Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
36 câu hỏi
Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với
\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].
\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].
\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
\[a = 0;\,\,b \ne 0\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].
Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?
\(\frac{4}{6}\).
\(\frac{{ - 6}}{9}\).
\(\frac{{ - 4}}{9}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2 \cdot 3}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 6}}{9}\).
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ nào dưới đây là đúng?
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).
\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ là \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).
Cho trục số.

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?
\(\frac{7}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{9}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(0,125 \in \mathbb{Q}\).
\( - 10 \in \mathbb{N}\).
\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).
\(3 \notin \mathbb{Z}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(0,125 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.
\( - 10 \notin \mathbb{N}\), do đó B là khẳng định sai.
\(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\), do đó C là khẳng định sai.
\(3 \in \mathbb{Z}\), do đó D là khẳng định đúng.
Vậy chọn đáp án A.
Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\) là
\(\frac{5}{3}\).
\( - \frac{5}{3}\).
\( - \frac{3}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\) nên số đối của nó là \( - \frac{3}{5}\).
Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\] là
\[4\].
\[ - 4\].
\(\frac{{ - 1}}{4}\).
\(\frac{1}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Số đối của \[ - \frac{1}{4}\] là \[ - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}\].
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm \(3,25.... - 3\frac{4}{7}\) là
\( \le \).
=.
<.
>.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \[3,25 > 0\] và \[ - 3\frac{4}{7} < 0\] nên \[3,25 > - 3\frac{4}{7}\].
Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).
\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].
Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \[\sqrt {17} \]là
\[4,1232\].
\[4,1231\].
\[4,1230\].
\[4,1233\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\sqrt {17} = 4,123105......\]
Do đó, làm tròn \[\sqrt {17} \] đến chữ số thập phân thứ tư ta được \[4,1231\].
Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn?
\[ - 5,348\].
\[ - 5,348...\].
\[ - 5,3\left( {48} \right)\].
\[ - 5,\left( {348} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số thập phân hữu hạn trong các số trên là \[ - 5,348\].
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\[\sqrt {13} \in \mathbb{Q}\].
\[1,\left( 3 \right) \in \mathbb{N}\].
\[ - 3,456 \in \mathbb{Z}\].
\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét các đáp án, ta có:
\[\sqrt {13} = 3,6055...\] nên \[\sqrt {13} \notin \mathbb{Q}\]. Do đó, khẳng định A là sai.
\[1,\left( 3 \right) \notin \mathbb{N}\], do đó, khẳng định B là sai.
\[ - 3,456 \notin \mathbb{Z}\], do đó, khẳng định C là sai.
\[\sqrt 5 \in \mathbb{R}\] nên khẳng định D là đúng.
Kết quả của phép tính \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}}\) là
3125.
1.
1225.
1525.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{{{20}^5}\,\,.\,\,{5^{10}}}}{{{{100}^5}}} = \frac{{{{\left( {2 \cdot 10} \right)}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{\left( {{{10}^2}} \right)}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {{10}^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^{10}}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{{10}^5}}} = \frac{{{2^5} \cdot {5^{10}}}}{{{2^5} \cdot {5^5}}} = {5^5} = 3125\).
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
\[\frac{{ - 1}}{3} < - 0,5\].
\[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \frac{4}{5}\].
\[\sqrt {\frac{4}{9}} < \frac{1}{3}\].
\[1,2\left( 3 \right) = 1,23\].
Đáp án đúng là: B
Ta có: \[\sqrt {\frac{{16}}{{25}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^2}} = \frac{4}{5}\].
Giá trị của\[x\] thỏa mãn \[\left| x \right| = 1,2\] là
\[x = - 1,2\].
\[x = 1,2\].
\[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].
\[x = - \left( { - 1,2} \right)\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\left| x \right| = 1,2\] nên \[x \in \left\{ {1,2\,;\, - 1,2} \right\}\].
Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\[1,25\].
\(\sqrt 5 \).
\[2,3\left( 4 \right)\].
\(\frac{{ - 3}}{4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số thập phân vô hạn tuần hoàn trong các số trên là \[2,3\left( 4 \right)\].
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?
