
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
40 câu hỏi
character
chores
children
check
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
bread
create
tread
threaten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.
household
family
laundry
afraid
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
divide
rubbish
heavy
equal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
is/ looks after
are/ looks after
are/ is looking after
are/ are looking after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Chủ ngữ “my parents” số nhiều => đi với to be “are”
- Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hàng động mang tính nhất thời: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi đi công tác, vì vậy bây giờ bà tôi đang chăm sóc chúng tôi.
earns/ is doing
is earning/ does
is earning/ is doing
earns/ does
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật ở hiện tại: S + V(s/es)
Chủ ngữ “my dad” và “my mom” đều là ngôi ba số ít => Vs/es
Dịch nghĩa: Bố tôi kiếm tiền với vai trò là trụ cột gia đình, trong khi mẹ tôi làm hầu hết việc nhà với vai trò là người nội trợ.
successful
success
succeed
successfully
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Achieve sth: đạt được điều gì
Success (n): thành công
Dịch nghĩa: Bố mẹ anh ấy đã cho anh ấy rất nhiều sự hỗ trợ và giúp anh ấy đạt được thành công trong học tập.
with
for
of
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Be proud of: tự hào
Dịch nghĩa: Tôi rất tự hào về những gì mình đã làm để hỗ trợ bố mẹ.
bring
have
take
make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Take responsibility for: chịu trách nhiệm
Dịch nghĩa: Cả bố và mẹ đều đảm nhận trách nhiệm nuôi dạy con cái và làm việc nhà.
a
an
the
Ø (no article)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
All over the world: khắp thế giới
Dịch nghĩa: Bạn có muốn một công việc nghỉ lễ nơi bạn có thể gặp gỡ mọi người từ khắp nơi trên thế giới không?
for
on
at
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Look for sb/sth: tìm kiếm
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm người làm việc tại cửa hàng Bảo tàng Thành phố trong kỳ nghỉ.
friend
friendship
friendliness
friendly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Must be + adj: phải như thế nào
Dịch nghĩa: Không cần kinh nghiệm, nhưng bạn phải thân thiện và nhiệt tình, và có một chút quan tâm đến nghệ thuật.
Dịch bài đọc:
Bạn có nói tiếng Anh không?
Bạn có quan tâm đến các bảo tàng không?
Bạn có muốn một công việc nghỉ lễ nơi bạn có thể gặp gỡ mọi người từ khắp nơi trên thế giới không?
Chúng tôi đang tìm người làm việc tại cửa hàng Bảo tàng Thành phố trong kỳ nghỉ.
Không cần kinh nghiệm, nhưng bạn phải thân thiện và nhiệt tình, và có một chút quan tâm đến nghệ thuật.
Liên hệ bà Donovan tại Bảo tàng Thành phố.
explaining
complaining
containing
remaining
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Explain: giải thích
Dịch nghĩa: Hãy viết cho chúng tôi một bài đánh giá về cuốn sách, giải thích những gì nhân vật chính đã làm và tại sao điều đó lại bất ngờ.
should
would
can
do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Would + Vinf: sẽ làm gì
Dịch nghĩa: Hãy cho chúng tôi biết liệu bạn có sẽ giới thiệu cuốn sách này cho người khác hay không.
publishes
publish
will be published
published
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu bị động với thì tương lai đơn: S + will + be Vp2
Dịch nghĩa: Bài đánh giá hay nhất sẽ được đăng trên tạp chí.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Bạn đã đọc một cuốn sách mà nhân vật chính cư xử một cách bất ngờ chưa?
Hãy viết cho chúng tôi một bài đánh giá về cuốn sách, giải thích những gì nhân vật chính đã làm và tại sao điều đó lại bất ngờ.
Hãy cho chúng tôi biết liệu bạn có sẽ giới thiệu cuốn sách này cho người khác hay không.
Bài đánh giá hay nhất sẽ được đăng trên tạp chí.
e-c-a-b-d
e-a-c-b-d
c-a-b-d-e
c-e-a-b-d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa:
Tôi nghĩ trẻ em nên làm việc nhà vì nhiều lý do.
