Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1085 lượt thi
37 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D the word that has different stress pattern from others.

laundry

extended

equal

nurture

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Moreover, refillable bottles are often made from durable materials, ensuring longevity and reducing the frequency of replacement.

b. Consequently, this small change in daily habits can lead to a substantial decrease in environmental footprint, promoting a more sustainable lifestyle for future generations.

c.. One significant benefit of using a refillable bottle is the positive impact on the environment.

d. Additionally, by choosing a refillable bottle, individuals decrease their reliance on single-use plastics.

e. Firstly, it reduces the amount of plastic waste, which is a major contributor to pollution.

e-d-a-b-c

e-a-d-b-c

c-d-a-e-b

c-e-d-a-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa:

Một lợi ích đáng kể của việc sử dụng chai có thể tái sử dụng là tác động tích cực đến môi trường.

Trước hết, nó giúp giảm lượng rác thải nhựa – một nguyên nhân chính gây ô nhiễm.

Thêm vào đó, bằng cách chọn chai tái sử dụng, mọi người sẽ giảm sự phụ thuộc vào nhựa dùng một lần.

Hơn nữa, chai tái sử dụng thường được làm từ vật liệu bền, đảm bảo tuổi thọ và giảm tần suất thay thế.

Do đó, thay đổi nhỏ trong thói quen hàng ngày này có thể dẫn đến việc giảm đáng kể dấu chân sinh thái, thúc đẩy lối sống bền vững hơn cho các thế hệ tương lai.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Besides, doing chores together can actually be fun and it makes the work go faster.

b. Dear Mike, I hope you are well! I’ve been thinking about why it’s important for children to help with housework.

c. It’s a good way for families to spend time together and learn new skills.

d. Firsly, it teaches us responsibility and how to take care of our own things.

e. Also, when we help our parents, it shows them respect and gratitude for all they do for us.

f. Best wishes.

b-c- a- e-d-f

b-d-e-a-c-f

b-a-d-e-c-f

b-c-d-a-c-f

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa:

Mike thân mến,

Mình hy vọng bạn vẫn khỏe! Mình đã suy nghĩ về lý do tại sao trẻ em nên giúp đỡ việc nhà.

Trước tiên, nó dạy chúng ta tinh thần trách nhiệm và cách chăm sóc đồ dùng của mình.

Ngoài ra, khi chúng ta giúp bố mẹ, điều đó thể hiện sự tôn trọng và lòng biết ơn đối với những gì họ làm cho chúng ta.

Hơn nữa, làm việc nhà cùng nhau thực sự có thể rất vui và giúp công việc hoàn thành nhanh hơn.

Đây là cách tuyệt vời để các thành viên trong gia đình dành thời gian bên nhau và học những kỹ năng mới.

Thân mến.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C or D the word that has different stress pattern from others.

support

truthful

display

remote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

A: “ Would you like to have a picnic with us on the weekend?”          

B: “__________”

You’re welcome.

Yes, I'd love to.

It’s my pleasure.

Of course not.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch nghĩa: A: Cuối tuần này bạn có muốn đi picnic với bọn mình không?

B: Có chứ, mình rất thích!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ann is talking to Mai about the music idol.

Ann: Can he play a musical instrument?- Mai: ______.

He didn’t learn to play the drums.

He can dance.

He’s good at singing.

I’m not sure but he's learning to play the guitar

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Ann: Cậu ấy có biết chơi nhạc cụ không?

Mai: Mình không chắc, nhưng cậu ấy đang học chơi guitar.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

excited

because

cool

compete

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /k/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C. or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

(A) As planned, I (B) will visit my sister, (C) who is studying (D) in Paris.

