Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.

    a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{2}{9}\) bể.

    b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được \(\frac{4}{{27}}\) bể.

    c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng ít hơn \(\frac{1}{3}\) bể.

    d) Hai vòi cùng chảy thì sau \(3,5\) giờ sẽ chảy đầy bể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Đúng       c) Sai       d) Đúng

Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ; 6 giờ 45 phút = \(6,75\) giờ.

• Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được là \(\frac{1}{{4,5}} = \frac{2}{9}\) (bể). Do đó, ý a) là đúng.

• Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được là \(\frac{1}{{6,75}} = \frac{4}{{27}}\) (bể). Do đó, ý b) là đúng.

• Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần của bể là: \(\frac{2}{9} + \frac{4}{{27}} = \frac{{10}}{{27}}\) (bể).

Nhận thấy \(\frac{{10}}{{27}} > \frac{9}{{27}} = \frac{1}{3}\) nên ý c) là sai.

• Hai vòi cùng chảy thì đầy bể sau khoảng thời gian là: \(1:\frac{1}{3} = 3\) (giờ).

Do đó, hai vòi cùng chảy thì sau 3 giờ sẽ đầy bể. Do đó, ý d) là đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Bình đọc một cuốn sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{5}\) cuốn sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{3}\) cuốn sách, ngày thứ ba đọc được \(\frac{1}{4}\) cuốn sách.

    a) Ba ngày đầu Bình đọc được \(\frac{{47}}{{60}}\) cuốn sách.

    b) Ngày thứ tư Bình đọc được \(\frac{{13}}{{60}}\) cuốn sách.

    c) Ngày thứ tư bạn Bình đọc được nhiều nhất trong bốn ngày.

    d) Hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:a) Đúng    b) Đúng       c) Sai       d) Đúng

• Ba ngày đầu Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{47}}{{60}}\) (cuốn sách). Do đó, ý a) là đúng.

• Ngày thứ tư, bình đọc được số phần cuốn sách là: \(1 - \frac{{47}}{{60}} = \frac{{13}}{{60}}\) (cuốn sách). Do đó, ý b) là đúng.

• Nhận thấy \(\frac{1}{5} = \frac{{12}}{{60}};{\rm{ }}\frac{1}{3} = \frac{{20}}{{60}};{\rm{ }}\frac{1}{4} = \frac{{15}}{{60}}\). Do đó, \(\frac{{12}}{{60}} < \frac{{13}}{{60}} < \frac{{15}}{{60}} < \frac{{20}}{{60}}\) hay \(\frac{1}{5} < \frac{{13}}{{60}} < \frac{1}{4} < \frac{1}{3}\).

Vậy ngày thứ hai bạn Bình đọc được nhiều sách nhất. Do đó, ý c) là sai.

• Hai ngày đầu bạn Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} = \frac{8}{{15}}\) (cuốn sách)

Hai ngày sau bạn Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{4} + \frac{{13}}{{60}} = \frac{7}{{15}}\) (cuốn sách)

Do đó, hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.

Do đó, ý d) là đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Cho trục số sau:

Điểm Q biểu diễn giá trị lớn hơn 1. (ảnh 1)

    a) Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1.

    b) Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\)\(\frac{1}{2}\).

    c) Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

    d) Khoảng cách giữa hai điểm \(M\)\(N\) bằng khoảng cách giữa hai điểm \(P\)\(Q.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Đúng           c) Sai           d) Sai

Quan sát trục số, ta thấy:

• Điểm \(P\) biểu diễn giá trị 1 trên trục số mà \(Q\) nằm bên phải điểm \(P\) trên trục số nên điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1. Do đó, khẳng định a) là đúng.

• Nhận thấy điểm \(Q\) biểu diễn giá trị \(\frac{3}{2}\).

Do đó, khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}\).

Vậy khẳng định b) là đúng.

• Nhận thấy có điểm \(N,M\) nằm bên trái so với 0 nên có hai điểm \(N,M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

Vậy, khẳng định c) là sai.

• Nhận thấy điểm \(M\) biểu diễn giá trị \( - \frac{3}{2}\) và điểm \(N\) biểu diễn giá trị \( - \frac{1}{2}\). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm \(M,N\)\(\left| { - \frac{3}{2} - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right| = 1\).

