Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 947 lượt thi
30 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

Listen to two teenagers calling the helpline. Circle the best answer A, B or C. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan is now feeling ______. 

annoyed

frustrated

depressed

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Lan hiện đang cảm thấy ______.

A. khó chịu          B. thất vọng         C. chán nản

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan can’t ______ all the deadlines. 

remember

catch up with

finish

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Lan không thể ______ tất cả các thời hạn.

A. nhớ                 B. bắt kịp            C. hoàn thành

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan feels she doesn’t need to work too hard because she’s not going ______. 

to enter gifted schools

to continue her study

to have time for herself

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Lan cảm thấy cô ấy không cần phải làm việc quá sức vì cô ấy sẽ không ______.

A. để vào trường năng khiếu

B. để tiếp tục việc học của mình

C. để có thời gian cho bản thân

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam feels ______. 

tired of his study

worried about his girlfriend

depressed

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Nam cảm thấy ______.

A. mệt mỏi vì việc học của mình

B. lo lắng về bạn gái của mình

C. chán nản

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nam’s friend _______ in front of other students. 

made use of him

made fun of him

made joke about him

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Bạn của Nam ______ trước mặt các học sinh khác.

A. lợi dụng anh ấy

B. chế giễu anh ấy

C. chế giễu anh ấy

Script:

Caller 1: Hi, I’m Lan. I’m from Ha Noi. I am a bit frustrated. I am in grade 9 and I have one more semester before I finish my junior secondary school. I know it’s time to work hard but I can’t catch up with all the deadlines for loads of assignments.  I don’t think I’m going to enter a gifted school. For what reason do I have to work that hard? I have no time for myself!

Caller 2: Hi, I’m Nam. I’m from Ho Chi Minh City. I feel a bit depressed. I like a girl in my school. However, she likes my friend. It wouldn’t be that bad if she didn’t make fun of me yesterday. How should I deal with her and others?

Dịch: Tớ sống ở một ngôi làng miền núi. Bố mẹ tớ thường kể cho tớ nghe những câu chuyện về cuộc sống của họ trong quá khứ. Nó không giống lắm với ngôi làng mà tớ có thể thấy ngày nay.

Một số dân làng hiện sống trong những ngôi nhà gạch thay vì nhà đất. Nhà của chúng tớ được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tớ biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của mình. Chúng tớ không còn sử dụng đèn dầu nữa. Chúng tớ có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng sử dụng xe máy để di chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tớ.

Đoạn văn

II. READING

TASK 1. Read the following passage, then choose the correct answer to questions.

Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. Ninety percent of the people who get lung cancer die. Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. Many smokers have heart disease and pneumonia. Smoking causes one million early deaths in the world every year.

Smokers not only harm themselves but also harm others. Smokers breathe smoke out into the air. They breathe it out on their children and their wives or husbands. Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers.

We are all aware that smoking is bad. So why do people smoke?

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The number one cancer among men is ____________. 

tongue cancer

throat cancer

lung cancer

mouth cancer

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ung thư số một ở nam giới là _________.

A. ung thư lưỡi   

B. ung thư vòm họng

C. ung thư phổi

D. ung thư miệng

Thông tin: Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. (Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là căn bệnh ung thư phổ biến nhất ở nam giới.)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The main cause of mouth cancer, tongue cancer and throat cancer is ____________. 

drinking

overeating

breathing

smoking

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Nguyên nhân chính gây ra ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng là ________.

A. uống rượu

B. ăn quá nhiều

C. thở

D. hút thuốc

Thông tin: Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. (Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng.)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Every year, smoking causes about one million ____________. 

cancer patients

killing diseases

early deaths

injured men

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Mỗi năm, hút thuốc gây ra khoảng một triệu _________.

A. bệnh nhân ung thư

B. bệnh giết người

C. tử vong sớm

D. nam giới bị thương

Thông tin: Smoking causes one million early deaths in the world every year. (Hút thuốc là nguyên nhân gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “it” in the passage refers to ____________. 

cancer

smoke

air

breath

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Từ “it” trong đoạn văn ám chỉ đến _________.

A. ung thư

B. khói

C. không khí

D. hơi thở

Thông tin: Smokers breathe smoke out into the air. They breathe it out on their children and their wives or husbands. (Người hút thuốc thở khói ra không khí. Họ thở khói vào con cái và vợ hoặc chồng của họ.)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Who are more likely to have lung cancer and lung problems? 

People who live in the city

People who live with smokers.

People who live with non-smokers.

People who live in the country.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ai có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư phổi và các vấn đề về phổi?

A. Những người sống ở thành phố

B. Những người sống với người hút thuốc.

C. Những người sống với người không hút thuốc.

D. Những người sống ở nông thôn.

Thông tin: Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers. (Những phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn những người kết hôn với người không hút thuốc.)

Dịch bài đọc:

Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới. Chín mươi phần trăm những người mắc ung thư phổi đều tử vong. Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư vòm họng. Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi. Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.

