Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
character
chores
children
check
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /k/, các đáp án còn lại phát âm là /tʃ/.
Read the following advertisement/ announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 10 to 15.
Do you speak English?
Are you interested in museums?
Would you like a holiday job where you could meet people from all over (10) _______ world?
We are looking (11) _______ someone to work in the City Museum shop during the holidays.
No experience is necessary, but you must be (12) _______ and helpful and have some interest in art.
Contact Mrs. Donovan at the City Museum.
Book reviews wanted
Have you read a book in which the main character behaved in a surprising way?
Write us a review of the book, (13) _______ what the main character did and why it was surprising.
Tell us whether or not you (14) _______ recommend this book to other people.
The best review (15) _______ in the magazine.
Would you like a holiday job where you could meet people from all over (10) _______ world?
a
an
the
Ø (no article)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
All over the world: khắp thế giới
Dịch nghĩa: Bạn có muốn một công việc nghỉ lễ nơi bạn có thể gặp gỡ mọi người từ khắp nơi trên thế giới không?
We are looking (11) _______ someone to work in the City Museum shop during the holidays.
for
on
at
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Look for sb/sth: tìm kiếm
Dịch nghĩa: Chúng tôi đang tìm người làm việc tại cửa hàng Bảo tàng Thành phố trong kỳ nghỉ.
No experience is necessary, but you must be (12) _______ and helpful and have some interest in art.
friend
friendship
friendliness
friendly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Must be + adj: phải như thế nào
Dịch nghĩa: Không cần kinh nghiệm, nhưng bạn phải thân thiện và nhiệt tình, và có một chút quan tâm đến nghệ thuật.
Dịch bài đọc:
Bạn có nói tiếng Anh không?
Bạn có quan tâm đến các bảo tàng không?
Bạn có muốn một công việc nghỉ lễ nơi bạn có thể gặp gỡ mọi người từ khắp nơi trên thế giới không?
Chúng tôi đang tìm người làm việc tại cửa hàng Bảo tàng Thành phố trong kỳ nghỉ.
Không cần kinh nghiệm, nhưng bạn phải thân thiện và nhiệt tình, và có một chút quan tâm đến nghệ thuật.
Liên hệ bà Donovan tại Bảo tàng Thành phố.
Write us a review of the book, (13) _______ what the main character did and why it was surprising.
explaining
complaining
containing
remaining
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Explain: giải thích
Dịch nghĩa: Hãy viết cho chúng tôi một bài đánh giá về cuốn sách, giải thích những gì nhân vật chính đã làm và tại sao điều đó lại bất ngờ.
Tell us whether or not you (14) _______ recommend this book to other people.
should
would
can
do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Would + Vinf: sẽ làm gì
Dịch nghĩa: Hãy cho chúng tôi biết liệu bạn có sẽ giới thiệu cuốn sách này cho người khác hay không.
The best review (15) _______ in the magazine.
publishes
publish
will be published
published
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu bị động với thì tương lai đơn: S + will + be Vp2
Dịch nghĩa: Bài đánh giá hay nhất sẽ được đăng trên tạp chí.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Bạn đã đọc một cuốn sách mà nhân vật chính cư xử một cách bất ngờ chưa?
Hãy viết cho chúng tôi một bài đánh giá về cuốn sách, giải thích những gì nhân vật chính đã làm và tại sao điều đó lại bất ngờ.
Hãy cho chúng tôi biết liệu bạn có sẽ giới thiệu cuốn sách này cho người khác hay không.
Bài đánh giá hay nhất sẽ được đăng trên tạp chí.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
bread
create
tread
threaten
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /i/, các đáp án còn lại phát âm là /e/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions.
a. First, doing housework helps children develop some important life skills such as doing the laundry, cleaning the house or taking care of others.
b. They will certainly need those skills in their lives later, when they start their own families.
c. I think children should do housework for a number of reasons.
d. Second, children can learn to take responsibility when they do housework. They know that they have to do something even though they don't like to do it.
e. So doing housework is really good for children and I believe that they should do it.
e-c-a-b-d
e-a-c-b-d
c-a-b-d-e
c-e-a-b-d
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch nghĩa:
Tôi nghĩ trẻ em nên làm việc nhà vì nhiều lý do.