As

will visit

who

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

As planned: như kế hoạch

=> Dùng thì tương lai gần để diễn tả một hành động trong tương lai gần đã có kế hoạch trước: S + is/am/are + going to V

Dịch nghĩa: Theo kế hoạch, tôi sẽ đến thăm chị gái tôi, người đang học ở Paris.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

She (A) was gave (B) a box (C) full of chocolate (D) by her grandmother.

was gave

a

full of

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + Vp2 (by O)

Dịch nghĩa: Cô ấy được bà tặng một hộp đầy sô-cô-la.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.

recording

receive

spectator

become

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /e/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Jim’s main responsibility in his home is to keep the house clean.

right

honour

duty

hobby

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

responsibility ~ duty: trách nhiệm, nhiệm vụ

Dịch nghĩa: Trách nhiệm chính của Jim ở nhà là giữ cho nhà cửa sạch sẽ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Every month, the volunteer group go to remote and mountainous areas to help those in need. 

empty

faraway

crowded

poor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Remote ~ faraway: xa xôi, hẻo lánh

Dịch nghĩa: Mỗi tháng, nhóm tình nguyện đến các vùng núi xa xôi để giúp đỡ những người cần.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Public service announcement is a special advertisement for the community, normally about health or safety matters. 

Open

Private

Secret

Popular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Public (công cộng) >< private (riêng tư)

Dịch nghĩa: Thông báo dịch vụ công là quảng cáo đặc biệt cho cộng đồng, thông thường là về sức khỏe hoặc các vấn đề an toàn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

When having days off, he always helps his wife tidy up the house.

clear up

sort out

arrange

mess up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Tidy up (dọn, làm sạch) >< mess up (bày bừa)

Dịch nghĩa: Khi có ngày nghỉ, anh ấy luôn giúp vợ dọn dẹp nhà cửa.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

Blues is a kind of slow sad music with strong rhythms. It was developed by African-American musicians in the American South. Early blues often took the form of a story about the unkind treatment experienced by African Americans. Many elements of the blues have grown from the music of Africa and religious music.

The blues started at the end of the 19th century, and the first blues sheet music appeared at the beginning of the 20th century. Since then, it has developed into many styles such as country blues and urban blues.

Several decades later, electric blues with electrical equipment replaced traditional blues. At the same time, the blues also reached a wider audience, especially white listeners. A mixture of blues styles androck music, called blues rock, appeared in the 60s and 70s of the last century.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the text? 

The meaning of the blues

The start of the blues

Different styles of the blues

The start and development of the blues

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đoạn 1 và nửa đầu đoạn hai nói về sự bắt đầu của dòng nhạc blues, nửa sau đoạn hai và đoạn 3 nói về sự phát triển của dòng nhạc này.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, the blues is a type of slowsad music created by_________.

African-American musicians in the southern United States

African-Americans who like African and religious music

musicians in the American South

African-Americans who experienced unkind treatment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: It was developed by African-American musicians in the American South.

Dịch nghĩa: Nó được phát triển bởi các nhạc sĩ người Mỹ gốc Phi ở miền Nam nước Mỹ.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “elements” in paragraph 1 is closest in meaning to_________. 

roles

forms

parts

sheets

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Elements ~ parts: nhân tố, phần

Dịch nghĩa: Nhiều yếu tố của nhạc blues bắt nguồn từ âm nhạc châu Phi và nhạc tôn giáo.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The word 'it' in paragraph 2 refers to_________. 

the first blues sheet music

the end of the 19th century

the blues

the beginning of the 20th century

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The blues started at the end of the 19th century, and the first blues sheet music appeared at the beginning of the 20th century. Since then, it has developed into many styles such as country blues and urban blues.

Dịch nghĩa: Nhạc blues bắt đầu xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, và bản nhạc blues đầu tiên được xuất bản vào đầu thế kỷ 20.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the text?

Early blues songs told sad stories.

The blues was influenced by the music of Africa and religious music.

Different styles of blues appeared, known as country blues and urban blues.

In the 1960s, the blues reached a wider audience, including listenersin the Western Europe.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. Đúng vì lấy dẫn chứng ở “Blues is a kind of slow sad music with strong rhythms.”

