Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 785 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Cách biểu diễn số 5/3 trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 1);

Cách biểu diễn số 5/3 trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 2);

Cách biểu diễn số 5/3 trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 3);

Cách biểu diễn số 5/3 trên trục số nào dưới đây là đúng? (ảnh 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với    

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

\[a = 0;\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?    

\(\frac{4}{6}\).

\(\frac{{ - 6}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2 \cdot 3}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 6}}{9}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ nào dưới đây là đúng?

\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).

\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Cho trục số.   Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?  A. \(\frac{7}{5}\). B. \(\frac{{ - 2}}{5}\). C. \(\frac{9}{5}\). D. \(\frac{3}{5}\). (ảnh 1)

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?    

\(0,125 \in \mathbb{Q}\).

\( - 10 \in \mathbb{N}\).

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(0,125 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.

\( - 10 \notin \mathbb{N}\), do đó B là khẳng định sai.

\(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\), do đó C là khẳng định sai.

\(3 \in \mathbb{Z}\), do đó D là khẳng định đúng.

Vậy chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\)    

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\) nên số đối của nó là \( - \frac{3}{5}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\]    

\[4\].

\[ - 4\].

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số đối của \[ - \frac{1}{4}\]\[ - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm \(3,25.... - 3\frac{4}{7}\)    

\( \le \).

=.

<.

>.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[3,25 > 0\]\[ - 3\frac{4}{7} < 0\] nên \[3,25 > - 3\frac{4}{7}\].

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là    

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \[\sqrt {17} \]    

\[4,1232\].

\[4,1231\].

\[4,1230\].

\[4,1233\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sqrt {17} = 4,123105......\]

Do đó, làm tròn \[\sqrt {17} \] đến chữ số thập phân thứ tư ta được \[4,1231\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn?    

\[ - 5,348\].

\[ - 5,348...\].

\[ - 5,3\left( {48} \right)\].

\[ - 5,\left( {348} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số thập phân hữu hạn trong các số trên là \[ - 5,348\].

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?    

\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].

\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].

\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta có:

\[\sqrt {13} = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13} \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.

\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.

\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.

\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}}\)    

3125.

1.

1225.

1525.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 10} \right)}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{\left( {{{10}^2}} \right)}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {{10}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^{10}}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{2^5} \cdot {5^5}}} = {5^5} = 3125\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

\[\frac{{ - 1}}{3} < - 0,5\].

\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\].

\[\sqrt {\frac{4}{9}} < \frac{1}{3}\].

\[1,2\left( 3 \right) = 1,23\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của\[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\]    

\[x = - 1,2\].

\[x = 1,2\].

\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?    

\[1,25\].

\(\sqrt 5 \).

\[2,3\left( 4 \right)\].

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số thập phân vô hạn tuần hoàn trong các số trên là \[2,3\left( 4 \right)\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;

Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn;

Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó, khẳng định B là đúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 5 \) là     

\( - \sqrt 5 \).

\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

\(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left| { - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên trục số nằm ngang, điểm \(A\)\(B\) lần lượt biểu biễn hai số thực \(\frac{{ - 1}}{2}\)\(\sqrt 2 \) thì    

Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía dưới điểm \(B\).

Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \sqrt 2 \) nên điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(xx'\)\(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\]    

\[\widehat {y'Ox'}\].

\[\widehat {y'Ox}\].

\[\widehat {yOx'}\].

\[\widehat {yOx}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\] là  A. \[\widehat {y'Ox'}\]. B. \[\widehat {y'Ox}\]. C. \[\widehat {yOx'}\]. D. \[\widehat {yOx}\]. (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {yOx'} = \widehat {xOy'}\] (hai góc đối đỉnh).

Do đó, chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(ab\)\(cd\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {aOc} = 120^\circ \). Khẳng định nào dưới đâyđúng?    

\[\widehat {bOd} = 60^\circ \].

\[\widehat {bOc} = 60^\circ \].

\[\widehat {aOd} = 120^\circ \].

\[\widehat {bOc} = 120^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 120^\circ \) (đối đỉnh)

Vì \(\widehat {aOc}\) và \(\widehat {bOc}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {aOc} + \widehat {bOc} = 180^\circ \) hay \(\widehat {bOc} = 180^\circ - \widehat {aOc} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

Lại có \(\widehat {bOc} = \widehat {aOd} = 60^\circ \) (đối đỉnh).

Do đó, chọn đáp án C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\)    

\[55^\circ \].

\[110^\circ \].

\[60^\circ \].

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là  A. \[55^\circ \]. B. \[110^\circ \]. C. \[60^\circ \]. D. Một giá trị khác. (ảnh 1)

tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu?    

\[90^\circ \].

\[180^\circ \].

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \[180^\circ \].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bước vẽ tia phân giác \(Ot\)của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc như sau:

(1).Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\)của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ .\)Vẽ tia \(Oy\) đi qua vạch \(110^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \).

