Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
30 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to two teenagers calling the helpline. Circle the best answer A, B or C. You will listen TWICE.
annoyed
frustrated
depressed
Đáp án đúng là B
Lan hiện đang cảm thấy ______.
A. khó chịu B. thất vọng C. chán nản
remember
catch up with
finish
Lan không thể ______ tất cả các thời hạn.
A. nhớ B. bắt kịp C. hoàn thành
to enter gifted schools
to continue her study
to have time for herself
Lan cảm thấy cô ấy không cần phải làm việc quá sức vì cô ấy sẽ không ______.
A. để vào trường năng khiếu
B. để tiếp tục việc học của mình
C. để có thời gian cho bản thân
tired of his study
worried about his girlfriend
depressed
Nam cảm thấy ______.
A. mệt mỏi vì việc học của mình
B. lo lắng về bạn gái của mình
C. chán nản
made use of him
made fun of him
made joke about him
Bạn của Nam ______ trước mặt các học sinh khác.
A. lợi dụng anh ấy
B. chế giễu anh ấy
C. chế giễu anh ấy
Script:
Caller 1: Hi, I’m Lan. I’m from Ha Noi. I am a bit frustrated. I am in grade 9 and I have one more semester before I finish my junior secondary school. I know it’s time to work hard but I can’t catch up with all the deadlines for loads of assignments. I don’t think I’m going to enter a gifted school. For what reason do I have to work that hard? I have no time for myself!
Caller 2: Hi, I’m Nam. I’m from Ho Chi Minh City. I feel a bit depressed. I like a girl in my school. However, she likes my friend. It wouldn’t be that bad if she didn’t make fun of me yesterday. How should I deal with her and others?
Dịch: Tớ sống ở một ngôi làng miền núi. Bố mẹ tớ thường kể cho tớ nghe những câu chuyện về cuộc sống của họ trong quá khứ. Nó không giống lắm với ngôi làng mà tớ có thể thấy ngày nay.
Một số dân làng hiện sống trong những ngôi nhà gạch thay vì nhà đất. Nhà của chúng tớ được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tớ biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của mình. Chúng tớ không còn sử dụng đèn dầu nữa. Chúng tớ có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng sử dụng xe máy để di chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tớ.
II. READING
TASK 1. Read the following passage, then choose the correct answer to questions.
Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. Ninety percent of the people who get lung cancer die. Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. Many smokers have heart disease and pneumonia. Smoking causes one million early deaths in the world every year.
Smokers not only harm themselves but also harm others. Smokers breathe smoke out into the air. They breathe it out on their children and their wives or husbands. Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers.
We are all aware that smoking is bad. So why do people smoke?
tongue cancer
throat cancer
lung cancer
mouth cancer
Đáp án đúng là C
Ung thư số một ở nam giới là _________.
A. ung thư lưỡi
B. ung thư vòm họng
C. ung thư phổi
D. ung thư miệng
Thông tin: Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. (Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là căn bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới.)
drinking
overeating
breathing
smoking
Nguyên nhân chính gây ra ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng là ________.
A. uống rượu
B. ăn quá nhiều
C. thở
D. hút thuốc
Thông tin: Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. (Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng.)
cancer patients
killing diseases
early deaths
injured men
Mỗi năm, hút thuốc gây ra khoảng một triệu _________.
A. bệnh nhân ung thư
B. bệnh giết người
C. tử vong sớm
D. nam giới bị thương
Thông tin: Smoking causes one million early deaths in the world every year. (Hút thuốc là nguyên nhân gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.)
cancer
smoke
air
breath
Từ “it” trong đoạn văn ám chỉ đến _________.
A. ung thư
B. khói
C. không khí
D. hơi thở
Thông tin: Smokers breathe smoke out into the air. They breathe it out on their children and their wives or husbands. (Người hút thuốc thở khói ra không khí. Họ thở khói vào con cái và vợ hoặc chồng của họ.)
People who live in the city
People who live with smokers.
People who live with non-smokers.
People who live in the country.
Ai có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư phổi và các vấn đề về phổi?
A. Những người sống ở thành phố
B. Những người sống với người hút thuốc.
C. Những người sống với người không hút thuốc.
D. Những người sống ở nông thôn.
Thông tin: Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers. (Những phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn những người kết hôn với người không hút thuốc.)
Dịch bài đọc:
Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới. Chín mươi phần trăm những người mắc ung thư phổi đều tử vong. Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng. Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi. Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.