B. Đúng vì lấy dẫn chứng ở “Many elements of the blues have grown from the music of Africa and religious music.

C. Đúng vì lấy dẫn chứng ở “Since then, it has developed into many styles such as country blues and urban blues.”

 

Dịch bài đọc:

Nhạc Blues là một thể loại nhạc chậm và buồn với nhịp điệu mạnh mẽ. Nó được phát triển bởi các nhạc sĩ người Mỹ gốc Phi ở miền Nam nước Mỹ. Nhạc blues thời kỳ đầu thường có hình thức kể chuyện về sự đối xử bất công mà người Mỹ gốc Phi phải chịu. Nhiều yếu tố của nhạc blues bắt nguồn từ âm nhạc châu Phi và nhạc tôn giáo.

Nhạc blues bắt đầu xuất hiện vào cuối thế kỷ 19, và bản nhạc blues đầu tiên được xuất bản vào đầu thế kỷ 20. Kể từ đó, nó đã phát triển thành nhiều phong cách khác nhau như blues đồng quê và blues đô thị.

Vài thập kỷ sau, nhạc blues điện tử với thiết bị điện đã thay thế nhạc blues truyền thống. Đồng thời, nhạc blues cũng tiếp cận được với nhiều khán giả hơn, đặc biệt là người nghe da trắng. Sự kết hợp giữa các phong cách blues và nhạc rock, gọi là blues rock, đã xuất hiện vào những năm 60 và 70 của thế kỷ trước.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Have you ever wondered, “What is social change?” You’ve probably heard of the term thrown around before, or maybe you even (28) _________ about it briefly in school. Social change may have several definitions and it is very complex. (29) _________, as humans living in this world, understanding social change and how it has played a role in our lives (30) _________, will allow us to spur social change now and in the future.

Social change can be defined as the way in which human interactions, relationships, behaviour patterns, and cultural norms change over time. These changes ultimately transform cultural and social institutions, concepts, and rules, which will inevitably impact society for the long-haul. These changes and transformations are not necessarily good or bad, but they are profound. On the surface, we may not notice social change; it can take years – even centuries - of action to cause one change.

As students and members of a rapidly changing society, it’s important to (31) _________ on social changes of the past and how they’ve influenced US now. For instance, at one point, women were not able to study at university. Today, both men and women, of all races, religions, nationalities, and creeds, can study - even online and tuition-free. This is why social change is (32) _________. Without social change, we cannot progress as a society.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Have you ever wondered, “What is social change?” You’ve probably heard of the term thrown around before, or maybe you even (28) _________ about it briefly in school.

made

worked

taught

learned

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Learn: học

Dịch nghĩa: Có lẽ bạn đã từng nghe đến thuật ngữ này trước đây, hoặc thậm chí bạn đã học sơ qua về nó ở trường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

(29) _________, as humans living in this world, understanding social change and how it has played a role in our lives (30) _________, will allow us to spur social change now and in the future.

Instead

Because

Yet

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Yet: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, với tư cách là con người đang sống trong thế giới này, việc hiểu về thay đổi xã hội và cách nó đã đóng vai trò trong cuộc sống của chúng ta về mặt lịch sử sẽ giúp chúng ta thúc đẩy thay đổi xã hội ngay bây giờ và trong tương lai.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

..., as humans living in this world, understanding social change and how it has played a role in our lives (30) _________, will allow us to spur social change now and in the future.

historically

historical

historian

history

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Bổ nghĩa cho động từ “played” cần một trạng từ.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, với tư cách là con người đang sống trong thế giới này, việc hiểu về thay đổi xã hội và cách nó đã đóng vai trò trong cuộc sống của chúng ta về mặt lịch sử sẽ giúp chúng ta thúc đẩy thay đổi xã hội ngay bây giờ và trong tương lai.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

As students and members of a rapidly changing society, it’s important to (31) _________ on social changes of the past and how they’ve influenced US now.

look forward

look after

look up

look back

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: look back

Look back on: nhìn lại

Dịch nghĩa: Là học sinh và là thành viên của một xã hội đang thay đổi nhanh chóng, điều quan trọng là phải nhìn lại những thay đổi xã hội trong quá khứ và cách chúng đã ảnh hưởng đến chúng ta hiện nay.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

This is why social change is (32) _________.

weak

important

inessential

worthless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Important: quan trọng

Dịch nghĩa: Đó là lý do tại sao thay đổi xã hội rất quan trọng.