Người hút thuốc không chỉ tự làm hại mình mà còn làm hại người khác. Người hút thuốc thở khói thuốc ra không khí. Họ thở khói thuốc vào con cái và vợ hoặc chồng của họ. Trẻ em có cha mẹ hút thuốc có nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn những đứa trẻ khác. Những người phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nhiều khả năng mắc ung thư phổi hơn những người kết hôn với người không hút thuốc.

Chúng ta đều biết rằng hút thuốc có hại. Vậy tại sao mọi người vẫn hút thuốc?

Đoạn văn

TASK 2. Choose A, B, C or D to complete the following passage

Christmas is a family celebration and many of the customs center on children. When they go to bed on Christmas (1) ____________, children hang up a pillow case or a sack for their presents (2) ____________, it should be a stocking, but a stocking wouldn’t hold enough to become today’s kids. While the children are (3) ____________, so the custom goes, Father Christmas or Santa Claus, comes (but also to children who have been good). He travels from the North Pole in a sleigh which is (4) ____________ by reindeer. After landing on the roof, Santa Claus climbs down the (5) ____________ and puts presents in the sacks that the children have left out.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When they go to bed on Christmas (1) ____________, ..........

Eve

evening

morning

afternoon

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Cụm từ “Christmas Eve”: ngày lễ Giáng sinh.

Dịch: Khi họ đi ngủ vào đêm Giáng sinh.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(2) ____________, it should be a stocking, but a stocking wouldn’t hold enough to become today’s kids.

Actually

Traditionally

Fortunately

Usually

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dựa vào nghĩa của câu à traditionally: theo cách truyền thống.

Dịch: Theo truyền thống, đó phải là một chiếc tất, nhưng một chiếc tất không đủ sức chứa như trẻ em ngày nay.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
While the children are (3) ____________, so the custom goes, Father Christmas or Santa Claus, comes (but also to children who have been good).

sleep

asleep

sleeping

slept

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: to be + V-ing. Trong câu đã có “are” nên động từ đi sau là V-ing.

Dịch: Theo phong tục, khi trẻ em đang ngủ, Ông già Noel hoặc Ông già Noel sẽ đến (và cũng đến với những trẻ em ngoan).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He travels from the North Pole in a sleigh which is (4) ____________ by reindeer.

pull

to pull

pulling

pulled

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: to be + V-ing. Trong câu đã có “are” nên động từ đi sau là V-ing.

Dịch: Ông đi từ Bắc Cực trên một chiếc xe trượt tuyết do tuần lộc kéo.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
After landing on the roof, Santa Claus climbs down the (5) ____________ and puts presents in the sacks that the children have left out.

tree

chimney

roof

reindeer

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Dựa vào nghĩa của câu à chimney: ống khói.

Dịch: Sau khi đáp xuống mái nhà, Ông già Noel trèo xuống ống khói và bỏ quà vào những chiếc bao tải mà trẻ em đã để sẵn.

Dịch bài đọc:

Giáng sinh là lễ kỷ niệm của gia đình và nhiều phong tục tập trung vào trẻ em. Khi đi ngủ vào đêm Giáng sinh, trẻ em treo một chiếc vỏ gối hoặc một chiếc túi đựng quà. Theo truyền thống, đó phải là một chiếc tất, nhưng một chiếc tất sẽ không đủ để đựng quà như trẻ em ngày nay. Theo phong tục, khi trẻ em ngủ, Ông già Noel hoặc Ông già Noel sẽ đến (nhưng cũng đến với những đứa trẻ ngoan). Ông đi từ Bắc Cực trên một chiếc xe trượt tuyết do tuần lộc kéo. Sau khi hạ cánh trên mái nhà, Ông già Noel trèo xuống ống khói và đặt quà vào những chiếc bao mà trẻ em để lại.

Đoạn văn

III. WRITING

TASK 1. Rewrite the following sentences so that their meaning stays the same, using the words given.

16. Tự luận
• 1 điểm

I think Da Nang city is not so exciting as Ho Chi Minh City. (MORE)                

=> I think Ho Chi Minh City ……………………………………….................................
Xem đáp án

I think Ho Chi Minh City is more exciting than Da Nang city.

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + be + more adj + than + S2.

Dịch: Tớ nghĩ thành phố Đà Nẵng không thú vị bằng thành phố Hồ Chí Minh.

à Tớ nghĩ thành phố Hồ Chí Minh thú vị hơn thành phố Đà Nẵng.

17. Tự luận
• 1 điểm

"Who should I call for help?" she asked. (TO)

=> She had no idea ………………………………………………………………………

Xem đáp án

She had no idea who to call for help.

Cấu trúc: Wh-word + to + V-inf: diễn tả một câu hỏi gián tiếp về việc chúng ta nên làm gì.

Dịch: "Tôi nên gọi ai để được giúp đỡ?" cô ấy hỏi.

à Cô ấy không biết nên gọi ai để được giúp đỡ.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tom arrived when everyone had gone home. (UP)

=> Tom ...............................................................................................................................
Xem đáp án

Tom turned up when everyone had gone home.

Turn up = arrive: xuất hiện.

