Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 10107 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

character

chores

children

check

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.

Đoạn văn

Read the following advertisement/ announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 10 to 15.

Do you speak English?

Are you interested in museums?

Would you like a holiday job where you could meet people from all over (10) _______ world?

We are looking (11) _______ someone to work in the City Museum shop during the holidays.

No experience is necessary, but you must be (12) _______ and helpful and have some interest in art.

Contact Mrs. Donovan at the City Museum.

Book reviews wanted

Have you read a book in which the main character behaved in a surprising way?

Write us a review of the book, (13) _______ what the main character did and why it was surprising.

Tell us whether or not you (14) _______ recommend this book to other people.

The best review (15) _______ in the magazine.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Would you like a holiday job where you could meet people from all over (10) _______ world?

a

an

the

Ø (no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

All over the world: khắp thế giới

Dịch nghĩa: Bạn có muốn một công việc nghỉ lễ nơi bạn có thể gặp gỡ mọi người từ khắp nơi trên thế giới không?

3. Trắc nghiệm
1 điểm

We are looking (11) _______ someone to work in the City Museum shop during the holidays.

for

on

at

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Look for sb/sth: tìm kiếm

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm người làm việc tại cửa hàng Bảo tàng Thành phố trong kỳ nghỉ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

No experience is necessary, but you must be (12) _______ and helpful and have some interest in art.

friend

friendship

friendliness

friendly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Must be + adj: phải như thế nào

Dịch nghĩa: Không cần kinh nghiệm, nhưng bạn phải thân thiện và nhiệt tình, và có một chút quan tâm đến nghệ thuật.

 

Dịch bài đọc:

Bạn có nói tiếng Anh không?

Bạn có quan tâm đến các bảo tàng không?

Bạn có muốn một công việc nghỉ lễ nơi bạn có thể gặp gỡ mọi người từ khắp nơi trên thế giới không?

Chúng tôi đang tìm người làm việc tại cửa hàng Bảo tàng Thành phố trong kỳ nghỉ.

Không cần kinh nghiệm, nhưng bạn phải thân thiện và nhiệt tình, và có một chút quan tâm đến nghệ thuật.

Liên hệ bà Donovan tại Bảo tàng Thành phố.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Write us a review of the book, (13) _______ what the main character did and why it was surprising.

explaining

complaining

containing

remaining

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Explain: giải thích

Dịch nghĩa: Hãy viết cho chúng tôi một bài đánh giá về cuốn sách, giải thích những gì nhân vật chính đã làm và tại sao điều đó lại bất ngờ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tell us whether or not you (14) _______ recommend this book to other people.

should

would

can

do

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Would + Vinf: sẽ làm gì

Dịch nghĩa: Hãy cho chúng tôi biết liệu bạn có sẽ giới thiệu cuốn sách này cho người khác hay không.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The best review (15) _______ in the magazine.

publishes

publish

will be published

published

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu bị động với thì tương lai đơn: S + will + be Vp2

Dịch nghĩa: Bài đánh giá hay nhất sẽ được đăng trên tạp chí.

 

Hướng dẫn dịch bài đọc:

Bạn đã đọc một cuốn sách mà nhân vật chính cư xử một cách bất ngờ chưa?

Hãy viết cho chúng tôi một bài đánh giá về cuốn sách, giải thích những gì nhân vật chính đã làm và tại sao điều đó lại bất ngờ.

Hãy cho chúng tôi biết liệu bạn có sẽ giới thiệu cuốn sách này cho người khác hay không.

Bài đánh giá hay nhất sẽ được đăng trên tạp chí.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

bread

create

tread

threaten

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

a. First, doing housework helps children develop some important life skills such as doing the laundry, cleaning the house or taking care of others.

b. They will certainly need those skills in their lives later, when they start their own families.

c. I think children should do housework for a number of reasons.

d. Second, children can learn to take responsibility when they do housework. They know that they have to do something even though they don't like to do it.

e. So doing housework is really good for children and I believe that they should do it.

e-c-a-b-d

e-a-c-b-d

c-a-b-d-e

c-e-a-b-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa:

Tôi nghĩ trẻ em nên làm việc nhà vì nhiều lý do.

