
36 câu hỏi
\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].
\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].
\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
\[a = 0;\,\,b \ne 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
\(\frac{4}{6}\).
\(\frac{{ - 6}}{9}\).
\(\frac{{ - 4}}{9}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2 \cdot 3}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 6}}{9}\).
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).
\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ là \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).
\(\frac{7}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{9}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).
\(0,125 \in \mathbb{Q}\).
\( - 10 \in \mathbb{N}\).
\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).
\(3 \notin \mathbb{Z}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(0,125 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.
\( - 10 \notin \mathbb{N}\), do đó B là khẳng định sai.
\(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\), do đó C là khẳng định sai.
\(3 \in \mathbb{Z}\), do đó D là khẳng định đúng.
Vậy chọn đáp án A.
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.
\(\frac{5}{3}\).
\( - \frac{5}{3}\).
\( - \frac{3}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\) nên số đối của nó là \( - \frac{3}{5}\).
\[4\].
\[ - 4\].
\(\frac{{ - 1}}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số đối của \[ - \frac{1}{4}\] là \[ - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}\].
\( \le \).
=.
<.
>.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \[3,25 > 0\] và \[ - 3\frac{4}{7} < 0\] nên \[3,25 > - 3\frac{4}{7}\].
\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).
\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\[4,1232\].
\[4,1231\].
\[4,1230\].
\[4,1233\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\sqrt {17} = 4,123105......\]
Do đó, làm tròn \[\sqrt {17} \] đến chữ số thập phân thứ tư ta được \[4,1231\].
\[ - 5,348\].
\[ - 5,348...\].
\[ - 5,3\left( {48} \right)\].
\[ - 5,\left( {348} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số thập phân hữu hạn trong các số trên là \[ - 5,348\].
\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].
\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].
\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].
\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét các đáp án, ta có:
\[\sqrt {13} = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13} \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.
\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.
\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.
\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.
3125.
1.
1225.
1525.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 10} \right)}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{\left( {{{10}^2}} \right)}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {{10}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^{10}}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{2^5} \cdot {5^5}}} = {5^5} = 3125\).
\[\frac{{ - 1}}{3} < - 0,5\].
\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\].
\[\sqrt {\frac{4}{9}} < \frac{1}{3}\].
\[1,2\left( 3 \right) = 1,23\].
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\].
\[x = - 1,2\].
\[x = 1,2\].
\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].
\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].
\[1,25\].
\(\sqrt 5 \).
\[2,3\left( 4 \right)\].
\(\frac{{ - 3}}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số thập phân vô hạn tuần hoàn trong các số trên là \[2,3\left( 4 \right)\].
Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn;
Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó, khẳng định B là đúng.
\( - \sqrt 5 \).
\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
\(\sqrt 5 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\left| { - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 \).
Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm phía dưới điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \sqrt 2 \) nên điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).
\[\widehat {y'Ox'}\].
\[\widehat {y'Ox}\].
\[\widehat {yOx'}\].
\[\widehat {yOx}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
![Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\] là A. \[\widehat {y'Ox'}\]. B. \[\widehat {y'Ox}\]. C. \[\widehat {yOx'}\]. D. \[\widehat {yOx}\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/44-1758521680.png)
Ta có \[\widehat {yOx'} = \widehat {xOy'}\] (hai góc đối đỉnh).
Do đó, chọn đáp án B.
\[\widehat {bOd} = 60^\circ \].
\[\widehat {bOc} = 60^\circ \].
\[\widehat {aOd} = 120^\circ \].
\[\widehat {bOc} = 120^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 120^\circ \) (đối đỉnh)
Vì \(\widehat {aOc}\) và \(\widehat {bOc}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {aOc} + \widehat {bOc} = 180^\circ \) hay \(\widehat {bOc} = 180^\circ - \widehat {aOc} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Lại có \(\widehat {bOc} = \widehat {aOd} = 60^\circ \) (đối đỉnh).
Do đó, chọn đáp án C.
\[55^\circ \].
\[110^\circ \].
\[60^\circ \].