Mà khoảng cách giữa hai điểm \(P\)\(Q\)\(\frac{1}{2}\).

Vậy khẳng định d) là sai.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    a) \(\widehat {zKy}\) và \(\widehat {yKH}\) là hai góc ở vị trí kề bù.  b) \(\widehat {zKy}\) và \(\widehat {KHx}\) là hai góc ở vị trí so le trong.  c) \(\widehat {zKy} = 50^\circ \).  d) \(Ky\parallel Hz\). (ảnh 1)

    a) \(\widehat {zKy}\)\(\widehat {yKH}\) là hai góc ở vị trí kề bù.

    b) \(\widehat {zKy}\)\(\widehat {KHx}\) là hai góc ở vị trí so le trong.

    c) \(\widehat {zKy} = 50^\circ \).

    d) \(Ky\parallel Hz\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Sai               c) Đúng           d) Đúng

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

\(\widehat {zKy}\)\(\widehat {yKH}\) là hai góc ở vị trí kề bù. Do đó, ý a) là đúng.

\(\widehat {zKy}\)\(\widehat {KHx}\) là hai góc ở vị trí đồng vị. Do đó, ý b) là sai.

• Vì \(\widehat {zKy}\)\(\widehat {yKH}\) là hai góc ở vị trí kề bù nên \[\widehat {zKy} + \widehat {yKH} = 180^\circ \],

do đó \[\widehat {zKy} = 180^\circ - \widehat {yKH} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\] Do đó, ý c) là đúng

• Ta có: \[\widehat {zKy} = \widehat {zHx} = 50^\circ .\] Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(Ky\parallel Hz\). Do đó, ý d) là đúng.

5. Tự luận
1 điểm

Cho góc bẹt \(\widehat {xOy}\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(\widehat {xOz} = 70^\circ \). Trên nửa mặt phẳng bờ \(Ox\) chứa tia \(Ot\) sao cho \(\widehat {xOt} = 140^\circ \). Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Oz\), tia \(On\) là tia đối của tia \(Ot\).

Cho góc bẹt \(\widehat {xOy}\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(\widehat {xOz} = 70^\circ \). Trên nửa mặt (ảnh 1)

    a) \(\widehat {zOy} = 110^\circ \).

    b) \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

    c) \(\widehat {mOn} = 70^\circ \).

    d) \(\widehat {mOy} > \widehat {xOn}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Sai               c) Đúng           d) Đúng

Quan sát hình vẽ, nhận thấy:

\(\widehat {zOy}\)\(\widehat {zOx}\) là hai góc kề bù. Do đó, \(\widehat {zOy} + \widehat {zOx} = 180^\circ \) nên \(\widehat {zOy} = 180^\circ - \widehat {zOx} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ .\)

Do đó, ý a) là đúng.

• Ta có \(Oz\) là tia nằm giữa hai tia \(Ox,Ot\). Lại có, \(\widehat {xOz} = \frac{1}{2}\widehat {xOt}\).

Do đó, \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\). Do đó, ý b) là sai.

• Vì \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\) nên \(\widehat {xOz} = \widehat {zOt} = \frac{1}{2}\widehat {xOt}\).

Do đó, \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ = 70^\circ \).

\(\widehat {mOn} = \widehat {tOz} = 70^\circ \) (đối đỉnh) .

Do đó, ý c) là đúng.

• Ta có \(\widehat {tOy}\)\(\widehat {tOx}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {tOy} + \widehat {tOx} = 180^\circ \)

do đó, \(\widehat {tOy} = 180^\circ - \widehat {tOx} = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ .\)

\(\widehat {tOy} = \widehat {xOn} = 40^\circ \) (đối đỉnh) và \(\widehat {xOt} = \widehat {mOy} = 70^\circ \) (đối đỉnh)

Do đó, \(\widehat {mOy} > \widehat {xOn}.\) Do đó, ý d) là đúng.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {xAB} = 70^\circ ,\widehat {ACB} = 55^\circ \), tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {yAB}.\)

\(\widehat {xAB},\widehat {BAC}\) là hai góc kề bù. (ảnh 1)

    a) \(\widehat {xAB},\widehat {BAC}\) là hai góc kề bù.

    b) \(\widehat {BAy} = 110^\circ \).

    c) \(\widehat {yAC} = 60^\circ \).