Người hút thuốc không chỉ tự làm hại mình mà còn làm hại người khác. Người hút thuốc thở khói thuốc ra không khí. Họ thở khói thuốc vào con cái và vợ hoặc chồng của họ. Trẻ em có cha mẹ hút thuốc có nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn những đứa trẻ khác. Những người phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nhiều khả năng mắc ung thư phổi hơn những người kết hôn với người không hút thuốc.
Chúng ta đều biết rằng hút thuốc có hại. Vậy tại sao mọi người vẫn hút thuốc?
TASK 2. Choose A, B, C or D to complete the following passage
Christmas is a family celebration and many of the customs center on children. When they go to bed on Christmas (1) ____________, children hang up a pillow case or a sack for their presents (2) ____________, it should be a stocking, but a stocking wouldn’t hold enough to become today’s kids. While the children are (3) ____________, so the custom goes, Father Christmas or Santa Claus, comes (but also to children who have been good). He travels from the North Pole in a sleigh which is (4) ____________ by reindeer. After landing on the roof, Santa Claus climbs down the (5) ____________ and puts presents in the sacks that the children have left out.
Eve
evening
morning
afternoon
Cụm từ “Christmas Eve”: ngày lễ Giáng sinh.
Dịch: Khi họ đi ngủ vào đêm Giáng sinh.
Actually
Traditionally
Fortunately
Usually
Dựa vào nghĩa của câu à traditionally: theo cách truyền thống.
Dịch: Theo truyền thống, đó phải là một chiếc tất, nhưng một chiếc tất không đủ sức chứa như trẻ em ngày nay.
sleep
asleep
sleeping
slept
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: to be + V-ing. Trong câu đã có “are” nên động từ đi sau là V-ing.
Dịch: Theo phong tục, khi trẻ em đang ngủ, Ông già Noel hoặc Ông già Noel sẽ đến (và cũng đến với những trẻ em ngoan).
pull
to pull
pulling
pulled
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: to be + V-ing. Trong câu đã có “are” nên động từ đi sau là V-ing.
Dịch: Ông đi từ Bắc Cực trên một chiếc xe trượt tuyết do tuần lộc kéo.
tree
chimney
roof
reindeer
Dựa vào nghĩa của câu à chimney: ống khói.
Dịch: Sau khi đáp xuống mái nhà, Ông già Noel trèo xuống ống khói và bỏ quà vào những chiếc bao tải mà trẻ em đã để sẵn.
Dịch bài đọc:
Giáng sinh là lễ kỷ niệm của gia đình và nhiều phong tục tập trung vào trẻ em. Khi đi ngủ vào đêm Giáng sinh, trẻ em treo một chiếc vỏ gối hoặc một chiếc túi đựng quà. Theo truyền thống, đó phải là một chiếc tất, nhưng một chiếc tất sẽ không đủ để đựng quà như trẻ em ngày nay. Theo phong tục, khi trẻ em ngủ, Ông già Noel hoặc Ông già Noel sẽ đến (nhưng cũng đến với những đứa trẻ ngoan). Ông đi từ Bắc Cực trên một chiếc xe trượt tuyết do tuần lộc kéo. Sau khi hạ cánh trên mái nhà, Ông già Noel trèo xuống ống khói và đặt quà vào những chiếc bao mà trẻ em để lại.
III. WRITING
TASK 1. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words given.
I think Da Nang city is not so exciting as Ho Chi Minh City. (MORE)
=> I think Ho Chi Minh City ……………………………………….................................I think Ho Chi Minh City is more exciting than Da Nang city.
Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more adj + than + S2.
Dịch: Tớ nghĩ thành phố Đà Nẵng không thú vị bằng thành phố Hồ Chí Minh.
à Tớ nghĩ thành phố Hồ Chí Minh thú vị hơn thành phố Đà Nẵng.
"Who should I call for help?" she asked. (TO)
=> She had no idea ………………………………………………………………………
She had no idea who to call for help.
Cấu trúc: Wh-word + to + V-inf: diễn tả một câu hỏi gián tiếp về việc chúng ta nên làm gì.
Dịch: "Tôi nên gọi ai để được giúp đỡ?" cô ấy hỏi.
à Cô ấy không biết nên gọi ai để được giúp đỡ.
Tom arrived when everyone had gone home. (UP)
=> Tom ...............................................................................................................................Tom turned up when everyone had gone home.
