Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
mentioned
consisted
described
studied
mentioned /ˈmenʃnd/ | consisted /kənˈsɪstɪd/ | described / /dɪˈskraɪbd/ | studied /ˈstʌdid/ |
Phần gạch chân ở đáp án B là được phát âm là /ɪd/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /d/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
machine
change
teacher
choose
machine /məˈʃiːn/ | change /tʃeɪndʒ/ | teacher /ˈtiːtʃər/ | choose /tʃuːz/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /tʃ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
pack
chat
many
relax
pack /pæk/ | chat /tʃæt/ | many /ˈmeni/ | relax /rɪˈlæks/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /e/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
village
lighting
litter
river
village /ˈvɪlɪdʒ/ | lighting /ˈlaɪtɪŋ/ | litter /ˈlɪtər/ | river /ˈrɪvər/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /aɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ɪ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
telephone
congestion
window
homework
telephone /ˈtelɪfəʊn/ | homework /ˈhəʊmwɜːrk | window /ˈwɪndəʊ/ | congestion /kənˈdʒestʃən/ / |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ə/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /əʊ/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
appreciate
experience
embarrassing
situation
appreciate /əˈpriːʃieɪt/ | experience /ɪkˈspɪriəns/ | embarrassing /ɪmˈbærəsɪŋ/ | situation /ˌsɪtʃuˈeɪʃn/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
excited
interested
confident
memorable
excited /ɪkˈsaɪtɪd/ | interested /ˈɪntrəstɪd | confident /ˈkɑːnfɪdənt/ | memorable /ˈmemərəbl/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
convenient
interesting
comfortable
internet
convenient /kənˈviːniənt/ | interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ | comfortable /ˈkʌmftəbl/ | internet /ˈɪntərnet/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
attractive
facility
leftover
amenity
attractive /əˈtræktɪv/ | facility /fəˈsɪləti/ | leftover /ˈleftəʊvər/ | amenity /əˈmenəti/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
traffic
pollute
jungle
suburb
traffic /ˈtræfɪk/ | pollute /pəˈluːt/ | jungle /ˈdʒʌŋɡl/ | suburb /ˈsʌbɜːrb/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
custom and tradition
past and present
art and crafts
plants and animals
Flora and fauna = plants and animals: thực vật và động vật.
Dịch: Du lịch sinh thái trong khu vực giúp bảo tồn sự đa dạng phong phú của hệ thực vật và động vật nơi đây.
thrilling
moving
embarrassing
exhilarating
Touching = moving: cảm động.
Dịch: Ngắm bình minh trên biển thực sự là một trải nghiệm cảm động đối với tất cả chúng tôi.
rely on
believe in
blame for
account for
Depend on = rely on: phụ thuộc vào.
Dịch: Tôi thường dựa vào kế hoạch bữa ăn để duy trì chế độ ăn uống lành mạnh trong suốt tuần.
destroy
damage
protect
improve
Preserve = protect: bảo tồn.
Dịch: Cộng đồng địa phương nỗ lực bảo tồn các tòa nhà lịch sử kể lại câu chuyện về quá khứ của thị trấn chúng ta.
represent
contradict
oppose
misrepresent
Symbolise = represent: biểu tượng.
Dịch: Cuộc diễu hành thường niên này nhằm tượng trưng cho sự đoàn kết và tinh thần của cộng đồng địa phương, quy tụ mọi người lại với nhau để ăn mừng.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
achieve
maintain
fail
distract
Đáp án đúng là C
Accomplish (hoàn thành) >< fail (thất bại).
Dịch: Bất chấp mọi căng thẳng và áp lực, cô ấy đã đạt được mục tiêu tốt nghiệp loại xuất sắc.
modern
antique
fresh
stylish
Đáp án đúng là A
Ancient (cổ đại) >< modern (hiện đại).
Dịch: Vào thời cổ đại, con người chủ yếu dựa vào các cuộn giấy viết tay để giao tiếp.
look after
are responsible for
keep an eye on
neglect
Take care of (chăm sóc) >< neglect (bỏ mặc).
Dịch: Khi chúng tôi không ở nhà, hàng xóm sẽ chăm sóc mèo cho chúng tôi.
optimize
decrease
reduce
maximise
Minimise (giảm thiểu) >< maximise (tối đa hóa).
Dịch: Mọi nỗ lực sẽ được thực hiện để giảm thiểu sự bất tiện cho khách hàng trong khi công việc đang được tiến hành.
happy
positive
pessimistic
satisfied
Optimistic (lạc quan) >< pessimistic (bi quan).
Dịch: Peter luôn lạc quan, ngay cả khi mọi thứ trở nên tồi tệ nhất.
Exercise 3. Choose the correct answers.
gong show
campus
mountain
performance
Mệnh đề sau có đề cập “university” à tour a campus: tham quan khuôn viên trường.