Đầu tiên, làm việc nhà giúp trẻ phát triển một số kỹ năng sống quan trọng như giặt giũ, dọn dẹp nhà cửa hoặc chăm sóc người khác.
Chắc chắn chúng sẽ cần những kỹ năng đó trong cuộc sống sau này, khi bắt đầu xây dựng gia đình riêng.
Thứ hai, trẻ có thể học cách chịu trách nhiệm khi làm việc nhà. Chúng biết rằng mình phải làm một việc gì đó dù không thích.
Vì vậy, làm việc nhà thực sự rất tốt cho trẻ em và tôi tin rằng chúng nên làm việc nhà.
a. Thirdly, the government needs to have policies to prioritize women, so that they have better chances to develop their ability, and better conditions to contribute more to the society, and to compete equally with men.
b. Dear Mary, I hope you’ve been doing well! I’ve been thinking of several ways to improve gender equality and give women better chances to develop their ability.
c. Finally, more jobs should be made available to women so that they will have better conditions to develop themselves to be equal to men.
d. Firstly, the importance and roles of women should be propagated to the development of society.
e. Secondly, education system should do more to improve the knowledge of people about women, and to eliminate the prejudice of neglecting women and their value.
f. Lots of love.
b-c-a-e-d-f
b-d-e-a-c-f
b-a-d-e-c-f
b-e-d-a-c-f
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch nghĩa:
Gửi Mary,
Mình hy vọng bạn vẫn khỏe! Mình đã nghĩ ra một vài cách để cải thiện bình đẳng giới và giúp phụ nữ có cơ hội phát triển năng lực tốt hơn.
Trước hết, vai trò và tầm quan trọng của phụ nữ cần được tuyên truyền trong sự phát triển của xã hội.
Thứ hai, hệ thống giáo dục cần làm nhiều hơn để nâng cao nhận thức của mọi người về phụ nữ, và loại bỏ định kiến coi thường phụ nữ và giá trị của họ.
Thứ ba, chính phủ cần có các chính sách ưu tiên phụ nữ để họ có cơ hội phát triển năng lực, điều kiện tốt hơn để đóng góp cho xã hội và cạnh tranh bình đẳng với nam giới.
Cuối cùng, cần tạo thêm việc làm cho phụ nữ để họ có điều kiện phát triển bản thân và đạt được sự bình đẳng với nam giới.
Thân mến.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
household
family
laundry
afraid
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.
Family life is an important aspect of our well-being. When we have strong relationships with our relatives, we (24) ______ to be happier and healthier. Being part of a family also provides a sense of (25) ______ . Research has shown that children who grow up in families with strong parent-child (26)______ tend to do better in school, be more resilient, and experience fewer behavioral problems. Unfortunately, family life can also be challenging. Conflict and relationship problems can cause stress and impact mental health. Changes in family structure, (27) ______ divorce or remarriage, can be particularly challenging for children.
It's important to invest time and effort in building and maintaining strong relationships. Spending quality time with family members, engaging in activities together, and showing appreciation toward each other can help build strong family bonds. The benefits of a strong family life are (28) ______ and can contribute to our overall well-being.
(Source: https://www.psychologytoday.com)
When we have strong relationships with our relatives, we (24) ______ to be happier and healthier.
intend
tend
pretend
attend
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Tend to be adj: có xu hướng như thế nào
Dịch nghĩa: Khi chúng ta có mối quan hệ gắn bó với người thân, chúng ta có xu hướng hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.
Being part of a family also provides a sense of (25) ______ .
belonging
humour
purpose
happiness
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sense of belonging: cảm giác thuộc về
Dịch nghĩa: Là một phần của gia đình cũng mang lại cảm giác thuộc về.
