứng dụng tuyệt vời này cho phép các học sinh nhỏ tuổi nghiên cứu, ghi lại thông tin, nảy ra ý tưởng và sắp xếp trải nghiệm học tập của mình. Học sinh có thể sắp xếp suy nghĩ của mình dưới dạng sơ đồ tư duy, sử dụng chữ, hình ảnh hoặc thậm chí là bản vẽ, rồi sau đó tải sơ đồ đó lên mạng để bạn bè và thầy cô cùng xem. Một ứng dụng khác mà tôi thấy cực kỳ hữu ích cho việc tự học là Khan Academy. Những học sinh gặp khó khăn trong việc học có thể truy cập hàng ngàn tài nguyên miễn phí để học theo tốc độ riêng của mình tại nhà. Ứng dụng này có các môn học từ toán, nghệ thuật, lập trình máy tính, cho đến kỹ năng sống và nhiều hơn nữa. Bạn nghĩ sao về việc sử dụng ứng dụng trong lớp học? Tôi rất muốn nghe ý kiến của các bạn, vì vậy hãy gửi tin nhắn cho tôi qua Facebook, Instagram hoặc Twitter để chia sẻ suy nghĩ của mình nhé.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
digital
privacy
satellite
microphone
A. digital /ˈdɪdʒɪtl/
B. privacy /ˈpraɪvəsi/
C. satellite /ˈsætəlaɪt/
D. microphone /ˈmaɪkrəfəʊn/
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại được phát âm là /aɪ/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
parks
resorts
develops
towers
A. parks – đuôi -s phát âm là /s/
B. resorts – đuôi -s phát âm là /s/
C. develops– đuôi -s phát âm là /s/
D. towers – đuôi -s phát âm là /z/
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại được phát âm là /s/.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
earbud
rubber
leather
attach
A. earbud /ˈɪəbʌd/
B. rubber /ˈrʌbə(r)/
C. leather /ˈleðə(r)/
D. attach /əˈtætʃ/
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.
fluently
national
safari
sightseeing
A. fluently /ˈfluːəntli/
B. national /ˈnæʃnəl/
C. safari /səˈfɑːri/
D. sightseeing /ˈsaɪtsiːɪŋ/
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Choose the option that best completes the sentences.
organized / was raised
was organized / raised
was organized / was raised
organized / raised
A. organized / was raised: sai vì “a charity event” cần chia bị động.
B. was organized / raised: sai vì “money” là chủ ngữ bị động → cần “was raised”.
C. was organized / was raised: đúng vì cả hai chủ ngữ đều bị tác động.
D. organized / raised: sai vì cả hai là chủ động.
Dịch: Tháng trước, một sự kiện từ thiện đã được tổ chức và tiền đã được quyên góp để giúp người nghèo trong khu phố.
must be returning
must be returned
may return
must return
A. must be returning: sai vì diễn đạt hành động đang xảy ra, không phù hợp.
B. must be returned: đúng vì “books” là đối tượng chịu tác động và dùng bị động với động từ khuyết thiếu.
C. may return: chủ động, không đúng với “books”.
D. must return: chủ động, không đúng với “books”.
Dịch: Sách phải được trả về đúng chỗ trước khi bạn rời khỏi thư viện.
who
which
that
whom
A. who: đúng vì thay thế cho người và làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định.
B. which: sai vì thay thế cho vật.
C. that: không dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
D. whom: thay thế cho người, dùng khi là tân ngữ, nhưng ở đây cần chủ ngữ.
Dịch: Alexander Fleming, người đã phát hiện ra penicillin, được trao giải Nobel Y học năm 1945.
is / will visit
will be / will visit
were / would visit
would be / would visit
Dựa vào ngữ nghĩa, ta nhận thấy đây là câu điều kiện loại 1 - diễn tả một sự việc, hành động nào đó có thể xảy ra ở hoặc trong tương lai thông qua một điều kiện cụ thể.
Cấu trúc: If + S + V(s/es) + O, S + will/can + V-inf + O.
Dịch: Nếu thời tiết đẹp vào ngày mai, tôi sẽ đi thăm Hồ Hoàn Kiếm.
will ban
would ban
banned
would have banned
Ta thấy đây là câu điều kiện loại 2 do vế điều kiện đang chia quá khứ đơn → vế mệnh đề kết quả chia “would/could/should + V-inf”.
