Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 7107 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả phép tính \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{{49}}{3}:\frac{7}{{ - 6}}\] là

\[\frac{{245}}{{18}}\].

\[ - \frac{{245}}{{18}}\].

\[ - 10\].

\[10\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{{ - 5}}{7} \cdot \frac{{49}}{3}:\frac{7}{{ - 6}} = \frac{{ - 35}}{3} \cdot \frac{{\left( { - 6} \right)}}{7} = 10.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \[\frac{7}{{12}} - \frac{{ - 3}}{8} - \frac{{15}}{{24}}\] là

\[\frac{1}{3}\].

\[ - \frac{5}{{12}}\].

\[\frac{{19}}{{12}}\].

\[\frac{{69}}{{42}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{7}{{12}} - \frac{{ - 3}}{8} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{{14}}{{24}} + \frac{9}{{24}} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{{23}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{8}{{24}} = \frac{1}{3}.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số thập phân \[ - 0,375\] được viết dưới dạng phân số tối giản là

\[\frac{{ - 375}}{{1000}}\].

\(\frac{{ - 3}}{8}\).

\(\frac{{ - 71}}{{200}}\).

\[\frac{{ - 125}}{{1273}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[ - 0,375 = \frac{{ - 375}}{{1000}} = \frac{{ - 375:125}}{{1000:125}} = \frac{{ - 3}}{8}\].

Vậy số thập phân \[ - 0,375\] được viết dưới dạng phân số tối giản là \(\frac{{ - 3}}{8}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào trong các số dưới đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

\[\frac{3}{{14}}.\]

\[\frac{5}{6}.\]

\[\frac{{ - 4}}{{15}}.\]

\[\frac{9}{{24}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{3}{{14}} = 0,214285.....\];            \[\frac{5}{6} = 0,833333......\]

            \[\frac{{ - 4}}{{15}} = - 0,2666....\];             \[\frac{9}{{24}} = \frac{3}{8} = 0,375\].

Do đó, phân số \[\frac{9}{{24}}\]viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị \[x\] thỏa mãn \[\frac{5}{4} - 8x = \frac{7}{{12}}\] là

\[x = \frac{{16}}{3}.\]

\[x = \frac{1}{{12}}.\]

\[x = - \frac{{16}}{3}.\]

\[x = - \frac{1}{{12}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\frac{5}{4} - 8x = \frac{7}{{12}}\]

\[8x = \frac{5}{4} - \frac{7}{{12}}\]

\[8x = \frac{2}{3}\]

\[x = \frac{2}{3}:8\]

\[x = \frac{1}{{12}}\].

Vậy \[x = \frac{1}{{12}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \[{3^7}:{3^2}\] là

\[{3^{14}}.\]

\[{3^5}.\]

\[{1^5}.\]

\[{3^9}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[{3^7}:{3^2} = {3^{7 - 2}} = {3^5}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[\sqrt x = 9\] thì \[x\] bằng

\[3.\]

\[ - 3.\]

\[81.\]

\[ - 81.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\sqrt x = 9\] thì \[x = {9^2} = 81\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tất cả các giá trị của \[x\] để \[{x^2} = 49\] là

\[\left\{ 7 \right\}.\]

\[\left\{ { - 7} \right\}.\]

\[\left\{ \emptyset \right\}.\]

\[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[{x^2} = 49\].

Mà \[49 = {7^2} = {\left( { - 7} \right)^2}\], do đó các giá trị \[x\] thỏa mãn là \[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của thỏa mãn \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\] là

\[\frac{8}{{27}}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[0\].

\[0\]và \[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\]

\[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3}\]

 \[x - \frac{1}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\]

\[x = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{1}{3}\]

\[x = 0\]

Vậy giá trị thỏa mãn là \[x = 0\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(\frac{1}{4} \cdot {8^n} = {4^n}\) là

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{1}{4} \cdot {8^n} = {4^n}\)

\(\frac{1}{4} = \frac{{{4^n}}}{{{8^n}}}\)

\(\frac{1}{4} = {\left( {\frac{4}{8}} \right)^n}\)

\(\frac{1}{4} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\)

\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\)

\(n = 2\).

Vậy \(n = 2\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left| x \right|\,\, \ge \,0\).

\(\left| x \right| = \left| { - x} \right|\).

\(\left| x \right| \ge \,x\).

\(\left| x \right| = - x\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left| x \right|\, = \left| { - x} \right|\, \ge \,0\); \(\left| x \right| \ge \,x\).

\(\left| x \right| = - x\) nếu \(x < 0\).

Do đó khẳng định sai là \(\left| x \right| = - x\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Làm tròn số thập phân \[5,4827543....\] với độ chính xác là \[0,005\]?

\[5,48.\]

\[5,483.\]

\[5,482.\]

\[5,49.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Để kết quả làm tròn có độ chính xác là \[0,005\], ta làm tròn số đến hàng phần trăm, được kết quả là

\[5,4827543.... \approx 5,48.\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả làm tròn số \[0,7125\] đến chữ số thập phân thứ ba là

\[0,712.\]

\[0,713.\]

\[0,710.\]

\[0,700.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Kết quả làm tròn số \[0,7125\] đến chữ số thập phân thứ ba là \[0,713.\]

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\) là

\(\frac{4}{3}\).