Đầu tiên, làm việc nhà giúp trẻ phát triển một số kỹ năng sống quan trọng như giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa hoặc chăm sóc người khác.

Chắc chắn chúng sẽ cần những kỹ năng đó trong cuộc sống sau này, khi bắt đầu xây dựng gia đình riêng.

Thứ hai, trẻ có thể học cách chịu trách nhiệm khi làm việc nhà. Chúng biết rằng mình phải làm một việc gì đó dù không thích.

Vì vậy, làm việc nhà thực sự rất tốt cho trẻ em và tôi tin rằng chúng nên làm việc nhà.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Thirdly, the government needs to have policies to prioritize women, so that they have better chances to develop their ability, and better conditions to contribute more to the society, and to compete equally with men.

b. Dear Mary, I hope you’ve been doing well! I’ve been thinking of several ways to improve gender equality and give women better chances to develop their ability.

c. Finally, more jobs should be made available to women so that they will have better conditions to develop themselves to be equal to men.

d. Firstly, the importance and roles of women should be propagated to the development of society.

e. Secondly, education system should do more to improve the knowledge of people about women, and to eliminate the prejudice of neglecting women and their value.

f. Lots of love.

b-c-a-e-d-f

b-d-e-a-c-f

b-a-d-e-c-f

b-e-d-a-c-f

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa:

Gửi Mary,

Mình hy vọng bạn vẫn khỏe! Mình đã nghĩ ra một vài cách để cải thiện bình đẳng giới và giúp phụ nữ có cơ hội phát triển năng lực tốt hơn.

Trước hết, vai trò và tầm quan trọng của phụ nữ cần được tuyên truyền trong sự phát triển của xã hội.

Thứ hai, hệ thống giáo dục cần làm nhiều hơn để nâng cao nhận thức của mọi người về phụ nữ, và loại bỏ định kiến coi thường phụ nữ và giá trị của họ.

Thứ ba, chính phủ cần có các chính sách ưu tiên phụ nữ để họ có cơ hội phát triển năng lực, điều kiện tốt hơn để đóng góp cho xã hội và cạnh tranh bình đẳng với nam giới.

Cuối cùng, cần tạo thêm việc làm cho phụ nữ để họ có điều kiện phát triển bản thân và đạt được sự bình đẳng với nam giới.

Thân mến.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

household

family

laundry

afraid

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.

Family life is an important aspect of our well-being. When we have strong relationships with our relatives, we (24) ______ to be happier and healthier. Being part of a family also provides a sense of (25) ______ . Research has shown that children who grow up in families with strong parent-child (26)______ tend to do better in school, be more resilient, and experience fewer behavioral problems. Unfortunately, family life can also be challenging. Conflict and relationship problems can cause stress and impact mental health. Changes in family structure, (27) ______ divorce or remarriage, can be particularly challenging for children.

It's important to invest time and effort in building and maintaining strong relationships. Spending quality time with family members, engaging in activities together, and showing appreciation toward each other can help build strong family bonds. The benefits of a strong family life are (28) ______ and can contribute to our overall well-being.

(Source: https://www.psychologytoday.com)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

When we have strong relationships with our relatives, we (24) ______ to be happier and healthier.

intend

tend

pretend

attend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Tend to be adj: có xu hướng như thế nào

Dịch nghĩa: Khi chúng ta có mối quan hệ gắn bó với người thân, chúng ta có xu hướng hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Being part of a family also provides a sense of (25) ______ .

belonging

humour

purpose

happiness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sense of belonging: cảm giác thuộc về

Dịch nghĩa: Là một phần của gia đình cũng mang lại cảm giác thuộc về.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Research has shown that children who grow up in families with strong parent-child (26)______ tend to do better in school, be more resilient, and experience fewer behavioral problems.