Research has shown that children who grow up in families with strong parent-child (26)______ tend to do better in school, be more resilient, and experience fewer behavioral problems.
friendships
bonds
partnerships
fellowships
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
parent-child bonds: mối liên kết giữa cha mẹ và con cái
Dịch nghĩa: Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em lớn lên trong những gia đình có mối liên kết cha mẹ – con cái mạnh mẽ thường học tốt hơn, có khả năng phục hồi tốt hơn và ít gặp vấn đề về hành vi hơn.
Changes in family structure, (27) ______ divorce or remarriage, can be particularly challenging for children.
in addition
in contrast
for instance
such as
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Such as: ví dụ, chẳng hạn như
(Không chọn C vì sau “for instance” cần dấu ,)
Dịch nghĩa: Những thay đổi trong cấu trúc gia đình, chẳng hạn như ly hôn hoặc tái hôn, có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em.
The benefits of a strong family life are (28) ______ and can contribute to our overall well-being.
essential
tiny
numerous
small
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Numerous: rất nhiều
Dịch nghĩa: Lợi ích của một cuộc sống gia đình gắn bó là rất nhiều và có thể đóng góp vào hạnh phúc tổng thể của chúng ta.
Dịch bài đọc:
Cuộc sống gia đình là một khía cạnh quan trọng đối với hạnh phúc của chúng ta. Khi chúng ta có mối quan hệ gắn bó với người thân, chúng ta có xu hướng hạnh phúc và khỏe mạnh hơn. Là một phần của gia đình cũng mang lại cảm giác thuộc về.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng trẻ em lớn lên trong những gia đình có mối liên kết cha mẹ – con cái mạnh mẽ thường học tốt hơn, có khả năng phục hồi tốt hơn và ít gặp vấn đề về hành vi hơn.
Tuy nhiên, cuộc sống gia đình cũng có thể đầy thử thách. Mâu thuẫn và các vấn đề trong mối quan hệ có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần.
Những thay đổi trong cấu trúc gia đình, chẳng hạn như ly hôn hoặc tái hôn, có thể đặc biệt khó khăn đối với trẻ em. Việc đầu tư thời gian và nỗ lực để xây dựng và duy trì các mối quan hệ bền chặt là rất quan trọng. Dành thời gian chất lượng với các thành viên trong gia đình, cùng nhau tham gia các hoạt động và thể hiện sự trân trọng lẫn nhau có thể giúp xây dựng mối liên kết gia đình vững chắc. Lợi ích của một cuộc sống gia đình gắn bó là rất nhiều và có thể đóng góp vào hạnh phúc tổng thể của chúng ta.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
divide
rubbish
heavy
equal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 33.
When your child was younger, your role was to lay the foundations for his behaviour. For example, you probably showed your child how to cooperate and take turns with others. Now your child is in his teens, he can start taking responsibility for his own behaviour. But you're still an important role model.
What you do shows your child how you want her to behave. For example, how you cope with feelings like frustration and distress influences how your child regulates her emotions. What you eat, how much you exercise, and how you look after yourself all influence your child. What you say is also important. You can help your child to manage and control his behaviour by talking about how behaviour affects other people. You can also talk more with your child about the differences between right and wrong. Now's a good time for this because your child is developing his ability to understand other people's experiences and feelings.
You might think that your child's peers and friends have a stronger influence in the teenage years than you do. Friends and peers do influence your child, but so do you - it's just that peer influence is different from your influence. Your child’s friends are more likely to influence everyday behaviour, like the music your child listens to or the clothes he wears. As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, likeeducational choices. And the stronger your relationship with your child, the more influence you’llhave. That's because your child values your good opinion, advice and support. In fact, it’s likely that when your child becomes a young adult, he’ll end up with values, beliefs and behaviour that are similar to yours.
(Adapted from https://raisingchildren.net.au/)
Which of the following could be the main topic of the passage?
The differences between the parents' effects and peers’ ones
Parents' influence on children
How children grow up
Parents' responsibilities for children’s behavior
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin:
- When your child was younger, your role was to lay the foundations for his behaviour.