    d) Đường thẳng \(xy\) song song với đường thẳng \(BC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Sai      b) Đúng           c) Sai               d) Đúng

a) Nhận thấy \(\widehat {xAB}\)\(\widehat {CAB}\) chỉ là hai góc kề nhau do \(\widehat {xAB} + \widehat {CAB} \ne 180^\circ \). Do đó, ý a) sai.

b) Vì tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {yAB}\) nên ta có \(\widehat {yAB} = 2\widehat {BAC}\). Do đó, ý b) là đúng.

c) Có \(\widehat {xAB}\)\(\widehat {yAB}\) là hai góc kề là hai góc kề bù nên ta có \(\widehat {xAB} + \widehat {yAB} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {yAB} = 180^\circ - \widehat {xAB} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Mà tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {yAB}\) nên \(\widehat {yAC} = \widehat {CAB} = \frac{{\widehat {yAB}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

Vậy ý c) sai.

d) Ta có: \(\widehat {yAC} = 55^\circ \); \(\widehat {ACB} = 55^\circ \) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {yAC}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(xy\parallel BC\).

Do đó, ý d) đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết rằng \(\widehat {mAB} = 60^\circ \), \(\widehat {DBx'} = 75^\circ \); \(\widehat {ACD} = 60^\circ \).

Có \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {DBx'}\) là hai góc kề bù. (ảnh 1)

    a)\(\widehat {ABD}\)\(\widehat {DBx'}\) là hai góc kề bù.

    b) \(\widehat {ABD} = 115^\circ .\)

    c) \(xx'\) song song với \(yy'\).

    d) \(\widehat {CDt} = 115^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Sai             c) Đúng             d) Sai

• Nhận thấy \(\widehat {ABD}\)\(\widehat {DBx'}\) là hai góc kề bù. Do đó, ý a) là đúng.

• Ta có \(\widehat {ABD} + \widehat {DBx'} = 180^\circ \) hay \(\widehat {ABD} + 75^\circ = 180^\circ \) nên \(\widehat {ABD} = 180^\circ - 75^\circ = 105^\circ \). Do đó, ý b) là sai.

• Ta có: \(\widehat {mAB} = \widehat {ACB} = 60^\circ \) (giả thiết)

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(xx'\parallel yy'\). Do đó, ý c) là đúng.

• Vì \(xx'\parallel yy'\) nên \(\widehat {CDt} = \widehat {ABD} = 105^\circ \) (hai góc đồng vị). Do đó, ý d) là sai.

8. Tự luận
1 điểm

Giá niêm yết của một thùng sữa milo là \(320{\rm{ 000}}\) đồng. Nhân ngày 1/6 cửa hàng giảm giá \(5\% \)/thùng và giảm thêm \(2\% \)/thùng cho khách hàng thứ \(300\) của cửa hàng.

    a) Số tiền 299 vị khách đầu tiên được giảm là \(16{\rm{ 000}}\) đồng.

    b) Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là \(23{\rm{ 000}}\) đồng.

    c) Số tiền vị khách thứ 300 phải thanh toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.

    d) Vị khách thứ 300 tiết kiệm được \(7{\rm{ }}000\) đồng so với khách hàng mua sữa khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Sai               c) Đúng           d) Sai

• Số tiền mà 299 vị khách đầu tiên được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.5\% }} = 16{\rm{ 000}}\) (đồng).

Do đó, ý a) là đúng.

• Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.}}\left( {{\rm{5\% }} + 2{\rm{\% }}} \right) = 22{\rm{ 400}}\) (đồng).

Do đó, ý b) là sai.

• Do đó, số tiền mà vị khách thứ 300 phải thanh toán là: \(320{\rm{ 000}} - 22{\rm{ }}400 = 297{\rm{ }}600\) (đồng)

Vì vậy, số tiền vị khách thứ 300 phải thành toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.

Do đó, ý c) là đúng.

• Số tiền mà vị khách thứ 300 tiết kiệm được so với các khách hàng khác là:

\(22{\rm{ }}400 - 16{\rm{ }}000 = 6{\rm{ }}400\) (đồng)

Vậy vị khách thứ 300 tiết kiệm được số tiền so với những khách hàng mua sữa khác là \(6{\rm{ }}400\)đồng.

Do đó, ý d) là sai.

9. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: \( - 1,75;{\rm{ }} - 2;{\rm{ }}5\frac{3}{6};{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}\sqrt 5 \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    a) Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\).

    b) Số lớn nhất trong dãy số trên là \(5\frac{3}{6}.\)

    c) \(\pi < \frac{{22}}{7}.\)

    d) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng   b) Đúng           c) Đúng           d) Đúng

Xét các số trong dãy số trên, nhận thấy:

• Số nhỏ nhất trong dãy số trên là \( - 2\). Do đó, ý a) là đúng.

• Ta có: \(5\frac{3}{6} > 5\); \(\frac{{22}}{7} < 4\); \(\sqrt 5 < \sqrt 9 = 3\).

Do đó, số lớn nhất trong dãy số trên là \(5\frac{3}{6}.\) Do đó, ý b) là đúng.

• Ta có: \(\pi = 3,14159....\); \(\frac{{22}}{7} = 3,14285...\) nên \(\pi < \frac{{22}}{7}.\) Do đó, ý c) là đúng.

• Sắp xếp theo thứ tự tăng dần, ta được: \( - 2;{\rm{ }} - 1,75;{\rm{ }}\sqrt 5 ;{\rm{ }}\pi ;{\rm{ }}\frac{{22}}{7};{\rm{ }}5\frac{3}{6}\). Do đó, ý d) là đúng

10. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của x, biết: −54x−35=−1110. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,4\)

Ta có: \( - \frac{5}{4}x - \frac{3}{5} = - \frac{{11}}{{10}}\)

\( - \frac{5}{4}x = - \frac{{11}}{{10}} + \frac{3}{5}\)

\( - \frac{5}{4}x = - \frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{1}{2}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\)

\(x = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{4}{5}} \right)\)

\(x = \frac{2}{5}\)

\(x = 0,4.\)

Vậy \(x = 0,4.\)

11. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0,11\)

Ta có: \(1\frac{4}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {1\frac{7}{9}} \)

\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {\frac{{16}}{9}} \)

\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{3}} \right)}^2}} \)

\(\frac{{13}}{9} - \frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{4}{3}\)

\(\frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{{13}}{9} - \frac{4}{3}\)

\(\frac{1}{{25}}:\left( {x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{9}\)

\(x + \frac{1}{4} = \frac{1}{{25}}:\frac{1}{9}\)

\(x + \frac{1}{4} = \frac{9}{{25}}\)

\(x = \frac{9}{{25}} - \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{{11}}{{100}}\)

\(x = 0,11\).

Vậy \(x = 0,11\).

12. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: \(0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}\sqrt {81} ;{\rm{ }} - 1,99;{\rm{ }}0,212121...;{\rm{ }} - \pi \). Hỏi trong các số trên, có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án: 4

Nhận thấy

\( - \frac{{125}}{5} = - 25\) nên \( - \frac{{125}}{5}\) viết được dưới dạng số nguyên.

\(\sqrt {81} = 9\) nên viết được dưới dạng số nguyên.

\( - \pi \) là số vô tỉ.

\(\frac{1}{{12}}\) có mẫu số \(12 = {2^2}.3\) do đó, \(\frac{1}{{12}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Do đó, các số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

\(\frac{1}{{12}};0,\left( {01} \right); - 0,1\left( {235} \right);0,212121....\)

Do đó, có 4 số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

13. Tự luận
1 điểm

Nghịch đảo của số \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \) là bao nhiêu? (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \( - 0,6\)

Ta có: \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} = - \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3}} \right)}^2}} = - \frac{5}{3}\).

Do đó, nghịch đảo của \( - \sqrt {\frac{{25}}{9}} \)\( - \frac{3}{5}\).

Lại có \( - \frac{3}{5} = - 0,6\).

14. Tự luận
1 điểm

Một kho hàng chứa \(32,8\) tấn gạo. Ngày thứ nhất kho xuất đi \(\frac{3}{4}\) số gạo trong kho, ngày thứ hai kho xuất tiếp \(\frac{3}{4}\) số gạo còn lại, ngày thứ ba kho nhập vào \(3,5\) tấn gạo. Hỏi sau ba ngày trong kho còn lại bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Đáp án: \(9875\)

Ngày thứ nhất, kho xuất đi số gạo trong kho là: \(32,8 \cdot \frac{3}{4} = 24,3\) (tấn)

Sau ngày thứ nhất, số gạo còn lại trong kho là: \(32,8 - 24,3 = 8,5\) (tấn)

Ngày thứ hai, kho xuất đi số gạo là: \(8,5 \cdot \frac{3}{4} = 6,375\) (tấn).