Dịch: Nếu tôi là thị trưởng, tôi sẽ cấm nhựa dùng một lần ở thị trấn này.
a / a
no article / the
the / the
the / no article
- The Big Ben: Đây là tên của một công trình nổi tiếng và cụ thể ở Luân Đôn. Khi nói đến một địa danh nổi tiếng, cụ thể và duy nhất, ta dùng mạo từ “the”.
- The Tower of London: Đây cũng là tên riêng của một địa danh nổi tiếng. Vì nó là duy nhất và ai cũng biết đến, nên cũng cần dùng “the”.
Dịch: Luân Đôn nổi tiếng với những điểm du lịch như Tháp Big Ben và Tháp Luân Đôn.
were running
was running
run
ran
Câu có mệnh đề “When the forest fire started” ở thì quá khứ đơn. Hành động “many animals ran for shelter” xảy ra ngay sau khi đám cháy bắt đầu → dùng quá khứ đơn cho hành động chính.
Dịch: Khi đám cháy rừng bắt đầu, nhiều con vật đã chạy đi tìm chỗ trú ẩn.
won’t be able to replace
aren’t going to replace
won’t be replaced
haven’t replaced
- Câu nói lên suy đoán mang tính chủ quan, không có dẫn chứng (In my opinion) → dùng thì tương lai đơn: will V. Loại B và D.
- Dựa vào ngữ nghĩa, câu cần mang nghĩa chủ động. Chọn A.
Dịch: Theo em, robot sẽ không thể thay thế bác sĩ và giáo viên trong tương lai.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.
traditional
impressive
revolutionary
complicated
Từ đồng nghĩa với “groundbreaking (adj): mang tính đột phá, mang tính cách mạng”
A. traditional (adj): truyền thống
B. impressive (adj): ấn tượng
C. revolutionary (adj): mang tính cách mạng, đột phá
D. complicated (adj): phức tạp
→ groundbreaking = revolutionary
Dịch: Việc phát minh ra điện thoại là một thành tựu đột phá trong lĩnh vực giao tiếp.
destroy
protect
collect
examine
Từ đồng nghĩa với “preserve (v): bảo tồn, giữ gìn, bảo vệ”
A. destroy (v): phá hủy
B. protect (v): bảo vệ
C. collect (v): thu thập
D. examine (v): kiểm tra
→ preserve = protect
Dịch: Nhiều quốc gia đang nỗ lực để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.
confident
active
creative
reliant
Từ trái nghĩa với “independent (adj): tự lập, độc lập”
A. confident (adj): tự tin
B. active (adj): năng động
C. creative (adj): sáng tạo
D. reliant (adj): phụ thuộc
→ independent >< reliant
Dịch: Không giống như phương pháp học truyền thống, giáo dục hiện đại khuyến khích học sinh trở nên độc lập hơn.
still
unmoving
mobile
immovable
Từ trái nghĩa với “portable (adj): di động, có thể mang theo/di chuyển được”
A. still (adj): tĩnh, đứng yên
B. unmoving (adj): không di chuyển
C. mobile (adj): di động
D. immovable (adj): không thể di chuyển
→ portable >< immovable
Dịch: Có cần thiết phải mua một chiếc tivi di động trong khi chúng ta chỉ cần dùng điện thoại thông minh không?
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Thank you very much.
Yes, sure.
That’s a great book.
I couldn’t agree more.
Dịch: Thủ thư: Đây là cuốn sách em đang tìm.
Học sinh: _______
A. Thank you very much: Em cám ơn cô rất nhiều.
B. Yes, sure: Vâng, chắc chắn rồi.
C. That’s a great book: Đó là một cuốn sách tuyệt vời.
D. I couldn’t agree more: Em hoàn toàn đồng ý.
→ Đáp án A là hợp lý.
How do you do?
What’s up?
You’ll be fine.
Oh no. What happened?
Dịch: Nick: Sáng nay tớ bị tai nạn xe.
Milla: _______
A. How do you do?: Chào bạn. (cách chào xã giao, lần đầu gặp mặt)
B. What’s up?: Có chuyện gì vậy? (câu hỏi thân mật, kiểu hỏi thăm)
C. You’ll be fine: Bạn sẽ ổn thôi.
D. Oh no. What happened?: Ôi không. Chuyện gì đã xảy ra thế?
→ Đáp án D là hợp lý.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
both
useful
so
will see
“Because” và “so” không đi cùng nhau trong một câu – thừa từ “so”.