 

Dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ tự hỏi “Thay đổi xã hội là gì?” Có lẽ bạn đã từng nghe đến thuật ngữ này trước đây, hoặc thậm chí bạn đã học sơ qua về nó ở trường. Thay đổi xã hội có thể có nhiều định nghĩa và là một khái niệm rất phức tạp. Tuy nhiên, với tư cách là con người đang sống trong thế giới này, việc hiểu về thay đổi xã hội và cách nó đã đóng vai trò trong cuộc sống của chúng ta trong lịch sử sẽ giúp chúng ta thúc đẩy thay đổi xã hội ngay bây giờ và trong tương lai.

Thay đổi xã hội có thể được định nghĩa là cách mà các tương tác giữa con người, các mối quan hệ, kiểu hành vi và chuẩn mực văn hóa thay đổi theo thời gian. Những thay đổi này cuối cùng sẽ biến đổi các thể chế văn hóa và xã hội, các khái niệm và quy tắc, và chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến xã hội trong thời gian dài. Những thay đổi và biến đổi này không nhất thiết là tốt hay xấu, nhưng chúng rất sâu sắc. Bề ngoài, chúng ta có thể không nhận thấy sự thay đổi xã hội; có thể mất nhiều năm – thậm chí hàng thế kỷ – hành động mới tạo ra một sự thay đổi.

Là học sinh và là thành viên của một xã hội đang thay đổi nhanh chóng, điều quan trọng là phải nhìn lại những thay đổi xã hội trong quá khứ và cách chúng đã ảnh hưởng đến chúng ta hiện nay. Ví dụ, đã từng có thời điểm phụ nữ không được học đại học. Ngày nay, cả nam và nữ, thuộc mọi chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch và tín ngưỡng đều có thể học – thậm chí là học trực tuyến và miễn học phí. Đó là lý do tại sao thay đổi xã hội rất quan trọng. Không có thay đổi xã hội, chúng ta không thể tiến bộ với tư cách là một xã hội.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

In order to decrease global warming, humans should reduce the ________.

human resources

natural disasters

natural resources

carbon footprint

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Carbon footprint: Khí thải carbon

Dịch nghĩa: Để giảm sự nóng lên toàn cầu, con người nên cắt giảm khí thải carbon.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom has a talent for playing the ________ and other musical instruments. 

performance

trumpet

stage

band

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Play the trumpet: chơi kèn

Dịch nghĩa: Tom có tài chơi kèn và các nhạc cụ khác.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sharing housework helps children to learn to take ________. 

responsible

responsibly

irresponsibility

responsibility

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Take responsibility: chịu trách nhiệm

Dịch nghĩa: Chia sẻ việc nhà giúp trẻ học cách chịu trách nhiệm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Remember to ________ your household appliances when they are not used. 

turn down

take off

put down

turn off

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Turn off: tắt

Dịch nghĩa: Hãy nhớ tắt các thiết bị gia dụng khi không sử dụng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Listen! There's someone at the door. I ________ the door for you. 

am going to open

am opening

open

will open

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hành động sẽ xảy ra trong tương lai mang tính bộc phát tại thời điểm nói, không có kế hoạch trước => dùng thì tương lai đơn: S + will + V

Dịch nghĩa: Nghe này! Có ai đó ở cửa. Tôi sẽ mở cửa cho bạn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam ________ the washing-up every day. 

do

does

is doing

did

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Every day (mỗi ngày) => thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Chủ ngữ “Nam” là ngôi ba số ít => Vs/es

Dịch nghĩa: Nam rửa bát mỗi ngày.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The ________ cheered loudly when the singers came out on the stage.

audience

viewer

public

watcher

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Audience: khán giả (trong phòng kín như trong buổi hòa nhạc, kịch...)