Dịch: Tom đến khi mọi người đã về nhà.

à Tom xuất hiện khi mọi người đã về nhà.

19. Tự luận
• 1 điểm

Mai could have good marks. She studied hard for the exam. (SO THAT)

=> ……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Mai studied hard for the exam so that she could have good marks.

So that + S + V: để làm gì.

Dịch: Mai có thể có điểm tốt. Cô ấy đã học chăm chỉ cho kỳ thi.

à Mai đã học chăm chỉ cho kỳ thi để cô ấy có thể có điểm tốt.

20. Tự luận
• 1 điểm

TASK 2. You received an email from Mark, your penfriend in the US. He asks you to write him about the things you like in your community. Now write an email (about 100 words) to tell him about these things.

From: ____________________@quickmail.com (your email address)

To: mark@fastmail.us

Subject: My lovely community

Dear Mark,

I’m happy to have received your email, I’m going to tell you about the things I like in my community.

_____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

That’s all for now, Mark. Tell me about your community.

Cheers,

Xem đáp án

Sample answer:

I’m happy to have received your email. I’m going to tell you about the things I like in my community.

The first thing I like about it is the people. They’re kind and friendly. They’re willing to help one another when it’s necessary. When we moved here three years ago, our next-door neighbours came to our house and said hello. They also told us where to buy things for our house. Another thing I like about my community is that it’s very convenient. It’s close to many facilities such as shopping malls, schools, and cinemas. When we need a service, we can get it immediately.

That’s all for now, Mark. Tell me about your community.

Cheers,

Trang

Dịch bài viết:

Tớ rất vui khi nhận được email của cậu. Tớ sẽ kể cho cậu nghe về những điều tớ thích ở cộng đồng của tớ.

Điều đầu tiên tớ thích ở đây là con người. Họ tốt bụng và thân thiện. Họ sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau khi cần thiết. Khi chúng tớ chuyển đến đây ba năm trước, những người hàng xóm bên cạnh đã đến nhà chúng tớ và chào hỏi. Họ cũng chỉ cho chúng tớ nơi mua đồ cho ngôi nhà của mình. Một điều nữa tớ thích ở cộng đồng của mình là rất tiện lợi. Gần nhiều tiện ích như trung tâm mua sắm, trường học và rạp chiếu phim. Khi chúng tớ cần dịch vụ, chúng tớ có thể nhận được ngay lập tức.

Vậy là hết, Mark. Hãy kể cho tớ nghe về cộng đồng của cậu nhé.

Trân trọng,

Trang

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS

TASK 1. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others by circling A, B, C or D

pottery

local

control

so

Xem đáp án

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /əʊ/.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

TASK 1. Choose the word whose underlined part pronounced differently from that of the others by circling A, B, C or D

artisan

establish

attraction

handicraft

Xem đáp án

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /æ/.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

TASK 2. Choose the best answer to complete the sentences.

I am trying to learn English _____ I can communicate with foreigners. 

so that

when

although

because

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dựa vào nghĩa của câu nói về nguyên nhân à because + S + V: bởi vì.

Dịch: Tôi đang cố gắng học tiếng Anh vì tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lan couldn’t decide _____ to work with on the project 

what

who

how

when

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cụm từ “work with someone: làm việc với ai à từ để hỏi là “who: ai”.

Dịch: Lan không thể quyết định nên hợp tác với ai trong dự án này.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Minh is _____ the most successful student in my class. 

so long

by how

so now

by far

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc: by far + so sánh hơn nhất: hơn hẳn, vượt trội hơn.

Dịch: Minh là học sinh thành công nhất trong lớp tôi.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The artisans in my village can live _____ basket weaving. 

for

on

up

in

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cụm từ: live on: sống dựa vào.

Dịch: Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể sống bằng nghề đan rổ.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The flower was _______ out of a single piece of valuable wood. 

carved

moulded

cast

knitted

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Dựa vào nghĩa của câu à carved out of: được chạm khắc.

Dịch:Bông hoa được chạm khắc từ một khối gỗ quý duy nhất.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
John cannot make a ______ to get married to Mary or stay single until he can afford a house and a car. 

decide

decision

decisive

Decisively

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Cấu trúc: make a decision to V-inf: quyết định làm gì.

Dịch: John không thể quyết định kết hôn với Mary hay tiếp tục sống độc thân cho đến khi anh đủ khả năng mua nhà và mua xe.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chaul Chnam Thmey is ______ festival of the Khmer people. 

the biggest

as big as

bigger than

bigger

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Vì có “festival” là danh từ nên dựa theo ngữ pháp, dạng so sánh phù hợp nhất là so sánh nhất:

S + V + the + Adj + est + N.

Dịch: Lễ hội Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Studies show that having good conflict ______ skills is associated with various positive outcomes. 

resolutional

resolving

resolve

resolution

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cụm từ “conflict resolution”: giải quyết xung đột.

Dịch: Các nghiên cứu cho thấy việc có kỹ năng giải quyết xung đột tốt có liên quan đến nhiều kết quả tích cực.