Dịch: Tham quan khuôn viên trường có thể giúp sinh viên quyết định chọn trường đại học nào.
vegetable and individual
flora and fauna
tree and wildlife
flowers and shrubs
Dựa vào nghĩa của câu nói về sự ảnh hưởng của du lịch đến hòn đảo à flora and fauna: thực vật và động vật.
Dịch: Du lịch đang gây tổn hại đến hệ thực vật và động vật trên đảo.
public amenities
entertainment centre
congested road
construction site
“Parks, schools, and hospitals” là những công trình công cộng à public amenities: tiện ích công cộng.
Dịch: Các tiện ích công cộng trong thành phố bao gồm công viên, trường học và bệnh viện.
socialize
social
society
socially
“Skills” là danh từ nên cần một tính từ phía trước à social skills: kỹ năng xã hội.
Dịch: Tham gia các hoạt động làm việc nhóm giúp học sinh phát triển các kỹ năng xã hội.
community helper
adolescence
adulthood
counsellor
Dựa vào nghĩa của câu à counsellor: người tư vấn/ cố vấn.
Dịch: Một cố vấn có thể cung cấp hướng dẫn về các vấn đề học tập và cảm xúc.
Exercise 4. Put the verbs in the bracket into the correct forms.
We wish we (have) ____ more time to research changes in our village.
had
Câu ước loại 2 (ước điều trái ngược với hiện tại): S1 + wish + S2 + V2/-ed (quá khứ đơn).
Dịch: Chúng tôi ước gì có nhiều thời gian hơn để tìm hiểu về những thay đổi ở làng mình.
I wish I (can visit) __________ Angkor Wat in Cambodia.
Câu ước loại 2 (ước điều trái ngược với hiện tại): S1 + wish + S2 + V2/-ed (quá khứ đơn).
Dịch: Tôi ước gì mình có thể ghé thăm Angkor Wat ở Campuchia.
They (read) ________ detective stories several times.
Several times: một vài lần à thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ và có thể còn lặp lại trong hiện tại và tương lai: have/ has + V-pp.
Dịch: Họ đã đọc truyện trinh thám nhiều lần.
They wondered where (find) ________ reliable information about local events.
Wh-word + to + V-inf: diễn tả một câu hỏi gián tiếp về việc chúng ta nên làm gì.
Dịch: Họ tự hỏi có thể tìm thông tin đáng tin cậy về các sự kiện địa phương ở đâu.
We all decided (choose) __________ the Return to the Past class.
to choose
Cấu trúc: decide to V-inf: quyết định làm gì.
Dịch: Tất cả chúng tôi quyết định chọn lớp Trở về quá khứ.
Exercise 5.Circle the correct word to complete the sentences.
We live in London. We lived / have lived there for seven years.
Trạng từ chỉ khoảng thời gian “for seven years” à thì hiện tại hoàn thành: have/ has + V-pp.
Dịch: Chúng tôi sống ở London. Chúng tôi đã sống ở đó bảy năm rồi.
Cấu trúc: expect sb + to V: mong muốn ai đó làm điều gì.
Dịch: Giáo viên của tôi luôn mong đợi tôi làm bài kiểm tra tốt.
We didn't go out because / so that it rained heavily.
because
Dựa vào nghĩa của câu nói về nguyên nhân à because + S + V: bởi vì.
Dịch: Chúng tớ không ra ngoài vì trời mưa rất to.
came down with
Cụm từ: come down with: ốm, ngã bệnh.
Dịch: Do thời tiết xấu, bà lão đã lâm bệnh nặng.
more nervous
Cấu trúc so sánh “càng … càng …” với tính từ dài:
The more + adj (adv) + S1 + V1, the more + adj (adv) + S2 + V2.
Dịch: Cô ấy càng lo lắng thì càng không thể hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả.
Exercise 6. Choose the correct answers.
doesn’t visit
hasn’t visited
wasn’t visiting
visited
Đáp án đúng là B
Yet: vẫn chưa à trạng từ dùng trong thì hiện tại hoàn thành: have/ has + Vpp.
Dịch: Mary hiện đang ở Hà Nội nhưng cô ấy vẫn chưa đến thăm Văn Miếu.
had left
left
has left
has been left
Đáp án đúng là B
Five minutes ago: 5 phút trước (sự việc đã xảy ra) à thì quá khứ đơn: S + V-ed.
Dịch: Tôi xin lỗi vì bạn đã lỡ chuyến tàu, nó đã khởi hành cách đây năm phút rồi.
for
before
ago
since
Since + mốc thời gian: kể từ khi ….
Dịch: Cô ấy chưa viết thư cho tôi kể từ lần cuối chúng tôi gặp nhau.
phoned/ was writing
was phoning/ wrote
phoned/ writing
has phoned/ was writing
Sự việc đang diễn ra trong quá khứ (quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”) thì hành động khác xen vào (quá khứ đơn “V-ed”).