Đầu tiên, làm việc nhà giúp trẻ phát triển một số kỹ năng sống quan trọng như giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa hoặc chăm sóc người khác.
Chắc chắn chúng sẽ cần những kỹ năng đó trong cuộc sống sau này, khi bắt đầu xây dựng gia đình riêng.
Thứ hai, trẻ có thể học cách chịu trách nhiệm khi làm việc nhà. Chúng biết rằng mình phải làm một việc gì đó dù không thích.
Vì vậy, làm việc nhà thực sự rất tốt cho trẻ em và tôi tin rằng chúng nên làm việc nhà.
b-c-a-e-d-f
b-d-e-a-c-f
b-a-d-e-c-f
b-e-d-a-c-f
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa:
Gửi Mary,
Mình hy vọng bạn vẫn khỏe! Mình đã nghĩ ra một vài cách để cải thiện bình đẳng giới và giúp phụ nữ có cơ hội phát triển năng lực tốt hơn.
Trước hết, vai trò và tầm quan trọng của phụ nữ cần được tuyên truyền trong sự phát triển của xã hội.
Thứ hai, hệ thống giáo dục cần làm nhiều hơn để nâng cao nhận thức của mọi người về phụ nữ, và loại bỏ định kiến coi thường phụ nữ và giá trị của họ.
Thứ ba, chính phủ cần có các chính sách ưu tiên phụ nữ để họ có cơ hội phát triển năng lực, điều kiện tốt hơn để đóng góp cho xã hội và cạnh tranh bình đẳng với nam giới.
Cuối cùng, cần tạo thêm việc làm cho phụ nữ để họ có điều kiện phát triển bản thân và đạt được sự bình đẳng với nam giới.
Thân mến.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: harmful
Trước danh từ cần một tính từ.
Harmful (adj): có hại
Dịch nghĩa: Tránh sử dụng các hóa chất gây hại trong nông nghiệp là điều quan trọng để duy trì hệ sinh thái khỏe mạnh và tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: used
Trước danh từ cần một tính từ
Used (adj): đã qua sử dụng
Dịch nghĩa: Tái chế các vật liệu đã qua sử dụng giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm rác thải ra môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: encouragement
Need sth: cần điều gì
Encouragement (n): sự khuyến khích, ủng hộ
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên cần tình yêu, sự khích lệ và sự trấn an từ cha mẹ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: musician
Sau a/an cần một danh từ số ít đếm được, được nhắc tới lần đầu.
Musician (n): nhạc sĩ
Dịch nghĩa: Anh ấy có giọng hát hay và là một nhạc sĩ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: global
Trước danh từ cần tính từ.
Global (adj): toàn cầu
Dịch nghĩa: Những nỗ lực toàn cầu là cần thiết để giải quyết biến đổi khí hậu và tác động của nó đến môi trường.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will rise
Next decade => thì tương lai đơn: S + will + V
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng nhiệt độ sẽ tăng đáng kể trong thập kỷ tới.
intend
tend
pretend
attend
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tend to be adj: có xu hướng như thế nào
Dịch nghĩa: Khi chúng ta có mối quan hệ gắn bó với người thân, chúng ta có xu hướng hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.
belonging
humour
purpose
happiness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sense of belonging: cảm giác thuộc về
Dịch nghĩa: Là một phần của gia đình cũng mang lại cảm giác thuộc về.
friendships
bonds
partnerships
fellowships
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
parent-child bonds: mối liên kết giữa cha mẹ và con cái
Dịch nghĩa: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em lớn lên trong những gia đình có mối liên kết cha mẹ – con cái mạnh mẽ thường học tốt hơn, có khả năng phục hồi tốt hơn và ít gặp vấn đề về hành vi hơn.
