Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

f) \(2 - \left| {x - \frac{2}{5}} \right| = - \frac{1}{2}\);

Xem đáp án

f) \(2 - \left| {x - \frac{2}{5}} \right| = - \frac{1}{2}\)

\(\left| {x - \frac{2}{5}} \right| = 2 - \left( { - \frac{1}{2}} \right)\)

\(\left| {x - \frac{2}{5}} \right| = \frac{5}{2}\)

TH1: \[x - \frac{2}{5} = \frac{5}{2}\]

\[x = \frac{5}{2} + \frac{2}{5}\]

\[x = \frac{{29}}{{10}}\].

TH2: \[x - \frac{2}{5} = - \frac{5}{2}\]

\[x = - \frac{5}{2} + \frac{2}{5}\]

\[x = - \frac{{21}}{{10}}\].

Vậy \[x \in \left\{ { - \frac{{21}}{{10}};\frac{{29}}{{10}}} \right\}\].

2. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:

h) \( - 1 + \left| {x + 4,5} \right| = - 6,2\).

Xem đáp án

h) \( - 1 + \left| {x + 4,5} \right| = - 6,2\)

\(\left| {x + 4,5} \right| = - 6,2 + 1 = - 5,2 < 0\)

\(\left| {x + 4,5} \right| = - 5,2\)

\(\left| {x + 4,5} \right| \ge 0\) với mọi \(x\).

Do đó không có giá trị nào của \(x\) để

 \( - 1 + \left| {x + 4,5} \right| = - 6,2\).

3. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x\), biết:g) \(0,2 + \left| {x - 2,3} \right| = 1,1\);

Xem đáp án

g) \(0,2 + \left| {x - 2,3} \right| = 1,1\)

\(\left| {x - 2,3} \right| = 1,1 - 0,2\)

\(\left| {x - 2,3} \right| = 0,9\)

TH1: \(x - 2,3 = 0,9\)

\(x = 0,9 + 2,3\)

\(x = 3,2\).

TH2: \(x - 2,3 = - 0,9\)

\(x = - 0,9 + 2,3\)

\(x = 1,4\).

\(x \in \left\{ {3,2\,;\,\,1,4} \right\}\).

4. Tự luận
1 điểm

An đã hỏi một số bạn trong trường về hoạt động chiếm nhiều thời gian nhất trong tuần đầu tháng 6 vừa qua và thu được dữ liệu sau (D: Đi du lịch, C: Chơi thể thao, H: Học thêm, L: Làm việc nhà).

H

D

H

D

D

C

D

D

H

D

C

D

C

C

D

H

D

H

D

C

D

D

C

L

D

C

L

D

L

D

L

D

D

L

C

C

D

D

C

D

a) An đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu nào: quan sát, làm thí nghiệm, lập bảng hay hỏi phỏng vấn.

b) Dữ liệu thu được thuộc loại nào?

c) Hoàn thiện bảng thống kê sau vào vở.

Hoạt động

Đi du lịch

Chơi thể thao

Học thêm

Làm việc nhà

Số bạn

20

?

?

?

d) Hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn vào vở.

Dữ liệu thu được thuộc loại nào? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) An đã dùng phương pháp thu thập dữ liệu là hỏi phỏng vấn.

b) Dữ liệu thu được là dữ liệu định tính.

c) Bảng thống kê

Hoạt động

Đi du lịch

Chơi thể thao

Học thêm

Làm việc nhà

Số bạn

20

10

5

5

d) Biểu đồ quạt tròn

Dữ liệu thu được thuộc loại nào? (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Minh làm bài kiểm tra trình độ tiếng Anh trên mạng Internet 6 lần và ghi lại kết quả (tỉ lệ số Câu đúng) như sau:

Lần

1

2

3

4

5

6

Kết quả (%)

20

60

80

90

95

97

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.

b) Nhận xét về sự tiến bộ của Minh sau mỗi lần làm bài.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Biểu đồ

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng số liệu trên.  b) Nhận xét về sự tiến bộ của Minh sau mỗi lần làm bài. (ảnh 1)

b) Nhận xét:

Sau mỗi lần làm bài sự tiến bộ của Minh rất rõ rệt, điểm bài sau cao hơn các bài trước. Từ lần kiểm tra thứ 4 trở đi, kết quả đạt được đều rất tốt, đặc biệt bài kiểm tra cuối cùng gần đạt điểm tuyệt đối.

6. Tự luận
1 điểm

Nhà trường vận động mỗi bạn tặng một món quà cho các bạn học sinh vùng lũ lụt. Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau.

Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau. (ảnh 1)

a) Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau.

b) Lớp 7A có 40 học sinh. Tính số họ sinh tặng từng loại món quà.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Bảng thống kê tỉ lệ học sinh lớp 7A tặng các món quà khác nhau

Loại quà tặng

Đồ dùng học tập

Quần áo

Đồ chơi

Tỉ lệ (%)

50

20

30

b) Lớp 7A có 40 học sinh.

Số học sinh tặng đồ dùng học tập là: \(50\% .40 = 20\) (em).

Số học sinh tặng quần áo là: \(20\% .40 = 8\) (em).

Số học sinh tặng đồ chơi là: \(30\% .40 = 12\) (em).

