Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 9 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
33 câu hỏi
I. LISTENING
Listen to a conversation between two friends about a neighbourhood. Fill each of the gaps with ONE word. You will listen TWICE.
Jollyland is a (1) ____________ neighbourhood in the heart of the city. The streets are picturesque, full of (2) ____________ old shops in gorgeous buildings. As there’s so much to do within (3) ____________ distance, you won’t need to use a car very often. There’s the usual variety of bars, restaurants, (4) ____________ and so on that you’d expect in a city. For families, there are great parks, an excellent (5) ____________ library and good schools close by. In Jollyland, there’s a real sense of (6) ____________. The locals, a mix of original residents and new arrivals, say it’s almost like living in a village.
public (công cộng)
community (cộng đồng)
Dịch bài nghe:
Jollyland là một khu phố lịch sử ở trung tâm thành phố. Những con phố đẹp như tranh vẽ, đầy những cửa hàng cũ hấp dẫn trong những tòa nhà tuyệt đẹp. Vì có rất nhiều thứ để làm trong phạm vi đi bộ, nên bạn sẽ không cần phải sử dụng ô tô thường xuyên. Có nhiều quán bar, nhà hàng, phòng tập thể dục, v.v. thông thường mà bạn mong đợi ở một thành phố. Đối với các gia đình, có những công viên tuyệt vời, một thư viện công cộng tuyệt vời và những trường học tốt gần đó. Ở Jollyland, có một cảm giác cộng đồng thực sự. Người dân địa phương, gồm cả cư dân bản địa và những người mới đến, nói rằng nơi đây gần giống như đang sống trong một ngôi làng.
II. READING
TASK 1. Read the passage and circle the best answer A, B or C.
I was born in Ha Noi, the capital of Viet Nam. Ha Noi is famous for its natural beauty, with lots of rivers and lakes. There are many historical places to visit in Ha Noi. The Literature Temple (Van Mieu – Quoc Tu Giam) is the country’s first ever historical university. Teenagers often come here to pray for high results in their upcoming examinations. As Viet Nam is a Buddhism-oriented nation, its capital has also been the centre of Buddhism for centuries. In Ha Noi alone, there are about 600 temples and pagodas. It also has a big church in the city centre, a popular place for the few Christians living here. With a population of nearly eight million, the city is quite crowded. However, the public transportation is not adequate, so visitors find it hard to safely cross the roads. The city is packed with universities and enterprises, making it the top destination for higher education students and labour workers. Many people from rural areas reside in Ha Noi so that they can get well-paid jobs. This makes the city become more crowded than ever before.
a city
changes in a city
a city in the past
Đáp án đúng là A
Đoạn văn nói về điều gì?
A. một thành phố
B. những thay đổi trong một thành phố
C. một thành phố trong quá khứ
Thông tin: Xuyên suốt trong bài là các thông tin về thủ đô Hà Nội. Ví dụ:
Ha Noi is famous for its natural beauty, with lots of rivers and lakes. …. (Hà Nội nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên, có nhiều sông hồ. ….)
pass
like
wish
Đáp án đúng là C
“Pray for” có nghĩa là gì?
A. vượt qua
B. thích
C. mong muốn
Pray for: cầu nguyện, mong muốn.
Thông tin: Teenagers often come here to pray for high results in their upcoming examinations. (Các thanh thiếu niên thường đến đây để cầu nguyện đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.)
Buddhism
Christianity
Both A and B
Tôn giáo nào phổ biến nhất ở Hà Nội?
A. Phật giáo
B. Thiên chúa giáo
C. Cả A và B
Thông tin: As Viet Nam is a Buddhism-oriented nation, its capital has also been the centre of Buddhism for centuries. In Ha Noi alone, there are about 600 temples and pagodas. (Vì Việt Nam là quốc gia theo đạo Phật nên thủ đô của nước này cũng là trung tâm của Phật giáo trong nhiều thế kỷ. Chỉ riêng tại Hà Nội, có khoảng 600 ngôi chùa và đền thờ.)
satisfactory
abundant
much
"Adequate" có nghĩa là gì?
A. thỏa đáng
B. phong phú
C. nhiều
Adequate: đầy đủ.
Thông tin: However, the public transportation is not adequate, so visitors find it hard to safely cross the roads. (Tuy nhiên, hệ thống giao thông công cộng không đầy đủ nên du khách gặp khó khăn khi băng qua đường một cách an toàn.)
natural features
nightlife
infrastructure
Câu nào KHÔNG được đề cập đến khi nói về Hà Nội?
A. đặc điểm tự nhiên
B. cuộc sống về đêm
C. cơ sở hạ tầng
Thông tin:
- Đặc điểm tự nhiên: Ha Noi is famous for its natural beauty, with lots of rivers and lakes. (Hà Nội nổi tiếng với vẻ đẹp thiên nhiên, có nhiều sông hồ.)