in addition
in contrast
for instance
such as
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Such as: ví dụ, chẳng hạn như
(Không chọn C vì sau “for instance” cần dấu ,)
Dịch nghĩa: Những thay đổi trong cấu trúc gia đình, chẳng hạn như ly hôn hoặc tái hôn, có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em.
essential
tiny
numerous
small
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Numerous: rất nhiều
Dịch nghĩa: Lợi ích của một cuộc sống gia đình gắn bó là rất nhiều và có thể đóng góp vào hạnh phúc tổng thể của chúng ta.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống gia đình là một khía cạnh quan trọng đối với hạnh phúc của chúng ta. Khi chúng ta có mối quan hệ gắn bó với người thân, chúng ta có xu hướng hạnh phúc và khỏe mạnh hơn. Là một phần của gia đình cũng mang lại cảm giác thuộc về.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em lớn lên trong những gia đình có mối liên kết cha mẹ – con cái mạnh mẽ thường học tốt hơn, có khả năng phục hồi tốt hơn và ít gặp vấn đề về hành vi hơn.
Tuy nhiên, cuộc sống gia đình cũng có thể đầy thử thách. Mâu thuẫn và các vấn đề trong mối quan hệ có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
Những thay đổi trong cấu trúc gia đình, chẳng hạn như ly hôn hoặc tái hôn, có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em. Việc đầu tư thời gian và nỗ lực để xây dựng và duy trì các mối quan hệ bền chặt là rất quan trọng. Dành thời gian chất lượng với các thành viên trong gia đình, cùng nhau tham gia các hoạt động và thể hiện sự trân trọng lẫn nhau có thể giúp xây dựng mối liên kết gia đình vững chắc. Lợi ích của một cuộc sống gia đình gắn bó là rất nhiều và có thể đóng góp vào hạnh phúc tổng thể của chúng ta.
The differences between the parents' effects and peers’ ones
Parents' influence on children
How children grow up
Parents' responsibilities for children’s behavior
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- When your child was younger, your role was to lay the foundations for his behaviour.
- As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, like educational choices. And the stronger your relationship with your child, the more influence you’ll have.
Dịch nghĩa:
- Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là đặt nền móng cho hành vi của con.
- Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản của con, chẳng hạn như giá trị tôn giáo, và các vấn đề liên quan đến tương lai của con, chẳng hạn như lựa chọn giáo dục. Và mối quan hệ của bạn với con càng bền chặt, bạn càng có nhiều ảnh hưởng.
controls
manages
conveys
expresses
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Regulates ~ controls: điều chỉnh, kiểm soát
Dịch nghĩa: Ví dụ, cách bạn đối phó với những cảm xúc như thất vọng và đau khổ sẽ ảnh hưởng đến cách con bạn điều chỉnh cảm xúc của mình.
the difference between right and wrong
behaviour
helping your child
talking to your child
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “Now's a good time for this because your child is developing his ability to understand other people's experiences and feelings.”
Trước đó nói: “You can also talk more with your child about the differences between right and wrong.”
Dịch nghĩa: Bây giờ là thời điểm thích hợp để làm điều này vì con bạn đang phát triển khả năng hiểu được những trải nghiệm và cảm xúc của người khác. Bạn cũng có thể nói chuyện nhiều hơn với con về sự khác biệt giữa đúng và sai.
Friends may change children’s daily actions while parents affect their essential values.
Friends may affect children's interests whereas parents set up their personalities.
Friends may influence children’s choices while parents offer advice and support.
Friends' effects on children are greater than those of parents.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “Your child’s friends are more likely to influence everyday behaviour, like the music your child listens to or the clothes he wears. As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, like educational choices.”
Dịch nghĩa: Bạn bè của con bạn có nhiều khả năng ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày của con, chẳng hạn như âm nhạc con nghe hoặc quần áo con mặc. Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản của con, chẳng hạn như giá trị tôn giáo, và các vấn đề liên quan đến tương lai của con, chẳng hạn như lựa chọn giáo dục.
education
beliefs
passion
behaviour
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: “In fact, it’s likely that when your child becomes a young adult, he’ll end up with values, beliefs and behaviour that are similar to yours.”