\( - 3\).

\(\frac{8}{3}\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 1 = \frac{7}{3}\].

\(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| = \frac{{10}}{3}\).

\(x - \frac{2}{3} = \frac{{10}}{3}\) hoặc \(x - \frac{2}{3} =  - \frac{{10}}{3}\).

\[x = 4\] hoặc \[x = \frac{{ - 8}}{3}\].

Vậy \( - \frac{8}{3} + 4 = \frac{4}{3}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \[A = x - \left| {\frac{1}{2} - x} \right| + \frac{5}{2}\] với \[x = \frac{3}{2}\] là

\[5\].

\[\frac{9}{2}\].

\[3\].

\[\frac{7}{2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \[A = \frac{3}{2} - \left| {\frac{1}{2} - \frac{3}{2}} \right| + \frac{5}{2} = \frac{3}{2} - 1 + \frac{5}{2} = 3\].

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là sai?

Mọi số vô tỉ đều là số thực.

Mọi số thực đều là số vô tỉ.

Số \(0\) là số hữu tỉ.

\( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ. Tuy nhiên nếu số thực mà là số hữu tỉ thì sẽ khác số vô tỉ. Do đó phát biểu mọi số thực đều là số vô tỉ là sai.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số vô tỉ là

số thập phân hữu hạn.

số thập phân vô hạn tuần hoàn.

số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

số thập phân vô hạn tuần hoàn và vô hạn không tuần hoàn.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Số vô tỉ là số được viết dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Q}\].

Nếu \[x \in \mathbb{Q}\] thì \[x \in \mathbb{N}\].

Nếu \[x \in \mathbb{R}\] thì \[x \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Do tập số thực chứa số nguyên, số hữu tỉ, số vô tỉ, số tự nhiên.

Do đó, nếu \[x \in \mathbb{Z}\] thì \[x \in \mathbb{R}\].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là …… Điền cụm từ thích hợp vào chỗ “….”

số tự nhiên.

số thập phân.

số nguyên.

số thực.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}}\]?

\[\frac{{14}}{8} = \frac{{20}}{{35}}\].

\[\frac{{14}}{{35}} = \frac{8}{{20}}\].

\[\frac{{20}}{8} = \frac{{35}}{{14}}\].

\[\frac{{20}}{{35}} = \frac{8}{{14}}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Từ \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}}\] ta có các tỉ lệ thức sau \[\frac{{14}}{{35}} = \frac{8}{{20}}\]; \[\frac{{20}}{8} = \frac{{35}}{{14}}\]; \[\frac{{20}}{{35}} = \frac{8}{{14}}\].

Ta thấy \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}} \ne \frac{{20}}{{35}}.\]

Do đó, tỉ lệ thức \[\frac{{14}}{8} = \frac{{20}}{{35}}\] không được lập từ tỉ lệ thức \[\frac{{14}}{8} = \frac{{35}}{{20}}\].

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ lệ phần trăm) chọn môn thể thao ưa thích nhất trong bốn môn: bóng đá, bóng bàn, cầu lông, bóng chuyền của học sinh khối 7 trường THCS Hòa Bình.

Biết rằng số học sinh khối 7 của trường là 300 học sinh. Số học sinh yêu thích bóng chuyền là (ảnh 1)

Biết rằng số học sinh khối 7 của trường là 300 học sinh. Số học sinh yêu thích bóng chuyền là

60 học sinh.

120 học sinh.

75 học sinh.

45 học sinh.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Số học sinh yêu thích môn bóng chuyền là: \[300.20\% = 60\] (học sinh).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 22, 23, 24.

Một cửa hàng bán nước hoa quả đã khảo sát về các loại nước mà khách hàng ưa chuộng và thu được bảng dữ liệu sau:

Loại nước uống

Nước cam

Nước dứa

Nước chanh

Nước ổi

Số người chọn

12

8

17

10

Từ bảng thống kê trên, hãy cho biết

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu người tham gia cuộc khảo sát?

12 người.

20 người.

37 người.

47 người.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Số người tham gia cuộc khảo sát là: \(12 + 8 + 17 + 10 = 47\) (người).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại nước nào ít người ưa chuộng nhất?

Nước cam.

Nước dứa.

Nước chanh.

Nước ổi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Loại nước uống ít người ưa chuộng nhất là nước dứa (8 người).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại nước nào được nhiều người ưa chuộng nhất?

Nước cam.

Nước dứa.

Nước chanh.

Nước ổi.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Loại nước uống nhiều người ưa chuộng nhất là nước chanh (17 người).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng phim Việt Nam đã sản xuất trong giai đoạn 1998 – 2001.

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất bao nhiêu phim? (ảnh 1)

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất bao nhiêu phim?

15 phim.

14 phim.

18 phim.

34 phim.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất số phim là:

\(\frac{{15 + 9 + 14 + 34}}{4} = 18\) (phim).

Trong giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2001, trung bình mỗi năm Việt Nam sản xuất 18 phim.