friendships

bonds

partnerships

fellowships

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

parent-child bonds: mối liên kết giữa cha mẹ và con cái

Dịch nghĩa: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em lớn lên trong những gia đình có mối liên kết cha mẹ – con cái mạnh mẽ thường học tốt hơn, có khả năng phục hồi tốt hơn và ít gặp vấn đề về hành vi hơn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Changes in family structure, (27) ______ divorce or remarriage, can be particularly challenging for children.

in addition

in contrast

for instance

such as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Such as: ví dụ, chẳng hạn như

(Không chọn C vì sau “for instance” cần dấu ,)

Dịch nghĩa: Những thay đổi trong cấu trúc gia đình, chẳng hạn như ly hôn hoặc tái hôn, có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The benefits of a strong family life are (28) ______ and can contribute to our overall well-being.

essential

tiny

numerous

small

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Numerous: rất nhiều

Dịch nghĩa: Lợi ích của một cuộc sống gia đình gắn bó là rất nhiều và có thể đóng góp vào hạnh phúc tổng thể của chúng ta.

 

Dịch bài đọc:

Cuộc sống gia đình là một khía cạnh quan trọng đối với hạnh phúc của chúng ta. Khi chúng ta có mối quan hệ gắn bó với người thân, chúng ta có xu hướng hạnh phúc và khỏe mạnh hơn. Là một phần của gia đình cũng mang lại cảm giác thuộc về.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em lớn lên trong những gia đình có mối liên kết cha mẹ – con cái mạnh mẽ thường học tốt hơn, có khả năng phục hồi tốt hơn và ít gặp vấn đề về hành vi hơn.

Tuy nhiên, cuộc sống gia đình cũng có thể đầy thử thách. Mâu thuẫn và các vấn đề trong mối quan hệ có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.

Những thay đổi trong cấu trúc gia đình, chẳng hạn như ly hôn hoặc tái hôn, có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em. Việc đầu tư thời gian và nỗ lực để xây dựng và duy trì các mối quan hệ bền chặt là rất quan trọng. Dành thời gian chất lượng với các thành viên trong gia đình, cùng nhau tham gia các hoạt động và thể hiện sự trân trọng lẫn nhau có thể giúp xây dựng mối liên kết gia đình vững chắc. Lợi ích của một cuộc sống gia đình gắn bó là rất nhiều và có thể đóng góp vào hạnh phúc tổng thể của chúng ta.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

divide

rubbish

heavy

equal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 33.

When your child was younger, your role was to lay the foundations for his behaviour. For example, you probably showed your child how to cooperate and take turns with others. Now your child is in his teens, he can start taking responsibility for his own behaviour. But you're still an important role model.

What you do shows your child how you want her to behave. For example, how you cope with feelings like frustration and distress influences how your child regulates her emotions. What you eat, how much you exercise, and how you look after yourself all influence your child. What you say is also important. You can help your child to manage and control his behaviour by talking about how behaviour affects other people. You can also talk more with your child about the differences between right and wrong. Now's a good time for this because your child is developing his ability to understand other people's experiences and feelings.

You might think that your child's peers and friends have a stronger influence in the teenage years than you do. Friends and peers do influence your child, but so do you - it's just that peer influence is different from your influence. Your child’s friends are more likely to influence everyday behaviour, like the music your child listens to or the clothes he wears. As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, likeeducational choices. And the stronger your relationship with your child, the more influence you’llhave. That's because your child values your good opinion, advice and support. In fact, it’s likely that when your child becomes a young adult, he’ll end up with values, beliefs and behaviour that are similar to yours.

(Adapted from https://raisingchildren.net.au/)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following could be the main topic of the passage?

The differences between the parents' effects and peers’ ones

Parents' influence on children

How children grow up

Parents' responsibilities for children’s behavior

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin:

- When your child was younger, your role was to lay the foundations for his behaviour.

- As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, like educational choices. And the stronger your relationship with your child, the more influence you’ll have.