- As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, like educational choices. And the stronger your relationship with your child, the more influence you’ll have.
Dịch nghĩa:
- Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là đặt nền móng cho hành vi của con.
- Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản của con, chẳng hạn như giá trị tôn giáo, và các vấn đề liên quan đến tương lai của con, chẳng hạn như lựa chọn giáo dục. Và mối quan hệ của bạn với con càng bền chặt, bạn càng có nhiều ảnh hưởng.
The word "regulates” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.
controls
manages
conveys
expresses
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Regulates ~ controls: điều chỉnh, kiểm soát
Dịch nghĩa: Ví dụ, cách bạn đối phó với những cảm xúc như thất vọng và đau khổ sẽ ảnh hưởng đến cách con bạn điều chỉnh cảm xúc của mình.
The word "this” in paragraph 2 refers to ______.
the difference between right and wrong
behaviour
helping your child
talking to your child
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “Now's a good time for this because your child is developing his ability to understand other people's experiences and feelings.”
Trước đó nói: “You can also talk more with your child about the differences between right and wrong.”
Dịch nghĩa: Bây giờ là thời điểm thích hợp để làm điều này vì con bạn đang phát triển khả năng hiểu được những trải nghiệm và cảm xúc của người khác. Bạn cũng có thể nói chuyện nhiều hơn với con về sự khác biệt giữa đúng và sai.
What is the main distinction between the influence of parents and that of friends?
Friends may change children’s daily actions while parents affect their essential values.
Friends may affect children's interests whereas parents set up their personalities.
Friends may influence children’s choices while parents offer advice and support.
Friends' effects on children are greater than those of parents.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “Your child’s friends are more likely to influence everyday behaviour, like the music your child listens to or the clothes he wears. As a parent, you influence your child’s basic values, like religious values, and issues related to her future, like educational choices.”
Dịch nghĩa: Bạn bè của con bạn có nhiều khả năng ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày của con, chẳng hạn như âm nhạc con nghe hoặc quần áo con mặc. Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến các giá trị cơ bản của con, chẳng hạn như giá trị tôn giáo, và các vấn đề liên quan đến tương lai của con, chẳng hạn như lựa chọn giáo dục.
According to the passage, in which of the following aspects are children NOT affected by parents?
education
beliefs
passion
behaviour
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: “In fact, it’s likely that when your child becomes a young adult, he’ll end up with values, beliefs and behaviour that are similar to yours.”
Dịch nghĩa: Trên thực tế, rất có thể khi con bạn trưởng thành, con sẽ có những giá trị, niềm tin và hành vi tương tự như bạn.
Dịch bài đọc:
Khi con bạn còn nhỏ, vai trò của bạn là đặt nền tảng cho hành vi của con. Ví dụ, bạn có thể đã chỉ cho con cách hợp tác và biết nhường nhịn với người khác. Giờ đây, khi con bạn đang ở tuổi thiếu niên, con có thể bắt đầu chịu trách nhiệm về hành vi của chính mình. Nhưng bạn vẫn là một hình mẫu quan trọng.
Những gì bạn làm thể hiện cho con thấy bạn muốn con cư xử như thế nào. Ví dụ, cách bạn đối mặt với cảm xúc như sự thất vọng hay đau buồn sẽ ảnh hưởng đến cách con bạn điều tiết cảm xúc của mình. Những gì bạn ăn, mức độ bạn tập thể dục, và cách bạn chăm sóc bản thân đều có ảnh hưởng đến con. Những gì bạn nói cũng rất quan trọng. Bạn có thể giúp con kiểm soát hành vi bằng cách nói về việc hành vi ảnh hưởng đến người khác như thế nào. Bạn cũng có thể nói chuyện với con nhiều hơn về sự khác biệt giữa đúng và sai. Bây giờ là thời điểm thích hợp cho điều này vì con bạn đang phát triển khả năng hiểu trải nghiệm và cảm xúc của người khác.