Sửa: bỏ “so”
Dịch: Vì cả giáo viên và học sinh đều thấy hệ thống học trực tuyến hữu ích, nên tôi nghĩ chúng ta sẽ thấy nhiều trường sử dụng hệ thống này trong tương lai.
for
pack
that
for a place
Danh từ “place” đã được xác định bởi cụm “where you’re going” nên đi với mạo từ “the”, thay vì “a”.
Sửa: for a place → for the place
Dịch: Khi bạn chuẩn bị đi nghỉ, hãy xếp quần áo phù hợp với nơi bạn sẽ đến.
Give the correct form of the given words.
The _____ of forests seriously affects biodiversity, which in turn threatens our lives. (LOSE)
loss
Sau mạo từ “the” cần một danh từ.
lose (v): làm mất → loss (n): sự mất mát
Dịch: Việc mất rừng ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học, điều đó đe dọa đến cuộc sống của chúng ta.
This teaching method is popular, but there’s still __________ among teachers. (AGREE)
disagreement
Cấu trúc: There + is + N số ít/không đếm được → Chỗ trống cần một danh từ.
Dựa vào nghĩa, ta thấy cần một danh từ mang nghĩa tiêu cực.
agree (v): đồng ý, đồng tình → disagreement (n): sự bất đồng
Dịch: Phương pháp giảng dạy này phổ biến, nhưng vẫn có sự bất đồng giữa các giáo viên.
Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer for each of the blanks.
Technology plays an important (28) _______ in modern life. Thanks to advances in technology, we can do lots of things (29) _______ as watching movies, shopping online, or ordering meals while sitting at home in our comfy armchairs. Nonetheless, there are (30) _______ sides to technology use. Those (31) _______ are too dependent on technology might become too passive, and (32) _______ their smart gadgets, they would feel frustrated and helpless in their everyday life.
act
game
role
aspect
“Play a role” là cụm cố định – nghĩa là “đóng vai trò”.
Dịch: Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong đời sống hiện đại.
so
well
much
such
“such as” = ví dụ như → đúng ngữ pháp và nghĩa.
Dịch: Nhờ những tiến bộ của công nghệ, chúng ta có thể làm rất nhiều việc như xem phim, mua sắm trực tuyến hoặc đặt đồ ăn trong khi vẫn ngồi thoải mái ở nhà trên ghế bành.losing
disadvantaged
ineffective
negative
“negative sides” = những mặt tiêu cực.
Dịch: Tuy nhiên, vẫn có những mặt tiêu cực trong việc sử dụng công nghệ.who
which
whom
whose
“those who” = những người mà – đúng ngữ pháp.
Đại từ quan hệ “who” thay thế cho người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Những người quá phụ thuộc vào công nghệ có thể trở nên thụ động, và nếu không có các thiết bị thông minh, họ sẽ cảm thấy bực bội và bất lực trong cuộc sống hàng ngày.away
out
without
below
“without” = mà không có.
Dịch: Những người quá phụ thuộc vào công nghệ có thể trở nên thụ động, và nếu không có các thiết bị thông minh, họ sẽ cảm thấy bực bội và bất lực trong cuộc sống hàng ngày.
Dịch bài đọc:
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong đời sống hiện đại. Nhờ những tiến bộ của công nghệ, chúng ta có thể làm rất nhiều việc như xem phim, mua sắm trực tuyến hoặc đặt đồ ăn trong khi vẫn ngồi thoải mái ở nhà trên ghế bành. Tuy nhiên, vẫn có những mặt tiêu cực trong việc sử dụng công nghệ. Những người quá phụ thuộc vào công nghệ có thể trở nên thụ động, và nếu không có các thiết bị thông minh, họ sẽ cảm thấy bực bội và bất lực trong cuộc sống hàng ngày.
Read the following passage and choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions.
Fire is a natural part of the forest ecosystem. Although forest fires are destructive, they occur naturally and periodically, which helps maintain the ecological balance. Prescribed fire, also known as 'controlled burn', can also bring the same benefits. The term refers to a form of land management in which fire is intentionally set under controlled conditions to ensure ecological balance and prevent larger and more devastating uncontrolled fires. These fires, just like wildfires, help remove dead organic material. For example, dead or decaying plants that build up on the ground may prevent organisms in the soil from getting nutrients and also block animals from accessing the soil. The objective of a prescribed fire is to get rid of that layer of decaying plants in a controlled way, enabling other healthy parts of the forest to thrive. Moreover, the soil can absorb nutrients from burned material more quickly, and in this way, controlled fire helps with soil fertility.