Dịch nghĩa:

- Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là đặt nền móng cho hành vi của con.

- Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản của con, chẳng hạn như giá trị tôn giáo, và các vấn đề liên quan đến tương lai của con, chẳng hạn như lựa chọn giáo dục. Và mối quan hệ của bạn với con càng bền chặt, bạn càng có nhiều ảnh hưởng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "regulates” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

controls

manages

conveys

expresses

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Regulates ~ controls: điều chỉnh, kiểm soát

Dịch nghĩa: Ví dụ, cách bạn đối phó với những cảm xúc như thất vọng và đau khổ sẽ ảnh hưởng đến cách con bạn điều chỉnh cảm xúc của mình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "this” in paragraph 2 refers to ______.

the difference between right and wrong

behaviour

helping your child

talking to your child

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: “Now's a good time for this because your child is developing his ability to understand other people's experiences and feelings.”

Trước đó nói: “You can also talk more with your child about the differences between right and wrong.”

Dịch nghĩa: Bây giờ là thời điểm thích hợp để làm điều này vì con bạn đang phát triển khả năng hiểu được những trải nghiệm và cảm xúc của người khác. Bạn cũng có thể nói chuyện nhiều hơn với con về sự khác biệt giữa đúng và sai.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main distinction between the influence of parents and that of friends?

Friends may change children’s daily actions while parents affect their essential values.

Friends may affect children's interests whereas parents set up their personalities.

Friends may influence children’s choices while parents offer advice and support.

Friends' effects on children are greater than those of parents.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: “Your child’s friends are more likely to influence everyday behaviour, like the music your child listens to or the clothes he wears. As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, like educational choices.”

Dịch nghĩa: Bạn bè của con bạn có nhiều khả năng ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày của con, chẳng hạn như âm nhạc con nghe hoặc quần áo con mặc. Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản của con, chẳng hạn như giá trị tôn giáo, và các vấn đề liên quan đến tương lai của con, chẳng hạn như lựa chọn giáo dục.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, in which of the following aspects are children NOT affected by parents?

education

beliefs

passion

behaviour

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: “In fact, it’s likely that when your child becomes a young adult, he’ll end up with values, beliefs and behaviour that are similar to yours.”

Dịch nghĩa: Trên thực tế, rất có thể khi con bạn trưởng thành, con sẽ có những giá trị, niềm tin và hành vi tương tự như bạn.

 

Dịch bài đọc:

Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là đặt nền tảng cho hành vi của con. Ví dụ, bạn có thể đã chỉ cho con cách hợp tác và biết nhường nhịn với người khác. Giờ đây, khi con bạn đang ở tuổi thiếu niên, con có thể bắt đầu chịu trách nhiệm về hành vi của chính mình. Nhưng bạn vẫn là một hình mẫu quan trọng.

Những gì bạn làm thể hiện cho con thấy bạn muốn con cư xử như thế nào. Ví dụ, cách bạn đối mặt với cảm xúc như sự thất vọng hay đau buồn sẽ ảnh hưởng đến cách con bạn điều tiết cảm xúc của mình. Những gì bạn ăn, mức độ bạn tập thể dục, và cách bạn chăm sóc bản thân đều có ảnh hưởng đến con. Những gì bạn nói cũng rất quan trọng. Bạn có thể giúp con kiểm soát hành vi bằng cách nói về việc hành vi ảnh hưởng đến người khác như thế nào. Bạn cũng có thể nói chuyện với con nhiều hơn về sự khác biệt giữa đúng và sai. Bây giờ là thời điểm thích hợp cho điều này vì con bạn đang phát triển khả năng hiểu trải nghiệm và cảm xúc của người khác.