Turn up = arrive: xuất hiện.
Dịch: Tom đến khi mọi người đã về nhà.
à Tom xuất hiện khi mọi người đã về nhà.
Mai could have good marks. She studied hard for the exam. (SO THAT)
=> ……………………………………………………………………………………….
Mai studied hard for the exam so that she could have good marks.
So that + S + V: để làm gì.
Dịch: Mai có thể có điểm tốt. Cô ấy đã học chăm chỉ cho kỳ thi.
à Mai đã học chăm chỉ cho kỳ thi để cô ấy có thể có điểm tốt.
TASK 2. You received an email from Mark, your penfriend in the US. He asks you to write him about the things you like in your community. Now write an email (about 100 words) to tell him about these things.
From: ____________________@quickmail.com (your email address)
To: mark@fastmail.us
Subject: My lovely community
Dear Mark,
I’m happy to have received your email, I’m going to tell you about the things I like in my community.
_____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
That’s all for now, Mark. Tell me about your community.
Cheers,
Sample answer:
I’m happy to have received your email. I’m going to tell you about the things I like in my community.
The first thing I like about it is the people. They’re kind and friendly. They’re willing to help one another when it’s necessary. When we moved here three years ago, our next-door neighbours came to our house and said hello. They also told us where to buy things for our house. Another thing I like about my community is that it’s very convenient. It’s close to many facilities such as shopping malls, schools, and cinemas. When we need a service, we can get it immediately.
That’s all for now, Mark. Tell me about your community.
Cheers,
Trang
Dịch bài viết:
Tớ rất vui khi nhận được email của cậu. Tớ sẽ kể cho cậu nghe về những điều tớ thích ở cộng đồng của tớ.
Điều đầu tiên tớ thích ở đây là con người. Họ tốt bụng và thân thiện. Họ sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau khi cần thiết. Khi chúng tớ chuyển đến đây ba năm trước, những người hàng xóm bên cạnh đã đến nhà chúng tớ và chào hỏi. Họ cũng chỉ cho chúng tớ nơi mua đồ cho ngôi nhà của mình. Một điều nữa tớ thích ở cộng đồng của mình là rất tiện lợi. Gần nhiều tiện ích như trung tâm mua sắm, trường học và rạp chiếu phim. Khi chúng tớ cần dịch vụ, chúng tớ có thể nhận được ngay lập tức.
Vậy là hết, Mark. Hãy kể cho tớ nghe về cộng đồng của cậu nhé.
Trân trọng,
Trang
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others by circling A, B, C or D
pottery
local
control
so
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.
TASK 1. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others by circling A, B, C or D
artisan
establish
attraction
handicraft
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.
TASK 2. Choose the best answer to complete the sentences.
so that
when
although
because
Dựa vào nghĩa của câu nói về nguyên nhân à because + S + V: bởi vì.
Dịch: Tôi đang cố gắng học tiếng Anh vì tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.
what
who
how
when
Cụm từ “work with someone: làm việc với ai à từ để hỏi là “who: ai”.
Dịch: Lan không thể quyết định nên hợp tác với ai trong dự án này.
so long
by how
so now
by far
Cấu trúc: by far + so sánh hơn nhất: hơn hẳn, vượt trội hơn.
Dịch: Minh là học sinh thành công nhất trong lớp tôi.
for
on
up
in
Cụm từ: live on: sống dựa vào.
Dịch: Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể sống bằng nghề đan rổ.
carved
moulded
cast
knitted
Dựa vào nghĩa của câu à carved out of: được chạm khắc.
Dịch:Bông hoa được chạm khắc từ một khối gỗ quý duy nhất.
decide
decision
decisive
Decisively
Cấu trúc: make a decision to V-inf: quyết định làm gì.
Dịch: John không thể quyết định kết hôn với Mary hay tiếp tục sống độc thân cho đến khi anh đủ khả năng mua nhà và mua xe.
the biggest
as big as
bigger than
bigger
Vì có “festival” là danh từ nên dựa theo ngữ pháp, dạng so sánh phù hợp nhất là so sánh nhất:
S + V + the + Adj + est + N.
Dịch: Lễ hội Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer.
resolutional
resolving
resolve
resolution
Cụm từ “conflict resolution”: giải quyết xung đột.
Dịch: Các nghiên cứu cho thấy việc có kỹ năng giải quyết xung đột tốt có liên quan đến nhiều kết quả tích cực.