In addition, several plant species need fires in order to survive. For example, seeds from pine trees are enclosed in pinecones, and without fires, the seeds may not be released. When the fire burns through the cones, they can crack open, and the seeds fall out. Other trees and plants may need fire to germinate their seeds. Even some animals rely on fire, as the healthier plant populations after burns have far-reaching effects on food chains that affect local foragers and animals. Animals that use pine trees as their homes benefit from the germinating effect of fires.
Last but not least, periodic prescribed fires can prevent more damaging wildfires, as dead or decaying plants together with low moisture content can fuel raging wildfires. Without regular controlled burns to remove these, a wildfire can start and spread easily and uncontrollably, which may do much more damage.
Forest fires
Prescribed fire
Wildfires
Ecological balance
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A. Cháy rừng B. Đốt rừng có kiểm soát
C. Cháy rừng tự nhiên D. Sự cân bằng sinh thái
Bài đọc chủ yếu nói về “Prescribed fire” (đốt rừng có kiểm soát) – khái niệm, lợi ích, tác động đến môi trường và hệ sinh thái. Các đoạn khác nhau tập trung giải thích cách nó hoạt động, vai trò của nó và tác dụng của nó đối với thực vật, động vật, và việc ngăn chặn cháy rừng lớn hơn.
they build up on the ground
they prevent organisms in the soil from getting nutrients
they block animals from the forests
they destroy healthier parts of the forests
Dịch: Các lớp thực vật chết hoặc đang phân hủy cần được loại bỏ vì _______.
A. chúng tích tụ trên mặt đất
B. chúng cản trở sinh vật trong đất hấp thụ chất dinh dưỡng
C. chúng chặn đường đi của các loài động vật trong rừng
D. chúng phá hủy những phần khỏe mạnh hơn của rừng
Thông tin: For example, dead or decaying plants that build up on the ground may prevent organisms in the soil from getting nutrients and also block animals from accessing the soil. (Ví dụ, cây cối chết hoặc đang phân hủy tích tụ trên mặt đất có thể cản trở các sinh vật trong đất hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng thời khiến động vật khó tiếp cận với mặt đất.)
thing
result
goal
cause
Dịch: Từ “objective” gần nghĩa nhất với _______.
A. sự vật B. kết quả C. mục tiêu D. nguyên nhân
Thông tin: The objective of a prescribed fire is to get rid of that layer of decaying plants in a controlled way, enabling other healthy parts of the forest to thrive. (Mục đích của việc đốt rừng có kiểm soát là loại bỏ lớp thực vật đang phân hủy đó một cách có kiểm soát, tạo điều kiện cho những phần khỏe mạnh khác của khu rừng phát triển.)
positive effects of a controlled burn
increased soil fertility
influences of a controlled burn on the food chain
damaging effects of forest fires
Dịch: Quả thông được dùng làm ví dụ cho _______.
A. tác động tích cực của việc đốt rừng có kiểm soát
B. sự gia tăng độ phì nhiêu của đất
C. ảnh hưởng của việc đốt có kiểm soát đến chuỗi thức ăn
D. tác động tiêu cực của cháy rừng
Thông tin: In addition, several plant species need fires in order to survive. For example, seeds from pine trees are enclosed in pinecones, and without fires, the seeds may not be released. When the fire burns through the cones, they can crack open, and the seeds fall out. (Ngoài ra, một số loài thực vật cần lửa để tồn tại. Ví dụ, hạt thông được bao bọc trong quả thông, và nếu không có lửa, hạt có thể không được giải phóng. Khi lửa đốt cháy quả thông, chúng có thể nứt ra và hạt sẽ rơi xuống.)
the seeds
the fires
the trees
the cones
Dịch: Từ “they” chỉ _______.
A. những hạt (thông) B. những đám cháy C. những cái cây D. những quả thông
Thông tin: For example, seeds from pine trees are enclosed in pinecones, and without fires, the seeds may not be released. When the fire burns through the cones, they can crack open, and the seeds fall out. (Ví dụ, hạt thông được bao bọc trong quả thông, và nếu không có lửa, hạt có thể không được giải phóng. Khi lửa đốt cháy quả thông, chúng có thể nứt ra và hạt sẽ rơi xuống.)
Which animals in the following examples are LEAST likely to benefit from a controlled burn?