Bạn có thể nghĩ rằng bạn bè và người cùng trang lứa có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn trong những năm tuổi teen so với bạn. Bạn bè và người cùng trang lứa thực sự có ảnh hưởng đến con bạn, nhưng bạn cũng vậy – chỉ là ảnh hưởng của bạn khác với ảnh hưởng của bạn bè. Bạn bè của con bạn có xu hướng ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày, như loại nhạc con bạn nghe hoặc quần áo con mặc. Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến những giá trị cơ bản của con, như giá trị tôn giáo, và những vấn đề liên quan đến tương lai của con, như lựa chọn học vấn. Và mối quan hệ giữa bạn và con càng bền chặt, bạn càng có ảnh hưởng lớn. Đó là vì con bạn coi trọng ý kiến, lời khuyên và sự hỗ trợ của bạn. Trên thực tế, rất có thể khi con bạn trưởng thành, con sẽ có những giá trị, niềm tin và hành vi giống với bạn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

My parents _________ away on business, so now my grandmother _________ us.

is/ looks after

are/ looks after

are/ is looking after

are/ are looking after

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Chủ ngữ “my parents” số nhiều => đi với to be “are”

- Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hàng động mang tính nhất thời: S + is/am/are + Ving

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi đi công tác, vì vậy bây giờ bà tôi đang chăm sóc chúng tôi.

Đoạn văn

Read the text and choose the best answer (A, B, C or D) to each of the questions

Family Life in the United States

 Family life in the United States is changing. Thirty or forty years ago, the wife was called a "housewife". She cleaned, cooked, and cared for the children. The husband earned the money for the family. He was usually out working all day. He came home tired in the evening, so he did not do much housework. And he did not see the children very much, except on weekends.

These days, however, more and more women work outside the home. They cannot stay with the

children all day. They, too, come home tired in the evening. They do not want to spend the evening cooking dinner and cleaning up. They do not have time to clean the house and do the laundry. So, who is going to do the housework now? Who is going to take care of the children?

Many families solve the problem of housework by sharing it. In these families, the husband and wife agree to do different jobs around the house, or they take turns doing each job. For example, the husband always cooks dinner, and the wife always does the laundry. Or the wife cooks dinner on some nights and the husband cooks dinner on other nights.

Then there is a question of the children. In the past, many families got help with childcare fromgrandparents. Noe families usually do not live near their relatives. The grandparents often are too far away to help in a regular way.More often, parents have to pay for childcare help. The help may be a babysitter or a day-care centre. The problem with this kind of help is the high cost. It is possible only for couples with jobs that pay well.

Parents may get another kind of help from the companies they work for. Many companies now let people with children work part-time. That way, parents can spend more time with their children. Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: They are called "househusband". In the United States more and more men are becoming househusband every year.

These changes in the home mean changes in the family. Fathers can learn to understand their children better, and the children can get to know their fathers better. Husbands and wives may also find changes in their marriage. They, too, may have a better understanding of each other.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This article is about ____________________

housewives in America.

American men as househusbands.

how more American women are working.

how family life in America is changing.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: “Family life in the United States is changing.”

Dịch nghĩa: Cuộc sống gia đình ở Hoa Kỳ đang thay đổi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Forty years ago, most women ____________________

had no children

worked

were not housewives

were housewives

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: “Thirty or forty years ago, the wife was called a "housewife".”

Dịch nghĩa: Ba mươi hay bốn mươi năm trước, người vợ được gọi là "bà nội trợ".

26. Trắc nghiệm
1 điểm

In those days, men _______________________

did not see their children very much

spent a lot of time with their children

worked with the children all day

never saw the children

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: “That way, parents can spend more time with their children. Some husbands may even stop working for a while to stay with the children.”

Dịch nghĩa: Bằng cách đó, cha mẹ có thể dành nhiều thời gian hơn cho con cái. Một số ông chồng thậm chí có thể nghỉ làm một thời gian để ở bên con.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "laundry" in paragraph 2 is closest in meaning to _____________

place where clothes are washed

washing and ironing

shopping

cooking and washing up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Laundry ~ washing and ironing: giặt và ủi quần áo

Dịch nghĩa: Ví dụ, người chồng luôn nấu bữa tối và người vợ luôn giặt quần áo.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Day-care centres help __________________

working parents with their children

housewives

with cooking and cleaning

men become househusband

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: “More often, parents have to pay for childcare help. The help may be a babysitter or a day-care centre.”