Bạn có thể nghĩ rằng bạn bè và người cùng trang lứa có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn trong những năm tuổi teen so với bạn. Bạn bè và người cùng trang lứa thực sự có ảnh hưởng đến con bạn, nhưng bạn cũng vậy – chỉ là ảnh hưởng của bạn khác với ảnh hưởng của bạn bè. Bạn bè của con bạn có xu hướng ảnh hưởng đến hành vi hàng ngày, như loại nhạc con bạn nghe hoặc quần áo con mặc. Là cha mẹ, bạn ảnh hưởng đến những giá trị cơ bản của con, như giá trị tôn giáo, và những vấn đề liên quan đến tương lai của con, như lựa chọn học vấn. Và mối quan hệ giữa bạn và con càng bền chặt, bạn càng có ảnh hưởng lớn. Đó là vì con bạn coi trọng ý kiến, lời khuyên và sự hỗ trợ của bạn. Trên thực tế, rất có thể khi con bạn trưởng thành, con sẽ có những giá trị, niềm tin và hành vi giống với bạn.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
My parents _________ away on business, so now my grandmother _________ us.
is/ looks after
are/ looks after
are/ is looking after
are/ are looking after
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Chủ ngữ “my parents” số nhiều => đi với to be “are”
- Dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hàng động mang tính nhất thời: S + is/am/are + Ving
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi đi công tác, vì vậy bây giờ bà tôi đang chăm sóc chúng tôi.
Read the text and choose the best answer (A, B, C or D) to each of the questions
Family Life in the United States
Family life in the United States is changing. Thirty or forty years ago, the wife was called a "housewife". She cleaned, cooked, and cared for the children. The husband earned the money for the family. He was usually out working all day. He came home tired in the evening, so he did not do much housework. And he did not see the children very much, except on weekends.
These days, however, more and more women work outside the home. They cannot stay with the
children all day. They, too, come home tired in the evening. They do not want to spend the evening cooking dinner and cleaning up. They do not have time to clean the house and do the laundry. So, who is going to do the housework now? Who is going to take care of the children?
Many families solve the problem of housework by sharing it. In these families, the husband and wife agree to do different jobs around the house, or they take turns doing each job. For example, the husband always cooks dinner, and the wife always does the laundry. Or the wife cooks dinner on some nights and the husband cooks dinner on other nights.
Then there is a question of the children. In the past, many families got help with childcare fromgrandparents. Noe families usually do not live near their relatives. The grandparents often are too far away to help in a regular way.More often, parents have to pay for childcare help. The help may be a babysitter or a day-care centre. The problem with this kind of help is the high cost. It is possible only for couples with jobs that pay well.
Parents may get another kind of help from the companies they work for. Many companies now let people with children work part-time. That way, parents can spend more time with their children. Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: They are called "househusband". In the United States more and more men are becoming househusband every year.
These changes in the home mean changes in the family. Fathers can learn to understand their children better, and the children can get to know their fathers better. Husbands and wives may also find changes in their marriage. They, too, may have a better understanding of each other.
This article is about ____________________
housewives in America.
American men as househusbands.
how more American women are working.
how family life in America is changing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Family life in the United States is changing.”
Dịch nghĩa: Cuộc sống gia đình ở Hoa Kỳ đang thay đổi.
Forty years ago, most women ____________________
had no children
worked
were not housewives
were housewives
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Thirty or forty years ago, the wife was called a "housewife".”
Dịch nghĩa: Ba mươi hay bốn mươi năm trước, người vợ được gọi là "bà nội trợ".
In those days, men _______________________
did not see their children very much
spent a lot of time with their children
worked with the children all day
never saw the children
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: “That way, parents can spend more time with their children. Some husbands may even stop working for a while to stay with the children.”
Dịch nghĩa: Bằng cách đó, cha mẹ có thể dành nhiều thời gian hơn cho con cái. Một số ông chồng thậm chí có thể nghỉ làm một thời gian để ở bên con.
The word "laundry" in paragraph 2 is closest in meaning to _____________
place where clothes are washed
washing and ironing
shopping
cooking and washing up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Laundry ~ washing and ironing: giặt và ủi quần áo
Dịch nghĩa: Ví dụ, người chồng luôn nấu bữa tối và người vợ luôn giặt quần áo.