Số gạo còn lại trong kho sau ngày thứ ba là: \(6,375 + 3,5 = 9,875\) (tấn)

Đổi \(9,875\) tấn = \(9875\) (kg).

Vậy sau ba ngày, số gạo còn lại trong kho là \(9875\) kg.

15. Tự luận
1 điểm

Lớp 7A cuối năm chỉ có 3 loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém). Số học sinh trung bình chiếm \(\frac{7}{{15}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 140% số học sinh giỏi. Hỏi lớp 7A có bao nhiêu học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có 45 học sinh?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Số học sinh trung bình của lớp 7A là: \(\frac{7}{{15}} \cdot 45 = 21\) (học sinh).

Số học sinh giỏi và khá của lớp 7A là: \(45 - 21 = 24\) (học sinh)

Theo đề, số học sinh khá bằng \(140\% \) số học sinh giỏi hay số học sinh khá bằng \(1,4\) số học sinh giỏi.

Số học sinh giỏi của lớp 7A là: \(24:\left( {1,4 + 1} \right) \cdot 1 = 10\) (học sinh).

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 15}}{{12}};\frac{{76}}{{52}};\frac{{ - 11}}{{22}};\frac{{56}}{{175}}; - \frac{{915}}{{120}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Xem đáp án

Đáp án: 1

• Xét các phân số, ta có:

\(\frac{{ - 15}}{{12}} = \frac{{ - 5}}{4}\) có mẫu số của phân số tối giản là \(4 = {2^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

\(\frac{{76}}{{52}} = \frac{{19}}{{13}}\) có mẫu số của phân số tối giản là 13 nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

\(\frac{{ - 11}}{{22}} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

\(\frac{{56}}{{175}} = \frac{8}{{25}}\) có mẫu số của phân số tối giản là \(25 = {5^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

\( - \frac{{915}}{{120}} = \frac{{61}}{8}\) có mẫu số của phân số tối giản là \(8 = {2^3}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Do đó, trong dãy số trên, chỉ có một số viế được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Biết rằng \(ts\parallel mn\).

Cho hình vẽ dưới đây. Biết rằng \(ts\parallel mn\).   Hỏi số đo của \(\widehat {mBy}.\) (ảnh 1)

Hỏi số đo của \(\widehat {mBy}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 145

\(ts\parallel mn\) nên \(\widehat {sAn} = \widehat {nBy} = 35^\circ \) (đồng vị)

Lại có \(\widehat {nBy}\)\(\widehat {mBy}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {mBy} + \widehat {nBy} = 180^\circ \)

nên \(\widehat {mBy} = 180^\circ - \widehat {nBy} = 180^\circ - 35^\circ = 145^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {{G_1}} = 50^\circ ,\widehat {{I_1}} = 60^\circ ;\widehat {{K_1}} = 60^\circ \).

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {{G_1}} = 50^\circ ,\widehat {{I_1}} = 60^\circ ;\widehat {{K_1}} = 60^\circ \).   Hỏi số đo của \(\widehat {{H_2}}\) bằng bao nhiêu độ?  (ảnh 1)

Hỏi số đo của \(\widehat {{H_2}}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 130

Ta có: \(\widehat {{I_1}} = \widehat {{K_1}} = 60^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(a\parallel b\).

\(a\parallel b\) nên \(\widehat {{G_1}} = \widehat {{H_1}} = 50^\circ \) (đồng vị)

\(\widehat {{H_1}};\widehat {{H_2}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = 180^\circ \) nên \(\widehat {{H_2}} = 180^\circ - \widehat {{H_1}} = 180^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Hỏi giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Hỏi giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 12

Ta có \(\widehat {ABD}\)\(\widehat {DBC}\) là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {ABD} + \widehat {DBC} = 180^\circ \)

Hay \(3x + 14^\circ + 12x - 14^\circ = 180^\circ \) suy ra \(15x = 180^\circ \), do đó \(x = 180^\circ :15 = 12\).