Dịch nghĩa: Trên thực tế, rất có thể khi con bạn trưởng thành, con sẽ có những giá trị, niềm tin và hành vi tương tự như bạn.
Dịch bài đọc:
Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là đặt nền tảng cho hành vi của con. Ví dụ, bạn có thể đã chỉ cho con cách hợp tác và biết nhường nhịn với người khác. Giờ đây, khi con bạn đang ở tuổi thiếu niên, con có thể bắt đầu chịu trách nhiệm về hành vi của chính mình. Nhưng bạn vẫn là một hình mẫu quan trọng.
Những gì bạn làm thể hiện cho con thấy bạn muốn con cư xử như thế nào. Ví dụ, cách bạn đối mặt với cảm xúc như sự thất vọng hay đau buồn sẽ ảnh hưởng đến cách con bạn điều tiết cảm xúc của mình. Những gì bạn ăn, mức độ bạn tập thể dục, và cách bạn chăm sóc bản thân đều có ảnh hưởng đến con. Những gì bạn nói cũng rất quan trọng. Bạn có thể giúp con kiểm soát hành vi bằng cách nói về việc hành vi ảnh hưởng đến người khác như thế nào. Bạn cũng có thể nói chuyện với con nhiều hơn về sự khác biệt giữa đúng và sai. Bây giờ là thời điểm thích hợp cho điều này vì con bạn đang phát triển khả năng hiểu trải nghiệm và cảm xúc của người khác.
Bạn có thể nghĩ rằng bạn bè và người cùng trang lứa có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn trong những năm tuổi teen so với bạn. Bạn bè và người cùng trang lứa thực sự có ảnh hưởng đến con bạn, nhưng bạn cũng vậy – chỉ là ảnh hưởng của bạn khác với ảnh hưởng của bạn bè. Bạn bè của con bạn có xu hướng ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày, như loại nhạc con bạn nghe hoặc quần áo con mặc. Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến những giá trị cơ bản của con, như giá trị tôn giáo, và những vấn đề liên quan đến tương lai của con, như lựa chọn học vấn. Và mối quan hệ giữa bạn và con càng bền chặt, bạn càng có ảnh hưởng lớn. Đó là vì con bạn coi trọng ý kiến, lời khuyên và sự hỗ trợ của bạn. Trên thực tế, rất có thể khi con bạn trưởng thành, con sẽ có những giá trị, niềm tin và hành vi giống với bạn.
housewives in America.
American men as househusbands.
how more American women are working.
how family life in America is changing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Family life in the United States is changing.”
Dịch nghĩa: Cuộc sống gia đình ở Hoa Kỳ đang thay đổi.
had no children
worked
were not housewives
were housewives
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Thirty or forty years ago, the wife was called a "housewife".”
Dịch nghĩa: Ba mươi hay bốn mươi năm trước, người vợ được gọi là "bà nội trợ".
did not see their children very much
spent a lot of time with their children
worked with the children all day
never saw the children
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: “That way, parents can spend more time with their children. Some husbands may even stop working for a while to stay with the children.”
Dịch nghĩa: Bằng cách đó, cha mẹ có thể dành nhiều thời gian hơn cho con cái. Một số ông chồng thậm chí có thể nghỉ làm một thời gian để ở bên con.
place where clothes are washed
washing and ironing
shopping
cooking and washing up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Laundry ~ washing and ironing: giặt và ủi quần áo
Dịch nghĩa: Ví dụ, người chồng luôn nấu bữa tối và người vợ luôn giặt quần áo.
working parents with their children
housewives
with cooking and cleaning
men become househusband
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “More often, parents have to pay for childcare help. The help may be a babysitter or a day-care centre.”
Dịch nghĩa: Thông thường, cha mẹ phải trả tiền cho người giúp việc chăm sóc trẻ em. Người giúp việc có thể là người giữ trẻ hoặc nhà trẻ.
parents who work part-time
grandparents
fathers who spend more time with their children
husbands who stop working to stay with the children
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: They are called "househusband.”