Dịch nghĩa: Thông thường, cha mẹ phải trả tiền cho người giúp việc chăm sóc trẻ em. Người giúp việc có thể là người giữ trẻ hoặc nhà trẻ.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word " they" in paragraph 5 refers to _______________

parents who work part-time

grandparents

fathers who spend more time with their children

husbands who stop working to stay with the children

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: “Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: They are called "househusband.”

Dịch nghĩa: Một số ông chồng thậm chí còn nghỉ làm một thời gian để ở nhà chăm con. Đối với những người đàn ông này, có một từ mới: Họ được gọi là "ông chồng nội trợ".

30. Trắc nghiệm
1 điểm

These changes in the American home may ______________

not change the children at all

cause problems for a marriage

not happen

help families

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: “These changes in the home mean changes in the family. Fathers can learn to understand their children better, and the children can get to know their fathers better. Husbands and wives may also find changes in their marriage. They, too, may have a better understanding of each other.”

Dịch nghĩa: Những thay đổi trong gia đình cũng đồng nghĩa với những thay đổi trong gia đình. Các ông bố có thể học cách hiểu con cái hơn, và con cái cũng có thể hiểu cha mình hơn. Vợ chồng cũng có thể nhận thấy những thay đổi trong hôn nhân. Họ cũng có thể hiểu nhau hơn.

 

Hướng dẫn dịch bài đọc:

Cuộc sống Gia đình tại Hoa Kỳ

Cuộc sống gia đình tại Hoa Kỳ đang thay đổi. Ba mươi hay bốn mươi năm trước, người vợ được gọi là "nội trợ". Họ dọn dẹp, nấu nướng và chăm sóc con cái. Người chồng kiếm tiền nuôi gia đình. Anh ta thường đi làm cả ngày. Anh ta về nhà trong tình trạng mệt mỏi vào buổi tối, nên không làm nhiều việc nhà. Và anh ta cũng không gặp con cái nhiều, ngoại trừ cuối tuần.

Tuy nhiên, ngày nay, ngày càng nhiều phụ nữ đi làm xa. Họ không thể ở bên con cái cả ngày. Họ cũng trở về nhà trong tình trạng mệt mỏi vào buổi tối. Họ không muốn dành cả buổi tối để nấu ăn và dọn dẹp. Họ không có thời gian để dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ. Vậy thì bây giờ ai sẽ làm việc nhà? Ai sẽ chăm sóc con cái?

Nhiều gia đình giải quyết vấn đề việc nhà bằng cách chia sẻ. Trong những gia đình này, vợ chồng thống nhất làm những việc khác nhau trong nhà, hoặc thay phiên nhau làm mỗi việc. Ví dụ, chồng luôn nấu ăn, còn vợ luôn giặt giũ. Hoặc vợ nấu bữa tối một số tối và chồng nấu bữa tối những tối khác.

Rồi còn vấn đề con cái. Trước đây, nhiều gia đình nhờ ông bà chăm sóc con cái. Các gia đình hiện đại thường không sống gần họ hàng. Ông bà thường ở quá xa nên không thể giúp đỡ thường xuyên. Thông thường, cha mẹ phải trả tiền cho người giúp việc chăm sóc con cái. Người giúp việc có thể là người giữ trẻ hoặc nhà trẻ. Vấn đề của loại hình giúp việc này là chi phí cao. Chỉ những cặp vợ chồng có công việc lương cao mới có thể sử dụng dịch vụ này.