7. Tự luận
1 điểm

Một nghiên cứu đã đưa ra tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây như biểu đồ dưới:

 Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây. (ảnh 1)

a) Từ biểu đồ, em hãy lập bảng thống kê về tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây.

b) Trục đứng biểu diễn đại lượng gì? Dữ liệu về đại lượng này thuộc loại nào?

c) Năm 2021, một trường THCS có 1000 học sinh. Hãy ước lượng số học sinh nghiện điện thoại di động của trường?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Bảng thống kê về tỉ lệ học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động trong những năm gần đây.

Năm

2017

2018

2019

2020

2021

Tỉ lệ(%)

5

7

8

10

15

b) Trục đứng biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh cấp THCS nghiện điện thoại di động. Dữ liệu về đại lượng này thuộc loại số liệu.

c) Năm 2021, một trường THCS có 1000 học sinh. Số học sinh nghiện điện thoại di động của trường là: \(15\% .1000 = 150\) (em).

8. Tự luận
1 điểm

Kết quả tìm hiểu về lựa chọn các hoạt động thể thao trong hè của các bạn học sinh lớp 7E được cho bởi bảng thống kê sau:

Hoạt động

Bóng đá

Cầu lông

Bơi

Số bạn nam

15

3

12

Số bạn nữ

1

8

5

a) Hãy phân loại các dữ liệu có trong bảng thống kê trên.

b) Lớp 7E có bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Dữ liệu là số: Số bạn nam, số bạn nữ tham gia các hoạt động thể thao.

    Dữ liệu không là số: Hoạt động đá bóng, cầu lông bơi.

b) Số học sinh lớp 7E là: \(15 + 1 + 3 + 8 + 12 + 5 = 44\) (học sinh).

9. Tự luận
1 điểm

Điều tra về cân nặng (kg) của 30 bạn học sinh lớp 7A, giáo viên ghi lại trong bảng sau:

39

41

45

42

42

45

42

45

41

42

42

45

39

45

41

42

39

42

42

41

45

42

41

42

42

42

45

41

45

45

a) Hoàn thành bảng số liệu thống kê cân nặng của 30 bạn học sinh lớp 7A theo mẫu sau:

Cân nặng (kg)

39

41

42

45

Số học sinh

 

 

 

 

b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Bảng thống kê cân nặng của 30 bạn học sinh lớp 7A như sau:

Cân nặng (kg)

39

41

42

45

Số học sinh

3

6

12

9

b) Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu trên là

Hoàn thành bảng số liệu thống kê cân nặng của 30 bạn học sinh lớp 7A theo mẫu sau: (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra về sự yêu thích các môn học của 300 học sinh lớp 7 được cho dưới dạng biểu đồ quạt bên dưới:

Có bao nhiêu học sinh thích môn Toán? (ảnh 1)

Em hãy cho biết:

a) Có bao nhiêu học sinh thích môn Toán?

b) Số học sinh yêu thích môn Âm Nhạc hay môn Thể thao nhiêu hơn và nhiều hơn bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Quan sát biểu đồ quạt, ta thấy số học sinh yêu thích môn Toán chiếm \(30\% \) tổng số học sinh lớp 7 nên số học sinh thích môn Toán là: \(30\% .300 = 90\) (học sinh).

b) Số học sinh yêu thích môn Âm Nhạc là: \(15\% .300 = 45\) (học sinh).

Số học sinh yêu thích môn Thể thao là: \(10\% .300 = 30\) (học sinh).

\(45 > 30\)nên số học sinh yêu thích môn Âm Nhạc nhiều hơn môn Thể Thao và nhiều hơn số học sinh là: \(45 - 30 = 15\) (học sinh).

11. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ lệ các loại hoa nhập về của cửa hàng A trong một ngày

Tính tỉ lệ phần trăm của hoa ly nhập về trong cửa hàng và vẽ bảng thống kê biểu diễn biểu đồ trên. (ảnh 1)

a) Tính tỉ lệ phần trăm của hoa ly nhập về trong cửa hàng và vẽ bảng thống kê biểu diễn biểu đồ trên.

b) Biết một ngày cửa hàng A nhập tổng cộng 2000 bông. Tính số lượng hoa nhập về mỗi loại trong một ngày của cửa hàng A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ lệ phần trăm của hoa ly nhập về trong cửa hàng là: \(100 - 37 - 23 = 40\% \).

Ta có bảng thống kê tỉ lệ các loại hoa nhập ở cửa hàng A trong một ngày như sau:

Loại hoa

Hoa hồng

Hoa ly

Hoa cúc

Tỉ lệ phần trăm (%)

37%

40%

23%

b) Số lượng hoa hồng nhập về trong một ngày là: \(37\% .2000 = 740\) (bông).

Số lượng hoa ly nhập về trong một ngày là: \(40\% .2000 = 800\) (bông).

Số lượng hoa cúc nhập về trong một ngày là: \(2000 - 740 - 800 = 460\) (bông).

12. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên biểu diễn số trận đấu của cầu thủ Quang Hải trong giải Vô địch bóng đá Quốc gia Việt Nam.

Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam? (ảnh 1)

a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam?

b) Quang Hải thi đấu tổng cộng bao nhiêu trận cho giải Vô địch Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải?

c) Số trận đấu của Quang Hải trong giải Vô địch Quốc gia Việt Nam năm 2022 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2021 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Mùa giải năm 2017, Quang Hải thi đấu 26 trận.

b) Số trận quang Hải tham gia cho giải Vô địch Quốc gia Việt Nam trong 7 mùa giải là:

\(25 + 26 + 24 + 24 + 17 + 9 + 2 = 127\) (trận).

c) Số trận Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là: \(9 - 2 = 7\) (trận).

Do đó, tỉ lệ phần trăm số trận đấu Quang Hải tham gia năm 2022 giảm so với năm 2021 là:

\(\frac{7}{9}.100 \approx 77,78\% \)

13. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ hình quạt sau đây biểu diễn kết quả đánh giá xếp loại học sinh cuối học kì I của học sinh khối 7. Quan sát các dữ liệu trên biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau đây:

Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7. (ảnh 1)

a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7.

b) Số học sinh xếp loại Giỏi gấp bao nhiêu lần số học sinh xếp loại Yếu?

c) Tổng số học sinh xếp loại Khá, Giỏi chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số học sinh khối 7?

d) Biết khối 7 có 350 học sinh. Tính số học sinh xếp loại Giỏi của khối 7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Tỉ lệ học sinh xếp loại Đạt của khối 7 là: \(100 - 46 - 28 - 2 = 24\left( \% \right)\)

b) Số học sinh xếp loại Giỏi gấp số lần học sinh xếp loại Yếu là: \(28:2 = 14\) (lần).

c) Tổng số học sinh xếp loại Khá, Giới chiếm số phần trăm so với học sinh khối 7 là: \(46 + 28 = 74\% \)

d) Số học sinh khối 7 xếp loại Giỏi là: \(28\% .350 = 98\) (học sinh).

14. Tự luận
1 điểm

Bác Hoa gửi ngân hàng A số tiền 70 triệu đồng với kỳ hạn 1 năm lãi suất \(5,6\% \)/năm. Bác Hoa gửi ngân hàng B số tiền 50 triệu đồng với kỳ hạn 1 năm lãi suất \(6,5\% \)/năm.

a) Sau một năm, số tiền cả gốc lần lãi mà bác Hoa thu được là bao nhiêu?

b) Giả sử sau khi hết năm đầu, lãi suất của ngân hàng A giảm còn \(5,5\% \)/năm, ngân hàng B tăng lãi suất lên \(6,8\% \)/năm. Vì vậy bác Hoa rút 60% số tiền ở ngân hàng A và gửi tiếp vào ngân hàng B. Hỏi hết năm thứ hai thì số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở ngân hàng A sau một năm là:

\(70 \cdot 5,6\% + 70 = 73,92\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi bác Hoa thu được ở ngân hàng B sau một năm là:

\(50 \cdot 6,5\% + 50 = 53,25\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở hai ngân hàng sau một năm là:

\(73,92 + 53,25 = 127,17\) (triệu đồng)

b) Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở một ngân hàng A ở năm thứ hai là:

\(\left( {73,92 - 73,92 \cdot 60\% } \right) \cdot 5,5\% - \left( {73,92 - 73,92 \cdot 60\% } \right) \approx 31,14\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở ngân hàng B sau một năm là:

\(97,602 + 97,602 \cdot 6,8\% \approx 104,24\) (triệu đồng)

Số tiền cả gốc và lãi mà bác Hoa thu được ở hai ngân hàng sau hai năm là:

\(127,17 + 104,24 + 31,14 = 262,55\) (triệu đồng).

15. Tự luận
1 điểm

Bạn Na muốn tạo một trang web để kết bạn. Trang web nhận được 3 lần truy cập trong tuần đầu tiên. Nếu lượng truy cập tăng lên gấp 3 lần sau mỗi tuần tiếp theo thì tới tuần thứ 6 trang web của Na có tất cả bao nhiêu lượt truy cập?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Trong tuần thứ hai, trang web có số lượt truy cập là: \(3 \cdot 3 = {3^2}\) (lượt)

Trong tuần thứ ba, trang web có số lượt truy cập là: \({3^2} \cdot 3 = {3^3}\) (lượt)

Trong tuần thứ tư, trang web có số lượt truy cập là: \({3^3} \cdot 3 = {3^4}\) (lượt)

Trong tuần thứ năm, trang web có số lượt truy cập là: \({3^4} \cdot 3 = {3^5}\) (lượt)

Trong tuần thứ sáu, trang web có số lượt truy cập là: \({3^5} \cdot 3 = {3^6}\) (lượt)

Vậy tới tuần thứ 6, trang web của Na có số lượt truy cập là: \(3 + {3^2} + {3^3} + {3^4} + {3^5} + {3^6} = 1{\rm{ }}092\) (lượt).

Vậy tới tuần thứ 6 thì trang web của Na có tất cả 1 092 lượt truy cập.

16. Tự luận
1 điểm

Sự sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng và chủng loại theo thời gian. Thời gian thế hệ là thời gian cần thiết cho một tế bào phân chia (hay quần thể nhân đôi) về mặt số lượng cá thể. Biết rằng E.coli có thời gian thế hệ là 20 phút (cứ 20 phút nhân đôi một lần). Hãy tính số lượng E.coli sau 3 giờ 40 phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử số lượng E.coli ban đầu là 1 tế bảo.