Dịch nghĩa: Một số ông chồng thậm chí còn nghỉ làm một thời gian để ở nhà chăm con. Đối với những người đàn ông này, có một từ mới: Họ được gọi là "ông chồng nội trợ".
not change the children at all
cause problems for a marriage
not happen
help families
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “These changes in the home mean changes in the family. Fathers can learn to understand their children better, and the children can get to know their fathers better. Husbands and wives may also find changes in their marriage. They, too, may have a better understanding of each other.”
Dịch nghĩa: Những thay đổi trong gia đình cũng đồng nghĩa với những thay đổi trong gia đình. Các ông bố có thể học cách hiểu con cái hơn, và con cái cũng có thể hiểu cha mình hơn. Vợ chồng cũng có thể nhận thấy những thay đổi trong hôn nhân. Họ cũng có thể hiểu nhau hơn.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Cuộc sống Gia đình tại Hoa Kỳ
Cuộc sống gia đình tại Hoa Kỳ đang thay đổi. Ba mươi hay bốn mươi năm trước, người vợ được gọi là "nội trợ". Họ dọn dẹp, nấu nướng và chăm sóc con cái. Người chồng kiếm tiền nuôi gia đình. Anh ta thường đi làm cả ngày. Anh ta về nhà trong tình trạng mệt mỏi vào buổi tối, nên không làm nhiều việc nhà. Và anh ta cũng không gặp con cái nhiều, ngoại trừ cuối tuần.
Tuy nhiên, ngày nay, ngày càng nhiều phụ nữ đi làm xa. Họ không thể ở bên con cái cả ngày. Họ cũng trở về nhà trong tình trạng mệt mỏi vào buổi tối. Họ không muốn dành cả buổi tối để nấu ăn và dọn dẹp. Họ không có thời gian để dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ. Vậy thì bây giờ ai sẽ làm việc nhà? Ai sẽ chăm sóc con cái?
Nhiều gia đình giải quyết vấn đề việc nhà bằng cách chia sẻ. Trong những gia đình này, vợ chồng thống nhất làm những việc khác nhau trong nhà, hoặc thay phiên nhau làm mỗi việc. Ví dụ, chồng luôn nấu ăn, còn vợ luôn giặt giũ. Hoặc vợ nấu bữa tối một số tối và chồng nấu bữa tối những tối khác.
Rồi còn vấn đề con cái. Trước đây, nhiều gia đình nhờ ông bà chăm sóc con cái. Các gia đình hiện đại thường không sống gần họ hàng. Ông bà thường ở quá xa nên không thể giúp đỡ thường xuyên. Thông thường, cha mẹ phải trả tiền cho người giúp việc chăm sóc con cái. Người giúp việc có thể là người giữ trẻ hoặc nhà trẻ. Vấn đề của loại hình giúp việc này là chi phí cao. Chỉ những cặp vợ chồng có công việc lương cao mới có thể sử dụng dịch vụ này.
Các bậc cha mẹ có thể nhận được một loại hình giúp việc khác từ công ty nơi họ làm việc. Nhiều công ty hiện nay cho phép những người có con làm việc bán thời gian. Bằng cách đó, cha mẹ có thể dành nhiều thời gian hơn cho con cái. Một số người chồng thậm chí có thể nghỉ làm một thời gian để ở bên con cái. Đối với những người đàn ông này, có một thuật ngữ mới: Họ được gọi là "người chồng nội trợ". Ở Hoa Kỳ, ngày càng có nhiều đàn ông trở thành người chồng nội trợ mỗi năm.
Những thay đổi trong gia đình này đồng nghĩa với những thay đổi trong gia đình. Các ông bố có thể học cách hiểu con cái mình hơn, và các con có thể hiểu cha mình hơn. Vợ chồng cũng có thể nhận thấy những thay đổi trong hôn nhân. Họ cũng có thể hiểu nhau hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

