- Cơ sở hạ tầng: However, the public transportation is not adequate, so visitors find it hard to safely cross the roads. The city is packed with universities and enterprises, making it the top destination for higher education students and labour workers. (Tuy nhiên, giao thông công cộng không đầy đủ, vì vậy du khách khó có thể băng qua đường một cách an toàn. Thành phố này có rất nhiều trường đại học và doanh nghiệp, khiến nơi đây trở thành điểm đến hàng đầu của sinh viên đại học và công nhân lao động.)
Dịch bài đọc:
Mình sinh ra tại Hà Nội, thủ đô của Việt Nam. Hà Nội nổi tiếng với vẻ đẹp tự nhiên, với nhiều sông hồ. Có nhiều địa điểm lịch sử để tham quan tại Hà Nội. Văn Miếu (Văn Miếu - Quốc Tử Giám) là trường đại học lịch sử đầu tiên của đất nước. Thanh thiếu niên thường đến đây để cầu nguyện cho kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới. Vì Việt Nam là một quốc gia theo đạo Phật, thủ đô của đất nước cũng là trung tâm của Phật giáo trong nhiều thế kỷ. Chỉ riêng tại Hà Nội, có khoảng 600 ngôi đền và chùa. Thành phố cũng có một nhà thờ lớn ở trung tâm thành phố, một địa điểm phổ biến đối với một số ít người theo đạo Thiên chúa sống ở đây. Với dân số gần tám triệu người, thành phố khá đông đúc. Tuy nhiên, phương tiện giao thông công cộng không đầy đủ, vì vậy du khách thấy khó khăn khi băng qua đường một cách an toàn. Thành phố có rất nhiều trường đại học và doanh nghiệp, khiến nơi đây trở thành điểm đến hàng đầu cho sinh viên đại học và người lao động. Nhiều người từ các vùng nông thôn cư trú tại Hà Nội để họ có thể có được công việc được trả lương cao. Điều này khiến thành phố trở nên đông đúc hơn bao giờ hết.
TASK 2. Read the following passage about homelessness and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word that best fits each of the numbered blanks.
Homelessness is a problem in many big cities in the world. It occurs when a part of the population does not have any (1) ……….. place to call home. Hundreds of millions of people in the world spend at least some time of the year heing homeless. This is an issue that the authorities are trying to (2) ………….. However, there are (3) ............ things that you can do to help the homeless is to volunteer your time. If you have a lot of free time, you might go on an extended trip to help (4) ............ homes or improve an impoverished with just a few hours a week, it is possible to make an impact in your own city. You can also help at a (5) ......... soup kitchen. Most cities have a mission of some kind serving food to the homeless and offering temporary shelter.
common
regular
unusual
fixed
Đáp án đúng là B
Dựa vào nghĩa của câu à regular: thường xuyên.
Dịch: Vô gia cư là vấn đề ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Nó xảy ra khi một bộ phận dân số không có nơi nào thường xuyên để gọi là nhà.
deal with
get over
look through
find out
Đáp án đúng là A
Dựa vào nghĩa của câu à deal with: giải quyết vấn đề.
Dịch: Đây là vấn đề mà chính quyền đang cố gắng giải quyết.
little
less
more
fewer
Cả câu đang mang ý nghĩa tương phản với mệnh đề trước đó va “things” là danh từ số nhiều à more: nhiều hơn.
Dịch: Tuy nhiên, vẫn còn nhiều việc khác bạn có thể làm để giúp đỡ người vô gia cư, đó là dành thời gian làm tình nguyện.
care for
show around
set up
pull down
Dựa vào nghĩa của câu à set up: xây dựng.
Dịch: Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài để giúp dựng nhà hoặc cải thiện nhà ở cho người nghèo chỉ với vài giờ mỗi tuần.
urban
central
capital
local
Câu phía trước đang đề cập tới việc giúp đỡ ở chính thành phố của bản thân = local: thuộc địa phương.
Dịch: Bạn cũng có thể giúp đỡ tại bếp ăn từ thiện địa phương.
Dịch bài đọc:
Vô gia cư là một vấn đề ở nhiều thành phố lớn trên thế giới. Nó xảy ra khi một bộ phận dân số không có nơi nào thường xuyên để gọi là nhà. Hàng trăm triệu người trên thế giới dành ít nhất một khoảng thời gian trong năm để sống trong cảnh vô gia cư. Đây là vấn đề mà chính quyền đang cố gắng giải quyết. Tuy nhiên, có nhiều việc hơn mà bạn có thể làm để giúp đỡ người vô gia cư là tình nguyện dành thời gian của mình. Nếu bạn có nhiều thời gian rảnh, bạn có thể thực hiện một chuyến đi dài ngày để giúp dựng nhà hoặc cải thiện nhà ở cho người nghèo chỉ với vài giờ mỗi tuần, bạn có thể tạo ra tác động ở chính thành phố của mình. Bạn cũng có thể giúp đỡ tại một bếp ăn từ thiện địa phương. Hầu hết các thành phố đều có một sứ mệnh nào đó là phục vụ thức ăn cho người vô gia cư và cung cấp nơi trú ẩn tạm thời.
III. WRITING
TASK 1. Rewrite the sentences without changing their meaning. Use the correct form of the words in brackets.