Viewer: người xem qua màn ảnh

Watcher: người quan sát có chủ đích, thường xuyên và tập trung, ví dụ: a whale-watcher (người quan sát cá voi)

Dịch nghĩa: Khán giả đã reo hò lớn khi các ca sĩ bước ra sân khấu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

YouTube ________ to become the world most popular video-sharing website since 2005.

has grown

have grown

grew

grows

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Since 2005 (kể từ 2005) => thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2

=> Youtube là ngôi ba số ít nên dùng với trợ động từ “has”

Dịch nghĩa: YouTube đã phát triển để trở thành trang web chia sẻ video phổ biến nhất thế giới kể từ năm 2005.

33. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN TỰ LUẬN (2 ĐIỂM)

Rewrite the following sentences, beginning as shown, without changing their meaning.

Mr. Puncher /not/ allow/ his children/ go/ out / evening.

_________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mr. Puncher doesn’t allow his children to go out in the evening.

Allow sb to V: cho phép ai làm gì

In the evening: vào buổi tối

Dịch nghĩa: Ông Puncher không cho phép con của ông ra ngoài vào buổi tối.

34. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences, beginning as shown, without changing their meaning.

She can’t take part in the concert because she is ill.

She is ____________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She is ill, so she can’t take part in the concert.

So + S + V: vì vậy

Dịch nghĩa: Cô ấy bị ốm, vì vậy cô ấy không thể tham gia buổi hòa nhạc.

35. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences, beginning as shown, without changing their meaning.

Ms. Hoa started teaching English in 2000.

Ms. Hoa has _________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Ms.Hoa has taught English since 2000.

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dài tới hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai: S + have/has + Vp2 + since mốc thời gian/for khoảng thời gian

Dịch nghĩa: Cô Hoa dạy tiếng Anh kể từ năm 2000.

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences, beginning as shown, without changing their meaning.

If we recycle, we can reduce waste and protect natural resources. (CUT)

Recycling can help us __________________________________ and protect natural resources.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Recycling can help us cut down on waste and protect natural resources.

Cut down on sth: cắt giảm

Dịch nghĩa: Tái chế có thể giúp chúng ta cắt giảm rác thải và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

37. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph of 100 - 130 words about ways to improve the environment in your school. Use the following questions as cues for your writing.

You can use the following cues:

+ Planting more trees

+ Setting up more rubbish bins

+ Cleaning up regularly

+ Raising students’ awareness

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gợi ý: There are several effective ways to improve the environment in our school. First, planting more trees around the campus can create a greener and fresher atmosphere, helping reduce air pollution and provide shade. Second, setting up more rubbish bins in classrooms, hallways, and outdoor areas will encourage students to dispose of waste properly, keeping the school clean. Regular cleaning activities, such as weekly clean-up events, can also help maintain hygiene and teach students responsibility. Most importantly, raising students’ awareness about environmental protection through posters, campaigns, and school clubs can inspire long-term changes in behavior. When students understand the importance of a clean and healthy environment, they are more likely to take action and influence others. Together, these efforts can make our school a better place to learn and grow.

Dịch nghĩa: Có nhiều cách hiệu quả để cải thiện môi trường trong trường học của chúng ta. Trước hết, trồng thêm cây xanh quanh khuôn viên trường sẽ tạo ra không khí trong lành hơn, giúp giảm ô nhiễm và cung cấp bóng mát. Thứ hai, đặt thêm thùng rác ở các lớp học, hành lang và khu vực ngoài trời sẽ khuyến khích học sinh vứt rác đúng nơi quy định, giữ cho trường học sạch sẽ. Các hoạt động dọn dẹp thường xuyên, chẳng hạn như các buổi tổng vệ sinh hàng tuần, cũng giúp duy trì vệ sinh và dạy học sinh tinh thần trách nhiệm. Quan trọng nhất là nâng cao nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường thông qua áp phích, chiến dịch và các câu lạc bộ trong trường. Khi học sinh hiểu được tầm quan trọng của môi trường sạch đẹp, các em sẽ hành động và lan tỏa ý thức đó đến người khác. Những nỗ lực này sẽ giúp trường học trở thành nơi học tập và phát triển tốt hơn.