Đổi 3 giờ 40 phút = 220 phút.

Vì cứ 20 phút nhân đôi một lần nên 220 phút thì số lần tế bào E.coli nhân đôi là: \[220:20 = 11\] (lần).

Vậy sau 3 giờ 40 phút thì số tế bào E.coli là: \[{2^{11}} = 2048\] (tế bào)

17. Tự luận
1 điểm

Chủ cửa hàng bỏ ra \(40\) triệu đồng mua một loại sản phẩm để bán. Chủ nhân cửa hàng đã bán \(\frac{7}{8}\) số sản phẩm mua về với giá cao hơn \(10\% \) so với giá mua vào và bán \(\frac{1}{8}\) số sản phẩm còn lại với giá bán mỗi sản phẩm thấp hơn \(20\% \) so với giá mua vào. Tính số tiền chủ cửa hàng thu về được khi bán hết số hàng. Cửa hàng đã lãi hay lỗ bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số tiền thu được sau khi bán \(\frac{7}{8}\) số sản phẩm với giá mỗi sản phẩm cao hơn \(10\% \) so với giá mua vào là: \(\left( {\frac{7}{8} \cdot 40} \right) \cdot 110\% = 38,5\) (triệu đồng)

Số tiền thu được sau khi bán \(\frac{1}{8}\) số sản phẩm với giá mỗi sản phẩm thấp hơn \(20\% \) so với mức giá mua vào là: \(\left( {\frac{1}{8} \cdot 40} \right) \cdot 80\% = 4\) (triệu đồng)

Số tiền chủ cửa hàng thu về khi bán hết số sản phẩm là:

\(38,5 + 4 = 42,5\) (triệu đồng)\

Do đó, chủ cửa hàng đã lãi:

\(\left( {42,5 - 40} \right):40 \cdot 100\% = 6,25\% \)

18. Tự luận
1 điểm

Sân nhà Lan có dạng hình vuông được lát bằng 441 viên gạch. Các viên gạch được lát đều có dạng hình vuông và có cùng kích thước. Hai đường chéo của sân được lát bằng các viên gạch màu trắng, phần còn lại được lát bằng các viên gạch màu đỏ. Biết giá tiền một viên gạch đỏ là 30 nghìn đồng, giá tiền một viên gạch trắng bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) giá tiền một viên gạch màu đỏ.

Hỏi nhà Lan mua gạch để lát sân hết bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Hỏi nhà Lan mua gạch để lát sân hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Số viên gạch ở một cạnh của nền sân đó là: \(\sqrt {441} = \sqrt {{{21}^2}} = 21\) (viên)

Do dố viên gạch được lát ở một đường chéo của sân bằng số viên gạch ở một cạnh của nó và 2 đường chéo của sân chung nhau 1 viên gạch nên bỏ số viên gạch màu trắng được lát ở sân là:

\(21 \cdot 2 - 1 = 41\) (viên)

Giá của một viên gạch màu trắng là: \(30{\rm{ }}000 \cdot \frac{{11}}{{10}} = 33{\rm{ }}000\) (đồng).

Nhà Lan mua số gạch đỏ hết số tiền là: \(\left( {441 - 41} \right) \cdot 30{\rm{ }}000 = 12{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)

Nhà Lan mua số gạch trắng hết số tiền là: \(33{\rm{ }}000 \cdot 41 = 1{\rm{ }}353{\rm{ }}000\) (đồng)

Tổng số tiền nhà Lan mua gạch hết: \(1{\rm{ }}2000{\rm{ }}000 + 1{\rm{ }}353{\rm{ }}000 = 13{\rm{ }}353{\rm{ }}000\) (đồng).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên có \[\widehat {xOM} = \widehat {yON} = 30^\circ ,\,\,OI\] là tia phân giác của góc \[MON\]. Hai đường thẳng \[OI,xy\] có vuông góc với nhau hay không?Cho hình vẽ bên có \[\widehat {xOM} = \widehat {yON} = 30^\circ ,\,\,OI\] là tia phân giác của góc \[MON\]. Hai đường thẳng  \[OI,xy\] có vuông góc với nhau hay không?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\widehat {xOM}\)\(\widehat {MON}\) là hai góc kề nhau nên ta có: \(\widehat {xOM} + \widehat {MON} = \widehat {xON}\)

\(\widehat {xON}\)\(\widehat {NOy}\)là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {xON} + \widehat {NOy} = \widehat {xOy} = 180^\circ \)

Do đó \(\widehat {xOM} + \widehat {MON} + \widehat {NOy} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {MON} = 180^\circ - \widehat {xOM} - \widehat {NOy}\)

Nên \(\widehat {MON} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \)

\(OI\) là tia phân giác của \(\widehat {MON}\) nên ta có: \(\widehat {MOI} = \widehat {ION} = \frac{1}{2}\widehat {MON} = \frac{1}{2} \cdot 120^\circ = 60^\circ \).

\(\widehat {xOM}\)\(\widehat {MOI}\) là hai góc kề nhau nên ta có: \(\widehat {xOM} + \widehat {MOI} = \widehat {xOI}\)

Suy ra \(\widehat {xOI} = 30^\circ + 60^\circ = 90^\circ \)

Do đó \(Ox\) vuông góc với \(OI\) nên \(OI\) vuông góc với \(xy\).