Một giá trị khác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
![Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là A. \[55^\circ \]. B. \[110^\circ \]. C. \[60^\circ \]. D. Một giá trị khác. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/13-1758521878.png)
Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).
\[90^\circ \].
\[180^\circ \].
\[45^\circ \].
\[30^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \[180^\circ \].
(3) → (2) → (1).
(1) → (2) → (3).
(2) → (1) → (3).
(3) → (1) → (2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là: (3) → (1) → (2).
Góc nhọn;
Góc vuông;
Góc tù;
Góc bẹt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOy} = \widehat {x'Oy'} = 45^\circ \).
Do đó, \(\widehat {xOy}\) là góc nhọn.
![Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1758522120.png)
![Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/17-1758522136.png)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Quan sát các hình vẽ, nhận thấy chỉ hình D biểu diễn tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\).
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\) và \({\widehat O_4}\).
\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).
\[\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\].
\[\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_2}} = 180^\circ \].
\[\widehat {{P_2}} = \widehat {{Q_1}}\].
\[\widehat {{P_1}} = \widehat {{P_2}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì \[m\,{\rm{//}}\,n\] nên \[\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\] (so le trong) và \[\widehat {{P_2}} = \widehat {{Q_1}}\] (hai góc đồng vị).
Lại có \[\widehat {{P_1}} = \widehat {{P_2}}\] (đối đỉnh).
Do đó, khẳng định \[\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_2}} = 180^\circ \] là sai.\[45^\circ \].
\[35^\circ \].
\[135^\circ \].
\[115^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\widehat {{M_1}}\] và \[\widehat {{M_2}}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = 180^\circ \].
Suy ra \[\widehat {{M_2}} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \].
Vì \[a\,\parallel b\] nên \[\widehat {{M_2}} = \widehat {{N_1}} = 135^\circ \] (đồng vị).\(x = y\).
\(x = y - 180^\circ \).
\(x = 180^\circ + y\).
\(x + y = 180^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \[MN\parallel EF\] nên \[x = \widehat {MEF}\] (đồng vị).
Mà \[\widehat {MEF}\] và \[y\] là hai góc kề bù nên \[x + y = 180^\circ \].\[135^\circ \].
\[45^\circ \].
\[90^\circ \].
Kết quả khác.
chọn A
Dùng hình vẽ để từ giả thiết suy ra kết luận.
Dùng đo đạc thực tế để suy ra kết luận từ giả thiết.
Dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Cả A, B, C đều sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chứng minh định lí là dùng lập luận đề từ giả thiết suy ra kết luận.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
Một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khẳng định là định lí là: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh |
KL | \({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \) |
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc bù nhau |
KL | \({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \) |
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh |
KL | \({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\) |
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc kề bù |
KL | \({\widehat K_3} = {\widehat K_4}\) |
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có giả thiết, kết luận cho định lí trên là:
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh |
KL | \({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\) |
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là \[180^\circ \].
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì đường thẳng đó vuông góc với đường thẳng còn lại.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
“Hai góc kề nhau thì tổng số đo là \[180^\circ \]” không phải định lí do phát biểu này chưa chính xác.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![Cho hình vẽ dưới đây biết \[a\,\parallel b\] và \[\widehat {{M_1}} = 45^\circ .\] Khi đó, số đo \[\widehat {{N_1}}\] là A. \[45^\circ \]. B. \[35^\circ \]. C. \[135^\circ \]. D. \[115^\circ \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/46-1758522326.png)
![Cho hình vẽ biết \[MN\parallel EF\], khi đó khẳng định nào sau đây là đúng? A. \(x = y\). B. \(x = y - 180^\circ \). C. \(x = 180^\circ + y\). D. \(x + y = 180^\circ \). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/47-1758522371.png)
![Tìm số đo góc \(x\) trong hình vẽ bên là A. \[135^\circ \]. B. \[45^\circ \]. C. \[90^\circ \]. D. Kết quả khác. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/48-1758522428.png)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