Animals that live in zoos
Animals that use certain plants and trees as their homes
Animals that live in forests where wildfires can start easily
Animals that find food in the soil
Dịch: Loài động vật nào dưới đây ít có khả năng được hưởng lợi từ việc đốt có kiểm soát nhất?
A. Những loài sống trong sở thú
B. Những loài dùng cây hoặc thực vật làm nơi ở
C. Những loài sống trong rừng nơi dễ xảy ra cháy rừng
D. Những loài tìm thức ăn trong đất
Thông tin:
- Animals that use pine trees as their homes benefit from the germinating effect of fires. (Những loài động vật sử dụng cây thông làm nơi ở cũng hưởng lợi từ tác dụng kích thích nảy mầm của lửa.) → B đúng.
- Even some animals rely on fire, as the healthier plant populations after burns have far-reaching effects on food chains that affect local foragers and animals. (Thậm chí một số loài động vật cũng phụ thuộc vào lửa, vì sự phát triển khỏe mạnh của thực vật sau cháy rừng có ảnh hưởng sâu rộng đến chuỗi thức ăn, tác động đến các loài kiếm ăn và các loài động vật bản địa.) → C đúng.
- For example, dead or decaying plants that build up on the ground may prevent organisms in the soil from getting nutrients and also block animals from accessing the soil. (Ví dụ, cây cối chết hoặc đang phân hủy tích tụ trên mặt đất có thể cản trở các sinh vật trong đất hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng thời khiến động vật khó tiếp cận với mặt đất.) → Câu này nói rằng thực vật chết hoặc đang phân hủy tích tụ trên mặt đất có thể: ngăn vi sinh vật trong đất hấp thụ chất dinh dưỡng và cản trở động vật tiếp cận đất → Tức là động vật tìm thức ăn trong đất sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực nếu không có đốt rừng có kiểm soát. → D đúng.
- A không có thông tin trong bài.
Ecological balance is maintained.
Decaying or dead plants are removed to allow healthy parts of the forests to develop.
Damaging wildfires can be prevented.
Plants can produce more seeds.
Dịch: Điều nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến như là lợi ích của việc đốt rừng có kiểm soát?
A. Duy trì sự cân bằng sinh thái
B. Loại bỏ thực vật chết hoặc đang phân hủy để cho phần rừng khỏe mạnh phát triển
C. Ngăn ngừa cháy rừng nghiêm trọng
D. Thực vật có thể tạo ra nhiều hạt giống hơn
Thông tin:
- Although forest fires are destructive, they occur naturally and periodically, which helps maintain the ecological balance. Prescribed fire, also known as 'controlled burn', can also bring the same benefits. (Mặc dù cháy rừng có thể gây thiệt hại, nhưng việc chúng xảy ra một cách tự nhiên và theo chu kỳ lại giúp duy trì sự cân bằng sinh thái. Việc đốt rừng có kiểm soát, còn gọi là ‘đốt có kiểm soát’, cũng có thể mang lại những lợi ích tương tự.)
→ A đúng.
- These fires, just like wildfires, help remove dead organic material. For example, dead or decaying plants that build up on the ground may prevent organisms in the soil from getting nutrients and also block animals from accessing the soil. The objective of a prescribed fire is to get rid of that layer of decaying plants in a controlled way, enabling other healthy parts of the forest to thrive. (Những đám cháy này, giống như cháy rừng tự nhiên, giúp loại bỏ vật chất hữu cơ chết. Ví dụ, cây cối chết hoặc đang phân hủy tích tụ trên mặt đất có thể cản trở các sinh vật trong đất hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng thời khiến động vật khó tiếp cận với mặt đất. Mục đích của việc đốt rừng có kiểm soát là loại bỏ lớp thực vật đang phân hủy đó một cách có kiểm soát, tạo điều kiện cho những phần khỏe mạnh khác của khu rừng phát triển.) → B đúng.
- Last but not least, periodic prescribed fires can prevent more damaging wildfires, as dead or decaying plants together with low moisture content can fuel raging wildfires. Without regular controlled burns to remove these, a wildfire can start and spread easily and uncontrollably, which may do much more damage. (Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, các đợt đốt rừng có kiểm soát theo chu kỳ có thể ngăn chặn cháy rừng nghiêm trọng hơn, vì thực vật chết hoặc đang phân hủy cùng với độ ẩm thấp có thể trở thành mồi lửa cho các vụ cháy rừng dữ dội. Nếu không có các đợt đốt rừng định kỳ để loại bỏ những thứ này, một vụ cháy rừng có thể dễ dàng bùng phát và lan rộng một cách không kiểm soát, gây ra thiệt hại lớn hơn nhiều.)