Vậy \(OI\) vuông góc với \(xy\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \[xx'\] cắt \[yy'\] tại \[A\].

a) Kể tên các cặp góc đối đỉnh;

b) Kể tên các cặp góc kề bù;

c) Dùng dụng cụ học tập để vẽ tia phân giác của góc \[xAy\].

Xem đáp án

Kể tên các cặp góc đối đỉnh; (ảnh 1)

a) Các cặp góc đối đỉnh là \(\widehat {xAy}\)\(\widehat {x'Ay'}\) ; \(\widehat {x'Ay}\)\(\widehat {xAy'}\).

b) Các cặp góc kề bù là \(\widehat {xAy}\)\(\widehat {x'Ay}\); \(\widehat {xAy}\)\(\widehat {xAy'}\); \(\widehat {x'Ay}\)\(\widehat {x'Ay'}\); \(\widehat {x'Ay'}\)\(\widehat {xAy'}\).

c) Ta có tia \(At\) là tia phân giác của \(\widehat {xAy}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ sau, hãy cho biết những cặp đường thẳng nào song song với nhau và giải thích vì sao?

Cho các hình vẽ sau, hãy cho biết những cặp đường thẳng nào song song với nhau và giải thích vì sao? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình a) ta có: \(\widehat A = 45^\circ \)\(\widehat B = 45^\circ \) nên \(\widehat A = \widehat B\) mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên suy ra:

\(m\parallel n\).

Hình b) ta có: \(\widehat M = 60^\circ \)\(\widehat N = 60^\circ \) nên \(\widehat M = \widehat N\) mà hai góc này nằm ở vị trí so le trong nên suy ra: \(a\parallel b\).

Hình c) không có hai đường thẳng nào song song với nhau.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ \(AB\,{\rm{//}}\,DE\). Tính số đo \(\widehat {BCD}\).

Cho hình vẽ \(AB\,{\rm{//}}\,DE\). Tính số đo \(\widehat {BCD}\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Kẻ đường thẳng qua \(C\) và song song với \[AB\].

\(AB\,{\rm{//}}\,DE\) nên đường thẳng đó cũng song song với \[DE\].

Do đó \({\widehat C_1} + \widehat {ABC} = 180^\circ \)\(\widehat {{C_2}} + \widehat {CDE} = 180^\circ \) (hai góc trong cùng phía)

Do đó, \[{\widehat C_1} = 60^\circ \]\[\,{\widehat C_2} = 45^\circ \].

Suy ra \[\widehat {BCD} = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \].

23. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Cho hình vẽ sau.    a) Chứng minh \(a\parallel b\). b) Tính số đo góc \(C\). (ảnh 1)

a) Chứng minh \(a\parallel b\).

b) Tính số đo góc \(C\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Theo bài cho ta có: \(a \bot AB\) tại \(A\)\(b \bot AB\) tại \(B\) nên \(a\parallel b\).

b) Ta có \(\widehat {ADC} + \widehat {aDC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay\(\widehat {aDC} = 180^\circ - \widehat {ADC}\).

\(\widehat {ADC} = 120^\circ \) (gt) nên \(\widehat {aDC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).

\(a\parallel b\) (cmt) nên \(\widehat {aDC} = \widehat {BCD}\) (hai góc so le trong).

Mặt khác \(\widehat {aDC} = 60^\circ \) (cmt) suy ra \(\widehat {BCD} = 60^\circ \).

Vậy \(\widehat {BCD} = 60^\circ \).

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat C = 40^\circ ,\widehat D = 120^\circ ,\widehat E = 100^\circ \). Chứng tỏ \(Cx\parallel Dy\).

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat C = 40^\circ ,\widehat D = 120^\circ ,\widehat E = 100^\circ \). Chứng tỏ \(Cx\parallel Dy\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat C = 40^\circ ,\widehat D = 120^\circ ,\widehat E = 100^\circ \). Chứng tỏ \(Cx\parallel Dy\). (ảnh 2)

Kẻ \(Et\,{\rm{//}}\,Cx\).

Do hai góc\(\widehat {CEt}\)\(\widehat {ECx}\)ở vị trí so le trong nên \(\widehat {CEt} = \widehat {ECx} = 40^\circ \) (tính chất hai đường thẳng song song)

Mà tia \(Et\)nằm giữa hai tia \(EC\)\(ED\) nên \[\widehat {CEt} + \widehat {DEt} = \widehat {CED}\]

Hay \[40^\circ + \widehat {DEt} = 100^\circ \]

Suy ra \[\widehat {DEt} = 100^\circ - 40^\circ = 60^\circ \] (1)

Vẽ tia đối \[Dy'\]của tia \(Dy\)

Do \(\widehat {EDy'}\)\(\widehat {EDy}\)là hai góc kề bù nên \(\widehat {EDy'} + \widehat {EDy} = 180^\circ \) hay \(\widehat {EDy'} + 120^\circ = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {EDy'} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {DEt} = \widehat {EDy'}\].

Mà hai góc \[\widehat {DEt}\]\[\widehat {EDy'}\]là hai góc ở vị trí so le trong .