Số vô tỉ không phải là số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn;
Số vô tỉ cũng là số thập phân hữu hạn;
Số vô tỉ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số vô tỉ là số được viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Do đó, khẳng định B là đúng.
Giá trị tuyệt đối của \( - \sqrt 5 \) là
\( - \sqrt 5 \).
\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{1}{{\sqrt 5 }}\).
\(\sqrt 5 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\left| { - \sqrt 5 } \right| = \sqrt 5 \).
Trên trục số nằm ngang, điểm \(A\) và \(B\) lần lượt biểu biễn hai số thực \(\frac{{ - 1}}{2}\) và \(\sqrt 2 \) thì
Điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm bên phải điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm phía dưới điểm \(B\).
Điểm \(A\) nằm phía trên điểm \(B\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Nhận thấy \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \sqrt 2 \) nên điểm \(A\) nằm bên trái điểm \(B\).
Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\] là
\[\widehat {y'Ox'}\].
\[\widehat {y'Ox}\].
\[\widehat {yOx'}\].
\[\widehat {yOx}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
![Hai đường thẳng \(xx'\) và \(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\] là A. \[\widehat {y'Ox'}\]. B. \[\widehat {y'Ox}\]. C. \[\widehat {yOx'}\]. D. \[\widehat {yOx}\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/44-1758521680.png)
Ta có \[\widehat {yOx'} = \widehat {xOy'}\] (hai góc đối đỉnh).
Do đó, chọn đáp án B.
Cho hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {aOc} = 120^\circ \). Khẳng định nào dưới đây làđúng?
\[\widehat {bOd} = 60^\circ \].
\[\widehat {bOc} = 60^\circ \].
\[\widehat {aOd} = 120^\circ \].
\[\widehat {bOc} = 120^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 120^\circ \) (đối đỉnh)
Vì \(\widehat {aOc}\) và \(\widehat {bOc}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {aOc} + \widehat {bOc} = 180^\circ \) hay \(\widehat {bOc} = 180^\circ - \widehat {aOc} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Lại có \(\widehat {bOc} = \widehat {aOd} = 60^\circ \) (đối đỉnh).
Do đó, chọn đáp án C.
Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là
\[55^\circ \].
\[110^\circ \].
\[60^\circ \].
Một giá trị khác.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
![Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là A. \[55^\circ \]. B. \[110^\circ \]. C. \[60^\circ \]. D. Một giá trị khác. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/13-1758521878.png)
Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu?
\[90^\circ \].
\[180^\circ \].
\[45^\circ \].
\[30^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng \[180^\circ \].
Cho các bước vẽ tia phân giác \(Ot\)của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc như sau:
(1).Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\)của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ .\)Vẽ tia \(Oy\) đi qua vạch \(110^\circ \) của thước. Ta vẽ được \(\widehat {yOx} = 110^\circ \).
(2). Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên ta có \(\widehat {xOt} = \widehat {tOy} = \frac{{\widehat {xOy}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). Do đó, đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với điểm \(O\) của tia \(Ox\) và tia \(Ox\) đi qua vạch \(0^\circ .\)Vẽ tia \(Ot\) đi qua vạch \(55^\circ \) và tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Oy\), ta được tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy}.\)
(3). Vẽ tia \(Ox.\)
Sắp xếp các bước trên để có thứ tự đúng các bước vẽ tia phân giác \(Ot\)của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là
(3) → (2) → (1).
(1) → (2) → (3).
(2) → (1) → (3).
(3) → (1) → (2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Các bước vẽ tia phân giác \(Ot\) của \(\widehat {xOy} = 110^\circ \) bằng thước đo góc là: (3) → (1) → (2).
Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh. Biết \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \) ta suy ra được góc \(xOy\) là
Góc nhọn;
Góc vuông;
Góc tù;
Góc bẹt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOy} = \widehat {x'Oy'} = 45^\circ \).
Do đó, \(\widehat {xOy}\) là góc nhọn.
Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]?
![Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/16-1758522120.png)
![Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? A. B. C. D. (ảnh 4)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/17-1758522136.png)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Quan sát các hình vẽ, nhận thấy chỉ hình D biểu diễn tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].
Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên là
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\).