Dịch bài đọc:
Lửa là một phần tự nhiên của hệ sinh thái rừng. Mặc dù cháy rừng có thể gây thiệt hại, nhưng việc chúng xảy ra một cách tự nhiên và theo chu kỳ lại giúp duy trì sự cân bằng sinh thái. Việc đốt rừng có kiểm soát, còn gọi là ‘đốt có kiểm soát’, cũng có thể mang lại những lợi ích tương tự. Thuật ngữ này đề cập đến một hình thức quản lý đất đai, trong đó con người chủ động đốt rừng trong điều kiện được kiểm soát, nhằm đảm bảo sự cân bằng sinh thái và ngăn chặn các vụ cháy rừng lớn và có sức tàn phá nghiêm trọng hơn. Những đám cháy này, giống như cháy rừng tự nhiên, giúp loại bỏ vật chất hữu cơ chết. Ví dụ, cây cối chết hoặc đang phân hủy tích tụ trên mặt đất có thể cản trở các sinh vật trong đất hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng thời khiến động vật khó tiếp cận với mặt đất. Mục đích của việc đốt rừng có kiểm soát là loại bỏ lớp thực vật đang phân hủy đó một cách có kiểm soát, tạo điều kiện cho những phần khỏe mạnh khác của khu rừng phát triển. Bên cạnh đó, đất cũng hấp thụ các chất dinh dưỡng từ tro sau khi đốt nhanh hơn, nhờ vậy đốt rừng có kiểm soát giúp đất trở nên màu mỡ hơn.
Ngoài ra, một số loài thực vật cần lửa để tồn tại. Ví dụ, hạt thông được bao bọc trong quả thông, và nếu không có lửa, hạt có thể không được giải phóng. Khi lửa đốt cháy quả thông, chúng có thể nứt ra và hạt sẽ rơi xuống. Một số loại cây và thực vật khác cũng cần lửa để kích thích quá trình nảy mầm. Thậm chí một số loài động vật cũng phụ thuộc vào lửa, vì sự phát triển khỏe mạnh của thực vật sau cháy rừng có ảnh hưởng sâu rộng đến chuỗi thức ăn, tác động đến các loài kiếm ăn và các loài động vật bản địa. Những loài động vật sử dụng cây thông làm nơi ở cũng hưởng lợi từ tác dụng kích thích nảy mầm của lửa.
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, các đợt đốt rừng có kiểm soát theo chu kỳ có thể ngăn chặn cháy rừng nghiêm trọng hơn, vì thực vật chết hoặc đang phân hủy cùng với độ ẩm thấp có thể trở thành mồi lửa cho các vụ cháy rừng dữ dội. Nếu không có các đợt đốt rừng định kỳ để loại bỏ những thứ này, một vụ cháy rừng có thể dễ dàng bùng phát và lan rộng một cách không kiểm soát, gây ra thiệt hại lớn hơn nhiều.
Rewrite the following sentences with the given beginnings in such a way that the meanings stay unchanged.
No one can tell what the announcement will be about.
→ No one can tell what is _____________________________________________ announced.
No one can tell what is going to be announced.
Cấu trúc câu bị động với thì tương lai đơn: am/is/are + going to + be + Vp2.
Dịch: Không ai có thể biết thông báo sẽ nói về điều gì.
We waste a lot of electricity because you don’t turn off the light before leaving the room.
→ If you turned ______________________________________________________________.
If you turned off the light before leaving the room, we wouldn’t waste a lot of electricity.
Dạng điều kiện loại 2 – không có thật ở hiện tại:
If + S + V(qkđ) + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Dịch: Chúng ta lãng phí rất nhiều điện vì bạn không tắt đèn trước khi ra khỏi phòng.
→ Nếu bạn tắt đèn trước khi ra khỏi phòng, chúng ta sẽ không lãng phí nhiều điện.
I can’t remember the name of the scientist. He invented the eclectric car.
→ I can’t ___________________________________________________________________.
I can’t remember the name of the scientist who invented the electric car.
Nối hai câu dùng đại từ quan hệ “who”: dùng để thay thế danh từ chỉ người, đóng vai trò làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Dịch: Tôi không nhớ tên nhà khoa học. Ông ấy đã phát minh ra xe điện.
→ Tôi không nhớ tên nhà khoa học đã phát minh ra xe điện.