Do đó: \(Cx\,{\rm{//}}\,Dy\) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

25. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên biết thanh gỗ \(AB\)dựa vào tường làm thành góc \(63^\circ \) so với mặt đất, người ta dùng tiếp thanh gỗ \(CD\) đặt vuông góc với tường sao cho điểm \(D\)nằm trên thanh gỗ \(AB\). Hãytính góc tạo bởi thanh gỗ \(CD\) và thanh gỗ \(AB\).Cho hình vẽ bên biết thanh gỗ \(AB\)dựa vào tường làm thành góc \(63^\circ \) so với mặt đất, người  ta dùng tiếp thanh gỗ \(CD\) đặt vuông góc với tường sao cho điểm \(D\) nằm trên thanh gỗ \(AB\). Hãy tính góc tạo bởi thanh gỗ \(CD\) và thanh gỗ \(AB\). (ảnh 1)

Xem đáp án

Do \(CD \bot AH\) nên \(\widehat {ACD} = 90^\circ \)

Do \(HB \bot AH\) nên \(\widehat {AHB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {AHB}\left( { = 90^\circ } \right)\)

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(BH{\rm{//}}CD\)(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)

Khi đó \(\widehat {ADC} = \widehat {ABH} = 63^\circ \)(tính chất của hai đường thẳng song song)

26. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nhọn. Gọi \[M\] là trung điểm của \[AC\]. Trên tia đối của tia \[MB\]lấy điểm \[D\] sao cho \[MD = MB\].

a) Chứng minh \[\Delta AMB = \Delta CMD\].

b) Chứng minh \[AD\parallel BC\].

c) Kẻ \[{\rm{MH}} \bot {\rm{AB}}\]\[{\rm{MK}} \bot {\rm{DC}}\]. Chứng minh \[{\rm{M}}\] là trung điểm của \[{\rm{HK}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Chứng minh \[\Delta AMB = \Delta CMD\]. (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta AMB\]\[\Delta CMD\] có:

\[MD = MB\] (giả thiết)

\[\widehat {AMB} = \widehat {CMD}\] (2 góc đối đỉnh)

\[MA = MC\] (giả thiết)

Suy ra \[\Delta AMB = \Delta CMD\] (c.g.c)

b) Xét \[\Delta AMD\]\[\Delta CMB\] có: \[MD = MB\] (giả thiết), \[\widehat {AMD} = \widehat {CMB}\] (đối đỉnh), \[MA = MC\] (giả thiết)

Vậy \[\Delta AMD = \Delta CMB\] (c.g.c) suy ra \[\widehat {ADM} = \widehat {CBM}\] (hai góc tương ứng), mà hai góc này lại ở vị trí sole trong nên \[AD\,{\rm{//}}\,BC\] (dấu hiệu nhận biết)

c) Ta có: \[\Delta AMB = \Delta CMD\] (chứng minh trên) suy ra \[\widehat {MAB} = \widehat {MCD}\] (hai góc tương ứng) mà hai góc này lại ở vị trí sole trong nên \[AB\,{\rm{//}}\,\,CD\](1)

Ta lại có: \[MH \bot AB\](giả thiết) (2). Từ (1) và (2) suy ra \[MH \bot CD\]\[MK \bot DC\] (giả thiết) suy ra 3 điểm \[H,M,K\] thẳng hàng (định lý)

Xét \[\Delta AMH\]\[\Delta CMK\] có:

\[\widehat {AHM} = \widehat {MKC} = 90^\circ \] (giả thiết)

\[AM = MC\] (giả thiết)

\[\widehat {AMH} = \widehat {CMK}\] (đối đỉnh)

Vậy \[\Delta AMH = \Delta CMK\] (ch – gn) suy ra \[AM = MC\] hay \[M\] là trung điểm \[HK\].

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB < AC\). Kẻ tia phân giác \(AD\) của góc \(BAC\) (\(D\) thuộc cạnh \(BC\)). Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\), trên tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AC\). Chứng minh rằng:

a) \[\Delta BDF = \Delta EDC\].

b) điểm \(F,\,D,\,E\) thẳng hàng

c) \(AD\) là đường trung trực của \(BE\)\(CF\).

Xem đáp án

điểm \(F,\,D,\,E\) thẳng hàng (ảnh 1)

a) Chứng minh \(\Delta BDF = \Delta EDC\).

\(AD\) là phân giác \(\widehat {BAC}\)nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\).

Xét \(\Delta ADF\)\(\Delta ADC\)có:

\(AF = AC\,;\,\,\widehat {FAD} = \widehat {CAD}\,;\,\,AD\) chung.

Do đó\(\Delta ADF = \Delta ADC\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {AFD} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng) và \(FD = CD\) (hai cạnh tương ứng)

\(AF = AC\,;\,\,AB = AE\) suy ra \(BF = EC\)

Xét tam giác \(BDF\) và tam giác \(EDC\) có:

\(BF = EC\,;\,\,\,\widehat {BFD} = \widehat {ECD}\,;\,\,\,FD = CD\).

Do đó\(\Delta BDF = \Delta EDC\) (c.g.c)

b) Theo câu a) \(\Delta BDF = \Delta EDC\) suy ra \(\widehat {BDF} = \widehat {ECD}\).