Day-care centres help __________________
working parents with their children
housewives
with cooking and cleaning
men become househusband
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: “More often, parents have to pay for childcare help. The help may be a babysitter or a day-care centre.”
Dịch nghĩa: Thông thường, cha mẹ phải trả tiền cho người giúp việc chăm sóc trẻ em. Người giúp việc có thể là người giữ trẻ hoặc nhà trẻ.
The word " they" in paragraph 5 refers to _______________
parents who work part-time
grandparents
fathers who spend more time with their children
husbands who stop working to stay with the children
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “Some husbands may even stop working for a while to stay with the children. For these men there is a new word: They are called "househusband.”
Dịch nghĩa: Một số ông chồng thậm chí còn nghỉ làm một thời gian để ở nhà chăm con. Đối với những người đàn ông này, có một từ mới: Họ được gọi là "ông chồng nội trợ".
These changes in the American home may ______________
not change the children at all
cause problems for a marriage
not happen
help families
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: “These changes in the home mean changes in the family. Fathers can learn to understand their children better, and the children can get to know their fathers better. Husbands and wives may also find changes in their marriage. They, too, may have a better understanding of each other.”
Dịch nghĩa: Những thay đổi trong gia đình cũng đồng nghĩa với những thay đổi trong gia đình. Các ông bố có thể học cách hiểu con cái hơn, và con cái cũng có thể hiểu cha mình hơn. Vợ chồng cũng có thể nhận thấy những thay đổi trong hôn nhân. Họ cũng có thể hiểu nhau hơn.
Hướng dẫn dịch bài đọc:
Cuộc sống Gia đình tại Hoa Kỳ
Cuộc sống gia đình tại Hoa Kỳ đang thay đổi. Ba mươi hay bốn mươi năm trước, người vợ được gọi là "nội trợ". Họ dọn dẹp, nấu nướng và chăm sóc con cái. Người chồng kiếm tiền nuôi gia đình. Anh ta thường đi làm cả ngày. Anh ta về nhà trong tình trạng mệt mỏi vào buổi tối, nên không làm nhiều việc nhà. Và anh ta cũng không gặp con cái nhiều, ngoại trừ cuối tuần.
Tuy nhiên, ngày nay, ngày càng nhiều phụ nữ đi làm xa. Họ không thể ở bên con cái cả ngày. Họ cũng trở về nhà trong tình trạng mệt mỏi vào buổi tối. Họ không muốn dành cả buổi tối để nấu ăn và dọn dẹp. Họ không có thời gian để dọn dẹp nhà cửa và giặt giũ. Vậy thì bây giờ ai sẽ làm việc nhà? Ai sẽ chăm sóc con cái?
Nhiều gia đình giải quyết vấn đề việc nhà bằng cách chia sẻ. Trong những gia đình này, vợ chồng thống nhất làm những việc khác nhau trong nhà, hoặc thay phiên nhau làm mỗi việc. Ví dụ, chồng luôn nấu ăn, còn vợ luôn giặt giũ. Hoặc vợ nấu bữa tối một số tối và chồng nấu bữa tối những tối khác.
Rồi còn vấn đề con cái. Trước đây, nhiều gia đình nhờ ông bà chăm sóc con cái. Các gia đình hiện đại thường không sống gần họ hàng. Ông bà thường ở quá xa nên không thể giúp đỡ thường xuyên. Thông thường, cha mẹ phải trả tiền cho người giúp việc chăm sóc con cái. Người giúp việc có thể là người giữ trẻ hoặc nhà trẻ. Vấn đề của loại hình giúp việc này là chi phí cao. Chỉ những cặp vợ chồng có công việc lương cao mới có thể sử dụng dịch vụ này.