Dịch: Khi Jack gọi cho tôi thì tôi đang viết bài.
because of the heavily rain
because it rained heavy
because it rained heavily
because of it rained heavy
Đáp án đúng là C
“Rain” ở đây là động từ nên cần một trạng từ đi sau bổ nghĩa à rained heavily.
Dịch: Chúng tôi không ra ngoài vì trời mưa rất to.
Exercise 7. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
1. joining |
=> join |
Cấu trúc: agree to + V-inf: đồng ý làm gì.
Dịch: Alan đồng ý tham gia đội bóng đá và chơi trận đấu vào tuần tới.
2. geted |
=> got |
Câu ước loại 2 (ước điều trái ngược với hiện tại): S1 + wish + S2 + V2/-ed (quá khứ đơn).
Dịch: Elsa ước mình được tổ chức một bữa tiệc bất ngờ vào ngày sinh nhật.
3. important |
=> importance |
Liên từ “and” nối các từ cùng loại với nhau, trước “and” là danh từ “his work” nên sau đó cũng phải là một danh từ à importance: tầm quan trọng.
Dịch: Người thu gom rác chia sẻ thông tin thú vị về công việc của mình và tầm quan trọng của việc phân loại rác.
4. played |
=> were playing |
At this time last week: cùng thời gian này năm ngoái à chỉ sự việc xảy ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ à dùng thì quá khứ tiếp diễn: was/ were + V-ing.
Dịch: Vào thời điểm này tuần trước, chúng tôi đang chơi bóng đá trên bãi biển.
5. begin |
=> began |
Since + mốc thời gian trong quá khứ, mệnh đề hiện tại hoàn thành: kể từ khi ….
Dịch: Từ khi tôi bắt đầu đi học, tôi không có nhiều thời gian rảnh.
Exercise 8. Fill in the blank with the correct word in the box (change the form of word if necessary).
than | located | public amenities | According to | easy |
City life is living in a large populated, technologically advanced area. (1) ________ World Health Organization, 54% of the world's population lived in urban areas by 2014. A city is more advanced and complex (2) ________ the countryside. Therefore, there are many advantages in living in a city. Technology makes our lives easy in a city. Cities have many facilities like high-quality hospitals, educational institutes, banks, shops and other business institutes. This makes our life (3) ________ because we can access the facilities provided by these institutes and organizations without delay. Moreover, many employment opportunities are available in the city as many major business institutes, factories are (4) ________ here. City life also gives us access to developed (5) ________ such as parks, sport centers, playgrounds.
According to
Vị trí trống là vị trí đầu câu nên sẽ viết hoa và cũng thiếu một giới từ à According to: theo như.
Dịch: Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 54% dân số thế giới sống ở khu vực thành thị vào năm 2014.
Tính từ trong câu ở dạng so sánh hơn “more advanced and complex” à thiếu “than” phía sau.
Dịch: Thành phố thì tiên tiến và phức tạp hơn nông thôn.
Make someone/ something + adj: khiến ai/ thứ gì trở nên thế nào.
Dịch: Điều này giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn vì chúng ta có thể tiếp cận các tiện ích do các viện và tổ chức này cung cấp mà không chậm trễ.
Chỗ trống trong câu còn thiếu một động từ mang nghĩa bị động vì đã có “are” phía trước.
Dịch: Hơn nữa, có rất nhiều cơ hội việc làm tại thành phố này vì có nhiều viện kinh doanh lớn và nhà máy tọa lạc tại đây.
City life also gives us access to developed (5) ________ such as parks, sport centers, playgrounds.
Develop + N: phát triển cái gì.
Dịch: Cuộc sống thành thị cũng cho phép chúng ta tiếp cận các tiện ích công cộng phát triển như công viên, trung tâm thể thao, sân chơi.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống thành thị là sống trong một khu vực đông dân, công nghệ tiên tiến. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 54% dân số thế giới sống ở các khu vực thành thị vào năm 2014. Thành phố tiên tiến và phức tạp hơn nông thôn. Do đó, có nhiều lợi thế khi sống ở thành phố. Công nghệ giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn ở thành phố. Thành phố có nhiều tiện ích như bệnh viện chất lượng cao, học viện giáo dục, ngân hàng, cửa hàng và các học viện kinh doanh khác. Điều này giúp cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn vì chúng ta có thể tiếp cận các tiện ích do các học viện và tổ chức này cung cấp mà không chậm trễ. Hơn nữa, có nhiều cơ hội việc làm tại thành phố vì nhiều học viện kinh doanh lớn, nhà máy tọa lạc tại đây. Cuộc sống thành phố cũng giúp chúng ta tiếp cận các tiện ích công cộng đã phát triển như công viên, trung tâm thể thao, sân chơi.