\(\widehat {BDE} + \widehat {EDC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên\(\widehat {BDE} + \widehat {FDB} = 180^\circ \), do đó \(\widehat {FDE} = 180^\circ \).

Suy ra ba điểm \(F,\,D,\,E\) thẳng hàng.

c) Gọi \(G,\,H\) theo thứ tự là giao điểm của \(AD\)\(BE,\,CF\).

Xét tam giác \(ABG\)\(AEG\) có:

\(AB = AE\,;\,\,\widehat {BAG} = \widehat {EAG}\,;\,\,AG\) chung.

Suy ra \(\Delta ABG = \Delta AEG\) (c.g.c)

Do đó, \(\widehat {AGB} = \widehat {AGE}\) (hai góc tương ứng) và \(GB = GE\) (hai cạnh tương ứng) (1)

\(\widehat {AGB} + \widehat {AGE} = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {AGB} = \widehat {AGE} = 90^\circ \) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AD\) là đường trung trực \(BE\).

Chứng minh tương tự ta có \(AD\) là đường trung trực \(CF\).

28. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(\left( {AB > AC} \right)\) tại \(C\). Tia phân giác góc \(ACB\) cắt cạnh \(AB\) tại \(D.\) Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(CE = CA\).

a) Chứng minh \(DE \bot BC\).

b) Vẽ đường thẳng \(d\) vuông góc với \(AC\) tại \(C\). Qua \(A\) vẽ đường thẳng song song với \(CD\) cắt \(d\) tại \(M\). Chứng minh \(AM = CD\).

c) Qua \(B\) vẽ đường thẳng vuông góc với \(CD\) tại \(N\) cắt \(AC\) tại \(K\). Chứng minh \(KE \bot BC\) và ba điểm \(K,\,D,\,E\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Chứng minh \(DE \bot BC\). (ảnh 1)

a) \(CD\) là phân giác \(\widehat {BCA}\) suy ra \(\widehat {BCD} = \widehat {ACD}\).

Xét \(\Delta ACD\)\(\Delta ECD\) có:

\(AC = AF\,;\,\,\widehat {BCD} = \widehat {ACD}\,;\,\,CD\) chung.

Do đó\(\Delta ACD = \Delta ECD\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {CED} = \widehat {CAD} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Suy ra \(DE \bot BC\).

b) Vì \(AM\parallel CD\) suy ra \(\widehat {MAC} = \widehat {DCA}\) (hai góc so le trong)

\(CM \bot CA\) nên \(\widehat {MCA} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta CAD\)\(\Delta ACM\) có:

\(\widehat {DAC} = \widehat {MCA} = 90^\circ \,;\,\,CA\) chung; \(\widehat {DCA} = \widehat {MAC}\).

Do đó\(\Delta CAD = \Delta ACM\) (g.c.g).

Suy ra (hai cạnh tương ứng).

c) Xét tam giác \(NBC\) và tam giác \(NKC\) có:

\(\widehat {BNC} = \widehat {KNC} = 90^\circ \,;\,\,NC\) chung; \(\widehat {BCN} = \widehat {CKN}\)

Suy ra \(\Delta NBC = \Delta NKC\,\)(g.c.g)

Do đó\(\widehat {NBC} = \widehat {NKC}\,;\,\,NB = NK\).

Xét tam giác \(NBD\) và tam giác \(NKD\) có:

\(NB = ND\,;\,\,\widehat {BND} = \widehat {KND}\,;\,\,ND\) chung.

Suy ra \(\Delta NBD = \Delta NKD\) (c.g.c).

Do đó, \(\widehat {NBD} = \widehat {NKD}\) (hai góc tương ứng)

d) Xét tam giác \(BKE\) và tam giác \(BKC\) có:

\[\widehat {BKE} = \widehat {BKA}\,;\,\,BK\] chung; \[\widehat {BKE} = \widehat {KBA}\].

Do đó\(\Delta BKE = \Delta BKC\) (g.c.g)

Suy ra \(\widehat {BEK} = \widehat {KAB} = 90^\circ \) (hai góc tương ứng)

Suy ra \(KE \bot BC\).

\(DE \bot AC\).

Suy ra ba điểm \(K,\,D,\,E\) thẳng hàng.

29. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(AB < AC.\) Kẻ \(AH\) vuông góc với \(BC\,\,\left( {H \in BC} \right)\). Trên tia \(AH\) lấy điểm \(K\) sao cho \(H\) là trung điểm của \(AK\).

a) chứng minh: \(\Delta AHC = \Delta KCH\).

b) Gọi \(E\) là trung điểm của \(BC\). Trên tia \(AE\) lấy điểm \(D\)sao cho \(E\) là trung điểm của \(AD\). Chứng minh rằng: \(BD = AC = CK\).

c) chứng minh rằng: \(EH\) là tia phân giác của góc \(\widehat {AEK}\)\(DK{\rm{//}}BC\).

d) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BD\)\(CK\), \(N\) là trung điểm của \(KD\). Chứng minh: \(E,I,N\) thẳng hàng.