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_2}\); \({\widehat O_3}\) và \({\widehat O_4}\).
\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).
\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).
Cho hình vẽ, biết \[m\,{\rm{//}}\,n\]. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\[\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\].
\[\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_2}} = 180^\circ \].
\[\widehat {{P_2}} = \widehat {{Q_1}}\].
\[\widehat {{P_1}} = \widehat {{P_2}}\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì \[m\,{\rm{//}}\,n\] nên \[\widehat {{P_1}} = \widehat {{Q_1}}\] (so le trong) và \[\widehat {{P_2}} = \widehat {{Q_1}}\] (hai góc đồng vị).
Lại có \[\widehat {{P_1}} = \widehat {{P_2}}\] (đối đỉnh).
Do đó, khẳng định \[\widehat {{P_1}} + \widehat {{Q_2}} = 180^\circ \] là sai.
Cho hình vẽ dưới đây biết \[a\,\parallel b\]và \[\widehat {{M_1}} = 45^\circ .\] Khi đó, số đo\[\widehat {{N_1}}\] là ![Cho hình vẽ dưới đây biết \[a\,\parallel b\] và \[\widehat {{M_1}} = 45^\circ .\] Khi đó, số đo \[\widehat {{N_1}}\] là A. \[45^\circ \]. B. \[35^\circ \]. C. \[135^\circ \]. D. \[115^\circ \]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/46-1758522326.png)
\[45^\circ \].
\[35^\circ \].
\[135^\circ \].
\[115^\circ \].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\widehat {{M_1}}\] và \[\widehat {{M_2}}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {{M_1}} + \widehat {{M_2}} = 180^\circ \].
Suy ra \[\widehat {{M_2}} = 180^\circ - 45^\circ = 135^\circ \].
Vì \[a\,\parallel b\] nên \[\widehat {{M_2}} = \widehat {{N_1}} = 135^\circ \] (đồng vị).
Cho hình vẽ biết \[MN\parallel EF\], khi đó khẳng định nào sau đây là đúng? ![Cho hình vẽ biết \[MN\parallel EF\], khi đó khẳng định nào sau đây là đúng? A. \(x = y\). B. \(x = y - 180^\circ \). C. \(x = 180^\circ + y\). D. \(x + y = 180^\circ \). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/47-1758522371.png)
\(x = y\).
\(x = y - 180^\circ \).
\(x = 180^\circ + y\).
\(x + y = 180^\circ \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Vì \[MN\parallel EF\] nên \[x = \widehat {MEF}\] (đồng vị).
Mà \[\widehat {MEF}\] và \[y\] là hai góc kề bù nên \[x + y = 180^\circ \].
Tìm số đo góc \(x\) trong hình vẽ bên là ![Tìm số đo góc \(x\) trong hình vẽ bên là A. \[135^\circ \]. B. \[45^\circ \]. C. \[90^\circ \]. D. Kết quả khác. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/48-1758522428.png)
\[135^\circ \].
\[45^\circ \].
\[90^\circ \].
Kết quả khác.
chọn A
Chứng minh định lí là
Dùng hình vẽ để từ giả thiết suy ra kết luận.
Dùng đo đạc thực tế để suy ra kết luận từ giả thiết.
Dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
Cả A, B, C đều sai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Chứng minh định lí là dùng lập luận đề từ giả thiết suy ra kết luận.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là định lí?
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.
Một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Khẳng định là định lí là: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.
Cho định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” và hình vẽ minh hoạ sau:

Viết giả thiết, kết luận cho định lí trên:
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh |
KL | \({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \) |
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc bù nhau |
KL | \({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \) |
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh |
KL | \({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\) |
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc kề bù |
KL | \({\widehat K_3} = {\widehat K_4}\) |
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có giả thiết, kết luận cho định lí trên là:
GT | \({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh |
KL | \({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\) |
Trong những câu dưới đây, câu nào không phải là định lí?
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là \[180^\circ \].
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì đường thẳng đó vuông góc với đường thẳng còn lại.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
“Hai góc kề nhau thì tổng số đo là \[180^\circ \]” không phải định lí do phát biểu này chưa chính xác.