There has been a rapid increase in the urbanisation rate. (increase)
The urbanisation ________________________.
The urbanisation rate has increased rapidly.
“Urbanisation” làm chủ ngữ khi viết lại câu.
Dịch: Tốc độ đô thị hóa đã tăng nhanh chóng.
à Tốc độ đô thị hóa đã tăng nhanh chóng.
There has been a gradual decrease in the rural population. (decrease)
The rural ________________________.
The rural population has decreased gradually.
“The rural population” làm chủ ngữ khi viết lại câu.
Dịch: Dân số nông thôn đã giảm dần.
à Dân số nông thôn đã giảm dần.
The line graph illustrates how the world population has changed. (show changes)
The line graph ________________________.
The line graph shows changes to the world population.
Show = illustrate: chứng minh/ cho thấy.
Dịch: Biểu đồ đường minh họa sự thay đổi của dân số thế giới.
à Biểu đồ đường cho thấy sự thay đổi của dân số thế giới.
House prices in big cities have increased a lot over the past decade. (go up)
House prices ________________________.
House prices in big cities have gone up a lot over the past decade.
Go up = increase: tăng trưởng.
Dịch: Giá nhà ở các thành phố lớn đã tăng rất nhiều trong thập kỷ qua.
The air quality in urban areas has become worse over the years. (worsen)
The air quality ________________________.
The air quality in urban areas has worsened over the years.
Worsen (động từ): trở nên xấu đi.
Dịch: Chất lượng không khí ở khu vực đô thị ngày càng tệ hơn theo thời gian.
TASK 2. Use the words and phrases, and add some words where necessary to make meaningful sentences. Change the verb forms if necessary.
More / more / people moving / urban areas / seek employment.
____________________________________________________
More and more people are moving to urban areas to seek employment.
Cấu trúc: More and more + N (số nhiều/ không đếm được): diễn tả sự tăng dần về số lượng người hoặc sự vật nào đó.
Dịch: Ngày càng có nhiều người chuyển đến các khu vực thành thị để tìm kiếm việc làm.
Housing / getting / more more expensive / big cities.
____________________________________________________Housing is getting more and more expensive in big cities.
Cấu trúc so sánh càng … càng …. (với tính từ dài): S + V + more and more + adj.
Dịch: Giá nhà ở ngày càng đắt đỏ hơn ở các thành phố lớn.
By contrast, / house prices / remain / stable / countryside.
____________________________________________________By contrast, house prices have remained stable in the countryside.
Sự việc đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài ở hiện tại à thì hiện tại hoàn thành: have/ has + Vpp.
Dịch: Ngược lại, giá nhà ở nông thôn vẫn ổn định.
The unemployment rate / big cities / getting / higher / higher.
____________________________________________________
The unemployment rate in big cities is getting higher and higher.
Cấu trúc so sánh càng … càng …. (với tính từ ngắn): S + V + adj-er and adj-er.
Dịch: Tỷ lệ thất nghiệp ở các thành phố lớn ngày càng tăng cao.
It / first time / I / visit / such / modern building.
____________________________________________________
It is the first time I have visited such a modern building.
Cấu trúc diễn tả “đây là lần đầu tiên làm gì”: This is the first time + S + have/has + Vpp.
Dịch: Đây là lần đầu tiên tôi đến thăm một tòa nhà hiện đại như vậy.
IV. LANGUAGE FOCUS
TASK 1. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
admired
contaminated
decomposed
resigned
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /d/.
TASK 1. Circle the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
sustainable
air conditioner
campaign
container
Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /e/, các đáp án còn lại phần gạch chân được phát âm là /eɪ/.
TASK 2. Choose the best answer to complete the sentences.
a
the
an
O
Đáp án đúng là B
The + tên quốc gia có nhiều vùng đất, lãnh thổ, tiểu bang hoặc hải đảo (US, Philippines, …)
Dịch: Ba mươi năm sau chiến tranh, Việt Nam và Hoa Kỳ đã thiết lập lại quan hệ chính thức.
A
The
An
This
Đáp án đúng là B
The + những sự vật duy nhất (sky, Sun, …)
Dịch: Bầu trời đêm đang trở nên sáng hơn vì ô nhiễm ánh sáng ngày càng tăng.
who
which
whose
where
“Which” trong mệnh đề quan hệ thay thế cho sự vật/ sự việc (a multicultural fair).
Dịch: Chúng tôi đã tổ chức một hội chợ đa văn hóa trong cộng đồng của mình, nơi mọi người có cơ hội chia sẻ ẩm thực, phong tục và truyền thống của mình.
up
with
out
in
Cụm từ: work out: tìm ra.
Dịch: Các nhà khoa học đã tìm ra một số giải pháp khả quan để giải quyết tình trạng ô nhiễm nước ở các thành phố lớn.
up
out
at
for
Cụm từ: look for: tìm kiếm.
Dịch: Chúng tôi đang tìm kiếm thêm một sinh viên để tham gia chiến dịch bảo vệ môi trường vào mùa hè.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 9
Tài liệu phổ biến Tiếng Anh

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