Xem đáp án

chứng minh: \(\Delta AHC = \Delta KCH\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta AHC\)\(\Delta KCH\)

\(AH = HK\) (\(H\) là trung điểm của \(AK\))

\(\widehat {AHC} = \widehat {CHK}\) (\(AH \bot BC\))

\(CH\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta AHC = \Delta KHC\) (cgc).

b) Vì \[\Delta AHC = \Delta KHC\] (chứng minh trên) do đó \[AC = CK\] (2 cạnh tương ứng)                            (1)

Xét \[\Delta AEC\]\[\Delta DEB\] ta có :

\[AE = ED\] (\[E\] là trung điểm của \[AD\])

\[BE = CE\] (\[E\] là trung điểm của \[BE\]) \[\widehat {AEC} = \widehat {BEC}\] (đối đỉnh)

Do đó \[\Delta AEC = \Delta DEB\] (c.g.c), suy ra \[AC = DB\] (2 cạnh tương ứng)                  (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[BD = AC = CK\].

c) Xét \[\Delta AHC\]\[\Delta KHE\] ta có \[AH = KH\], \[\widehat {AHE} = \widehat {KHE}\], \[HE\] là cạnh chung

Suy ra \[\Delta AHC = \Delta KHE\] (c.g.c) do đó \[\widehat {AEH} = \widehat {KEH}\] (2 góc tương ứng)

Suy ra \[EH\] là tia phân giác \[AEK\].

\[\Delta AHE = \Delta KHE\] nên \[AE = KE\]\[AE = ED\]

Suy ra \[KE = ED\] do đó \[\Delta KED\]cân tại \[E\] nên \[\widehat {EKD} = \widehat {EDK}\].

\[\widehat {EDK} + \widehat {KED} = 90^\circ \] nên \[\widehat {EKD} = \frac{{180^\circ - \widehat {KED}}}{2}\]

Lại có \[\widehat {AKE} + \widehat {KED} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {AKE} = 180^\circ - \widehat {KED}\].

\[\widehat {AEH} + \widehat {HEK} = 180^\circ - \widehat {KED}\]

\[\widehat {HEK} = 180^\circ - \widehat {KED}\]

\[\widehat {HEK} = \frac{{180^\circ - \widehat {KED}}}{2}\]                         (4)

Từ (3) và (4) suy ra \[\widehat {HEK} = \widehat {ABC}\] mà chúng là 2 góc so le trong

Do đó \[HE{\rm{//}}KD\] hay \[BC{\rm{//}}KD\].

d) Xét \[\Delta KEN\]\[\Delta DEN\]\[CE = ED\] (\[EN\] chung) \[KN = ND\] (\[N\] là trung điểm của \[KD\])

Suy ra \[\Delta KEN = \Delta DEN\] (c.c.c) nên \[\widehat {ENK} = \widehat {END}\]\[\widehat {ENK} + \widehat {END} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {ENC} = \widehat {END} = \frac{{180^\circ }}{2} = 90^\circ \] hay \[EN \bot KD\].

\[\Delta KBE = \Delta DCE\] suy ra \[BK = CD\] (2 cạnh tương ứng)

\[\Delta BKD = \Delta CDK\] (c.c.c) do đó \[\widehat {BDK} = \widehat {CKD}\] (2 góc tương ứng)

Suy ra \[\Delta KID\] cân tại \[I\] nên  \[IK = ID\] xét \[\Delta KIN = \Delta DIN\] do đó \[\widehat {INK} - \widehat {IND}\].

\[\widehat {INK} + \widehat {IND} = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {INK} = \widehat {IND} = 90^\circ \] hay \[IN \bot KD\].

30. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\]\[AB = AC\], \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[AM = MD\].

a) Chứng minh rằng \(\Delta ABM = \Delta DCM\).

b) Chứng minh \(AB\parallel DC\).

c) Chứng minh \(AM \bot BC\).

d) Tìm điều kiện của \(\Delta ABC\) để góc \(\widehat {ADC} = 45^\circ \).

Xem đáp án

Chứng minh rằng \(\Delta ABM = \Delta DCM\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\)\(\Delta DCM\), có:

\[AM = MD\] (gt)

\[\widehat {BMA} = \widehat {CMD}\] (đối đỉnh)

\[BM = MC\] (gt)

Do đó, \(\Delta ABM = \Delta DCM\) (c.g.c)

b) Từ phần a, có \(\Delta ABM = \Delta DCM\) (c.g.c) nên \(\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\) (hai góc tương ứng)

Mà hai góc ở vị trí so le trong, suy ra \(AB\parallel DC\).

c) Xét \[\Delta ABC\]\[AB = AC\] nên \[\Delta ABC\] cân tại \[A\].

Mà có \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[AM\] là đường cao của \[\Delta ABC\].

Suy ra \(AM \bot BC\).

d) Từ a) có \(\Delta ABM = \Delta DCM\) (c.g.c) nên \(AB = DC\) (2 cạnh tương ứng).

\[AB = AC\] nên \[AC = CD\], suy ra \(\Delta CAD\) cân tại \(C\).

Suy ra \(\widehat {ADC} = \widehat {CAD} = 45^\circ \).

\(\widehat {BAC} = 2\widehat {CAD} = 90^\circ \) (\[AM\] vừa là đường cao, vừa là đường phân giác \(\widehat {BAC}\)).

Lúc này \[\Delta ABC\] là tam giác vuông cân tại \[A\].

Vậy để góc \(\widehat {ADC} = 45^\circ \) thì \[\Delta ABC\] là tam giác vuông cân tại \[A\].