(2). Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ .\)Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\)\(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}.\)

(3). Vẽ tia \(Ox.\)

Sắp xếp các bước trên để có thứ tự đúng các bước vẽ tia phân giác \(Ot\)của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là

(3)(2)(1).

(1) → (2) → (3).

(2) → (1) → (3).

(3) → (1) → (2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là: (3) → (1) → (2).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\widehat {xOy}\)\(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh. Biết \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \) ta suy ra được góc \(xOy\)

Góc nhọn;

Góc vuông;

Góc tù;

Góc bẹt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

\(\widehat {xOy}\)\(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOy} = \widehat {x'Oy'} = 45^\circ \).

Do đó, \(\widehat {xOy}\) là góc nhọn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? 

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 1)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 2)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 3)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 4)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát các hình vẽ, nhận thấy chỉ hình D biểu diễn tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên làCác cặp góc đối đỉnh trong hình bên là (ảnh 1)

\({\widehat O_1}\)\({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\)\({\widehat O_3}\).

\({\widehat O_1}\)\({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\)\({\widehat O_4}\).

\({\widehat O_2}\)\({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\)\({\widehat O_4}\).

\({\widehat O_1}\)\({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\)\({\widehat O_4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\)\({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\)\({\widehat O_4}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[m\,{\rm{//}}\,n\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? (ảnh 1)

\[\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\].

\[\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_2}} = 180^\circ \].

\[\widehat {{P_2}} = \widehat {{Q_1}}\].

\[\widehat {{P_1}} = \widehat {{P_2}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\[m\,{\rm{//}}\,n\] nên \[\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\] (so le trong) và \[\widehat {{P_2}} = \widehat {{Q_1}}\] (hai góc đồng vị).

Lại có \[\widehat {{P_1}} = \widehat {{P_2}}\] (đối đỉnh).

Do đó, khẳng định \[\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_2}} = 180^\circ \] là sai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây biết \[a\,\parallel b\]\[\widehat {{M_1}} = 45^\circ .\] Khi đó, số đo\[\widehat {{N_1}}\]    Cho hình vẽ dưới đây biết \[a\,\parallel b\] và \[\widehat {{M_1}} = 45^\circ .\] Khi đó, số đo \[\widehat {{N_1}}\] là  A. \[45^\circ \]. B. \[35^\circ \].   C. \[135^\circ \]. D. \[115^\circ \]. (ảnh 1)

\[45^\circ \].

\[35^\circ \].

\[135^\circ \].

\[115^\circ \].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\widehat {{M_1}}\]\[\widehat {{M_2}}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {{M_2}} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \].

\[a\,\parallel b\] nên \[\widehat {{M_2}} = \widehat {{N_1}} = 135^\circ \] (đồng vị).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ biết \[MN\parallel EF\], khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?    Cho hình vẽ biết \[MN\parallel EF\], khi đó khẳng định nào sau đây là đúng?  A. \(x = y\). B. \(x = y - 180^\circ \).   C. \(x = 180^\circ  + y\). D. \(x + y = 180^\circ \). (ảnh 1)

\(x = y\).

\(x = y - 180^\circ \).

\(x = 180^\circ + y\).

\(x + y = 180^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

\[MN\parallel EF\] nên \[x = \widehat {MEF}\] (đồng vị).

\[\widehat {MEF}\]\[y\] là hai góc kề bù nên \[x + y = 180^\circ \].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số đo góc \(x\) trong hình vẽ bên là    Tìm số đo góc \(x\) trong hình vẽ bên là  A. \[135^\circ \]. B. \[45^\circ \]. C. \[90^\circ \]. D. Kết quả khác. (ảnh 1)

\[135^\circ \].

\[45^\circ \].

\[90^\circ \].

Kết quả khác.

Xem đáp án

chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chứng minh định lí là

Dùng hình vẽ để từ giả thiết suy ra kết luận.

Dùng đo đạc thực tế để suy ra kết luận từ giả thiết.

Dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Chứng minh định lí là dùng lập luận đề từ giả thiết suy ra kết luận.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là định lí?

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

Một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Khẳng định là định lí là: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” và hình vẽ minh hoạ sau:

Cho định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” và hình vẽ minh hoạ sau: Viết giả thiết, kết luận cho định lí trên: (ảnh 1)

Viết giả thiết, kết luận cho định lí trên:

GT

\({\widehat K_1}\)\({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \)

GT

\({\widehat K_1}\)\({\widehat K_3}\) là hai góc bù nhau

KL

\({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \)

GT

\({\widehat K_1}\)\({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\)

GT

\({\widehat K_1}\)\({\widehat K_3}\) là hai góc kề bù

KL

\({\widehat K_3} = {\widehat K_4}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có giả thiết, kết luận cho định lí trên là:

GT

\({\widehat K_1}\)\({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những câu dưới đây, câu nào không phải là định lí?

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là \[180^\circ \].

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì đường thẳng đó vuông góc với đường thẳng còn lại.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

“Hai góc kề nhau thì tổng số đo là \[180^\circ \]” không phải định lí do phát biểu này chưa chính xác.