Các bậc cha mẹ có thể nhận được một loại hình giúp việc khác từ công ty nơi họ làm việc. Nhiều công ty hiện nay cho phép những người có con làm việc bán thời gian. Bằng cách đó, cha mẹ có thể dành nhiều thời gian hơn cho con cái. Một số người chồng thậm chí có thể nghỉ làm một thời gian để ở bên con cái. Đối với những người đàn ông này, có một thuật ngữ mới: Họ được gọi là "người chồng nội trợ". Ở Hoa Kỳ, ngày càng có nhiều đàn ông trở thành người chồng nội trợ mỗi năm.

Những thay đổi trong gia đình này đồng nghĩa với những thay đổi trong gia đình. Các ông bố có thể học cách hiểu con cái mình hơn, và các con có thể hiểu cha mình hơn. Vợ chồng cũng có thể nhận thấy những thay đổi trong hôn nhân. Họ cũng có thể hiểu nhau hơn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

My dad _________ money as a breadwinner while my mom _________ most of the housework as a housewife.

earns/ is doing

is earning/ does

is earning/ is doing

earns/ does

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật ở hiện tại: S + V(s/es)

Chủ ngữ “my dad” và “my mom” đều là ngôi ba số ít => Vs/es

Dịch nghĩa: Bố tôi kiếm tiền với vai trò là trụ cột gia đình, trong khi mẹ tôi làm hầu hết việc nhà với vai trò là người nội trợ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

His parents gave him a lot of support and helped him achieve _________ in his studies.

successful

success

succeed

successfully

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Achieve sth: đạt được điều gì

Success (n): thành công

Dịch nghĩa: Bố mẹ anh ấy đã cho anh ấy rất nhiều sự hỗ trợ và giúp anh ấy đạt được thành công trong học tập.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

I am so proud _________ what I have done to support my parents.

with

for

of

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Be proud of: tự hào

Dịch nghĩa: Tôi rất tự hào về những gì mình đã làm để hỗ trợ bố mẹ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Both parents _________ responsibility for raising children and doing the chores.

bring

have

take

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Take responsibility for: chịu trách nhiệm

Dịch nghĩa: Cả bố và mẹ đều đảm nhận trách nhiệm nuôi dạy con cái và làm việc nhà.

35. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of each word in the brackets

Avoiding using (HARM) _________________ chemicals in farming practices is important for maintaining a healthy and natural ecosystem.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: harmful

Trước danh từ cần một tính từ.

Harmful (adj): có hại

Dịch nghĩa: Tránh sử dụng các hóa chất gây hại trong nông nghiệp là điều quan trọng để duy trì hệ sinh thái khỏe mạnh và tự nhiên.

36. Tự luận
1 điểm

Recycling (USE)________________ materials helps conserve resources and reduce waste in the environment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: used

Trước danh từ cần một tính từ

Used (adj): đã qua sử dụng

Dịch nghĩa: Tái chế các vật liệu đã qua sử dụng giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm rác thải ra môi trường.

37. Tự luận
1 điểm

Teenagers need love, (ENCOURAGE)___________________and reassurance from their parents.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: encouragement

Need sth: cần điều gì

Encouragement (n): sự khuyến khích, ủng hộ

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên cần tình yêu, sự khích lệ và sự trấn an từ cha mẹ.

38. Tự luận
1 điểm

He has a nice voice, and he is a(n) (MUSIC)_____________________ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: musician

Sau a/an cần một danh từ số ít đếm được, được nhắc tới lần đầu.

Musician (n): nhạc sĩ

Dịch nghĩa: Anh ấy có giọng hát hay và là một nhạc sĩ.

39. Tự luận
1 điểm

(GLOBE)_____________ efforts are needed to address climate change and its impact on the environment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: global

Trước danh từ cần tính từ.

Global (adj): toàn cầu

Dịch nghĩa: Những nỗ lực toàn cầu là cần thiết để giải quyết biến đổi khí hậu và tác động của nó đến môi trường.

40. Tự luận
1 điểm

I think that temperatures (RISE) ____________________ significantly in the next decade.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will rise

Next decade => thì tương lai đơn: S + will + V

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng nhiệt độ sẽ tăng đáng kể trong thập kỷ tới.