Các bậc cha mẹ có thể nhận được một loại hình giúp việc khác từ công ty nơi họ làm việc. Nhiều công ty hiện nay cho phép những người có con làm việc bán thời gian. Bằng cách đó, cha mẹ có thể dành nhiều thời gian hơn cho con cái. Một số người chồng thậm chí có thể nghỉ làm một thời gian để ở bên con cái. Đối với những người đàn ông này, có một thuật ngữ mới: Họ được gọi là "người chồng nội trợ". Ở Hoa Kỳ, ngày càng có nhiều đàn ông trở thành người chồng nội trợ mỗi năm.
Những thay đổi trong gia đình này đồng nghĩa với những thay đổi trong gia đình. Các ông bố có thể học cách hiểu con cái mình hơn, và các con có thể hiểu cha mình hơn. Vợ chồng cũng có thể nhận thấy những thay đổi trong hôn nhân. Họ cũng có thể hiểu nhau hơn.
My dad _________ money as a breadwinner while my mom _________ most of the housework as a housewife.
earns/ is doing
is earning/ does
is earning/ is doing
earns/ does
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dùng thì hiện tại đơn để diễn tả một sự thật ở hiện tại: S + V(s/es)
Chủ ngữ “my dad” và “my mom” đều là ngôi ba số ít => Vs/es
Dịch nghĩa: Bố tôi kiếm tiền với vai trò là trụ cột gia đình, trong khi mẹ tôi làm hầu hết việc nhà với vai trò là người nội trợ.
His parents gave him a lot of support and helped him achieve _________ in his studies.
successful
success
succeed
successfully
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Achieve sth: đạt được điều gì
Success (n): thành công
Dịch nghĩa: Bố mẹ anh ấy đã cho anh ấy rất nhiều sự hỗ trợ và giúp anh ấy đạt được thành công trong học tập.
I am so proud _________ what I have done to support my parents.
with
for
of
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Be proud of: tự hào
Dịch nghĩa: Tôi rất tự hào về những gì mình đã làm để hỗ trợ bố mẹ.
Both parents _________ responsibility for raising children and doing the chores.
bring
have
take
make
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Take responsibility for: chịu trách nhiệm
Dịch nghĩa: Cả bố và mẹ đều đảm nhận trách nhiệm nuôi dạy con cái và làm việc nhà.
Give the correct form of each word in the brackets
Avoiding using (HARM) _________________ chemicals in farming practices is important for maintaining a healthy and natural ecosystem.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: harmful
Trước danh từ cần một tính từ.
Harmful (adj): có hại
Dịch nghĩa: Tránh sử dụng các hóa chất gây hại trong nông nghiệp là điều quan trọng để duy trì hệ sinh thái khỏe mạnh và tự nhiên.
Recycling (USE)________________ materials helps conserve resources and reduce waste in the environment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: used
Trước danh từ cần một tính từ
Used (adj): đã qua sử dụng
Dịch nghĩa: Tái chế các vật liệu đã qua sử dụng giúp tiết kiệm tài nguyên và giảm rác thải ra môi trường.
Teenagers need love, (ENCOURAGE)___________________and reassurance from their parents.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: encouragement
Need sth: cần điều gì
Encouragement (n): sự khuyến khích, ủng hộ
Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên cần tình yêu, sự khích lệ và sự trấn an từ cha mẹ.
He has a nice voice, and he is a(n) (MUSIC)_____________________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: musician
Sau a/an cần một danh từ số ít đếm được, được nhắc tới lần đầu.
Musician (n): nhạc sĩ
Dịch nghĩa: Anh ấy có giọng hát hay và là một nhạc sĩ.
(GLOBE)_____________ efforts are needed to address climate change and its impact on the environment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: global
Trước danh từ cần tính từ.
Global (adj): toàn cầu
Dịch nghĩa: Những nỗ lực toàn cầu là cần thiết để giải quyết biến đổi khí hậu và tác động của nó đến môi trường.
I think that temperatures (RISE) ____________________ significantly in the next decade.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: will rise
Next decade => thì tương lai đơn: S + will + V
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng nhiệt độ sẽ tăng đáng kể trong thập kỷ tới.



