Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 8 (có đáp án) - Đề thi tham khảo
18 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN(12 câu - 3,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây:Khổ giấy nào sau đây có kích thước lớn nhất trong các khổ giấy chính?
A1.
A2.
A3.
A4.
Đáp án đúng là A
Tỉ lệ 1:5 trên bản vẽ kĩ thuật thuộc loại tỉ lệ nào?
Tỉ lệ phóng to.
Tỉ lệ thu nhỏ.
Tỉ lệ nguyên hình.
Tỉ lệ tùy ý.
Đáp án đúng là B
Theo tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, nét liền đậm được quy định dùng để vẽ đường nào?
Đường bao khuất, cạnh khuất.
Đường kích thước, đường gióng.
Đường bao thấy, cạnh thấy.
Đường tâm, đường trục đối xứng.
Đáp án đúng là C
Nếu không ghi đơn vị sau con số kích thước trên bản vẽ kĩ thuật, đơn vị mặc định là:
Mét.
Centimét.
Đềximét.
Milimét.
Đáp án đúng là D
Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hướng chiếu từ trước tới vuông góc với mặt phẳng chiếu đứng sẽ thu được hình chiếu nào?
Hình chiếu bằng.
Hình chiếu cạnh.
Hình chiếu đứng.
Hình chiếu trục đo.
Đáp án đúng là C
Vị trí của hình chiếu bằng trên bản vẽ kĩ thuật được sắp xếp như thế nào?
Nằm bên phải hình chiếu đứng.
Nằm bên trái hình chiếu đứng.
Nằm phía dưới hình chiếu đứng.
Nằm phía trên hình chiếu đứng.
Đáp án đúng là C
Khi chiếu vuông góc một hình cầu, các hình chiếu đứng, bằng và cạnh thu được là hình gì?
Các hình chữ nhật bằng nhau.
Các hình tròn bằng nhau.
Các hình tam giác bằng nhau.
Các hình vuông bằng nhau.
Đáp án đúng là B
Một hình lăng trụ tam giác đều đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng thì hình chiếu đứng của nó là hình gì?
Hình tam giác đều.
Hình tròn.
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Đáp án đúng là C
Bản vẽ chi tiết không bao gồm nội dung nào sau đây?
Bảng kê.
Khung tên.
Kích thước.
Yêu cầu kĩ thuật.
Đáp án đúng là A
Công dụng chính của bản vẽ chi tiết là dùng để:
Lắp ráp các chi tiết lại thành sản phẩm.
Chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
Giải thích nguyên lý làm việc của máy.
Quảng cáo mẫu mã sản phẩm.
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây là thành phần đặc trưng chỉ có trên bản vẽ lắp mà không có trên bản vẽ chi tiết?
Hình biểu diễn.
Các con số kích thước.
Ô khung tên.
Bảng kê các chi tiết.
Đáp án đúng là D
Khi đọc bản vẽ lắp, bước giúp chúng ta xác định được kích thước chung và kích thước lắp ráp là bước nào?
Đọc Khung tên.
Đọc Kích thước.
Phân tích chi tiết.
Tổng hợp.
Đáp án đúng là B
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI(4 câu - 4,0 điểm)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai
Khi thực hiện ghi kích thước trên bản vẽ kĩ thuật.
Con số kích thước ghi trên bản vẽ phải thay đổi lớn lên hoặc nhỏ đi tùy theo tỉ lệ phóng to hay thu nhỏ của hình vẽ.
Đường gióng kích thước thường được vẽ vượt quá con số kích thước một khoảng nhỏ từ 2 mm đến 4 mm.
Nét liền mảnh được dùng để vẽ cả đường kích thước và đường gióng kích thước.
Kích thước góc trên bản vẽ kĩ thuật được tính bằng đơn vị đo là radian.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Hình chiếu vuông góc và các khối hình học.
Hình chiếu đứng thể hiện chiều cao và chiều dài của vật thể.
Nếu hướng chiếu từ trái sang phải, hình chiếu thu được là hình chiếu cạnh và nó được đặt ở bên trái hình chiếu đứng.
Một hình nón có đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng sẽ cho hình chiếu bằng là một hình tròn có tâm.
Khi các mặt của hình hộp chữ nhật song song với các mặt phẳng chiếu, cả ba hình chiếu vuông góc của nó đều có dạng hình chữ nhật.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Bản vẽ chi tiết.
Trình tự đọc bản vẽ chi tiết chuẩn là: Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật.
Thông tin về tên gọi chi tiết, vật liệu và tỉ lệ bản vẽ được ghi nhận ở phần Yêu cầu kĩ thuật.
Phần Yêu cầu kĩ thuật đưa ra các chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt (như sơn, mạ) và nhiệt luyện.
Bản vẽ chi tiết không có bảng kê.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
Bản vẽ lắp.
Bảng kê của bản vẽ lắp được đặt ngay phía trên ô khung tên và các chi tiết được liệt kê theo thứ tự từ dưới lên trên.
Bản vẽ lắp biểu diễn hình dạng, kết cấu của một cụm sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết với nhau.
Từ bản vẽ lắp, người thợ có thể biết được độ nhám bề mặt và dung sai chế tạo riêng biệt của từng chi tiết đơn lẻ để đem đi gia công.
Bước "Tổng hợp" của bản vẽ lắp giúp người đọc hình dung được quy trình tháo lắp và nguyên lý làm việc của cụm sản phẩm.
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
III. PHẦN TỰ LUẬN(2 câu - 3,0 điểm)
(1 điểm) Bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp khác nhau như thế nào về mặt nội dung và công dụng? Tại sao trên bản vẽ chi tiết không cần có bảng kê?
- Sự khác nhau:
+ Nội dung: Bản vẽ chi tiết có "Yêu cầu kĩ thuật" nhưng không có "Bảng kê". Bản vẽ lắp có "Bảng kê" nhưng không có "Yêu cầu kĩ thuật" chế tạo riêng.
+ Công dụng: Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết đơn lẻ. Bản vẽ lắp dùng để lắp ráp, kiểm tra và sử dụng một cụm sản phẩm (nhiều chi tiết).
- Giải thích: Bản vẽ chi tiết không cần bảng kê vì nó chỉ thể hiện một chi tiết duy nhất, mọi thông tin định danh (tên gọi, vật liệu, số lượng) đã được ghi đầy đủ và rõ ràng trong Khung tên.
(2 điểm) Hãy nêu trình tự các bước đọc một bản vẽ lắp. Khi đọc một bản vẽ lắp, làm thế nào để em có thể hình dung được quy trình tháo, lắp của cụm sản phẩm đó?
- Trình tự các bước đọc bản vẽ lắp:
1. Khung tên
2. Bảng kê
3. Hình biểu diễn
4. Kích thước
5. Phân tích chi tiết
6. Tổng hợp.
- Cách hình dung quy trình tháo, lắp:
+ Cần dựa vào vị trí tương quan giữa các chi tiết trên hình biểu diễn kết hợp đối chiếu thông tin từ bảng kê.
+ Chi tiết nào nằm ở ngoài bao bọc, không bị vướng bởi chi tiết khác thì sẽ được lắp sau cùng nhưng khi tháo ra thì phải tháo đầu tiên.
+ Ngược lại, chi tiết nằm sâu bên trong hoặc làm nòng cốt thì phải lắp đầu tiên và tháo sau cùng.



