Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 8 (có đáp án)
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 8 (có đáp án)

A
Admin
Công nghệLớp 849 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao bản vẽ kĩ thuật cần phải được lập theo các tiêu chuẩn thống nhất?

Xem đáp án

Bản vẽ kĩ thuật được coi là "ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ thuật. Do đó, nó cần được lập theo các tiêu chuẩn thống nhất (như TCVN, ISO) để đảm bảo tính chính xác, đồng bộ và giúp người thiết kế, người chế tạo, người sử dụng ở các nơi khác nhau đều có thể đọc và hiểu đúng bản vẽ.

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân biệt các loại tỉ lệ?

Xem đáp án

- Phân biệt tỉ lệ:

+ Tỉ lệ nguyên hình (1:1): Kích thước trên bản vẽ bằng kích thước thực tế của vật thể.

+ Tỉ lệ thu nhỏ (1:2, 1:5,...): Kích thước trên bản vẽ nhỏ hơn kích thước thực tế của vật thể.

+ Tỉ lệ phóng to (2:1, 5:1,...): Kích thước trên bản vẽ lớn hơn kích thước thực tế của vật thể.

3. Tự luận
• 1 điểm

Tên gọi, hướng chiếu và vị trí của các hình chiếu vuông góc theo phương pháp chiếu góc thứ nhất?

Xem đáp án

- Hình chiếu đứng: Có hướng chiếu từ trước tới. Vị trí ở góc trên bên trái bản vẽ.

- Hình chiếu bằng: Có hướng chiếu từ trên xuống. Vị trí ở dưới hình chiếu đứng.

- Hình chiếu cạnh: Có hướng chiếu từ trái sang. Vị trí ở bên phải hình chiếu đứng.

4. Tự luận
• 1 điểm

Hãy quan sát một hình lăng trụ tam giác đều đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng, các hình chiếu sẽ có hình dạng gì?

Xem đáp án

- Hình chiếu bằng là một hình tam giác đều (vì hướng chiếu từ trên xuống vuông góc với mặt đáy).

- Hình chiếu đứng là một hình chữ nhật (thể hiện mặt bên của hình lăng trụ).

- Hình chiếu cạnh là một hình chữ nhật (thể hiện chiều cao và bề rộng nhìn từ bên trái)

5. Tự luận
• 1 điểm

Bản vẽ sử dụng các loại nét vẽ nào cho đường bao thấy, bao khuất, đường tâm, kích thước? Hậu quả nếu dùng sai?

Xem đáp án

- Quy ước nét vẽ:

+ Đường bao thấy, cạnh thấy: Nét liền đậm.

+ Đường bao khuất, cạnh khuất: Nét đứt mảnh.

+ Đường tâm, đường trục đối xứng: Nét gạch chấm mảnh.

+ Đường kích thước, đường gióng: Nét liền mảnh.

- Hậu quả nếu dùng sai: Khiến bản vẽ bị rối mắt, người đọc bản vẽ dễ bị nhầm lẫn giữa phần thấy và phần khuất, dẫn đến việc hiểu sai hình dáng vật thể và chế tạo sai phế phẩm.

6. Tự luận
• 1 điểm

Bản vẽ chi tiết là gì, gồm những nội dung nào? "Yêu cầu kĩ thuật" chỉ dẫn điều gì?

Xem đáp án

- Bản vẽ chi tiết là bản vẽ thể hiện hình dáng, kích thước và các yêu cầu kĩ thuật của một chi tiết riêng biệt, dùng để chế tạo và kiểm tra chi tiết đó.

- 4 nội dung chủ yếu: Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật, Khung tên.

- Nội dung "Yêu cầu kĩ thuật" thường chỉ dẫn về: Dung sai (độ sai sót cho phép), chỉ dẫn về gia công nhiệt luyện (làm cứng, tôi...), hướng dẫn xử lý bề mặt (sơn, mạ, đánh bóng...) để người thợ thực hiện đúng chất lượng sản phẩm.

7. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

Xem đáp án

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết:

1. Khung tên

2. Hình biểu diễn

3. Kích thước

4. Yêu cầu kĩ thuật

8. Tự luận
• 1 điểm

Bản vẽ lắp dùng để làm gì? Khác gì so với bản vẽ chi tiết?

Xem đáp án

- Bản vẽ lắp dùng để diễn tả hình dạng, kết cấu của một cụm sản phẩm và vị trí tương quan giữa các chi tiết trong cụm đó, dùng trong quá trình lắp ráp, kiểm tra và sử dụng sản phẩm.

- Điểm khác biệt cơ bản:

+ Bản vẽ chi tiết: Chỉ vẽ một chi tiết duy nhất, có "Yêu cầu kĩ thuật" để phục vụ việc chế tạo.

+ Bản vẽ lắp: Vẽ nhiều chi tiết ghép lại với nhau, có thêm "Bảng kê" và các kích thước lắp ráp để phục vụ việc lắp ráp.

9. Tự luận
• 1 điểm

Khung tên và Bảng kê khác nhau thế nào? Tại sao bản vẽ chi tiết không cần Bảng kê?

Xem đáp án

- Sự khác nhau:

+ Khung tên: Quản lý thông tin chung của toàn bộ bản vẽ (Tên sản phẩm, tỉ lệ, người vẽ, cơ quan...).

+ Bảng kê: Liệt kê danh mục, số lượng, vật liệu và ghi chú của từng chi tiết nhỏ cấu thành nên sản phẩm đó.

- Bản vẽ chi tiết không cần Bảng kê vì bản vẽ chi tiết chỉ thể hiện duy nhất một chi tiết, mọi thông tin về tên gọi và vật liệu của chi tiết đó đã được ghi rõ ràng ngay trong Khung tên rồi.

10. Tự luận
• 1 điểm

Làm thế nào để hình dung quy trình tháo lắp khi đọc bản vẽ lắp? Nêu các bước đọc bản vẽ lắp?

Xem đáp án

- Để hình dung được quy trình tháo, lắp và nguyên lý làm việc, ta phải dựa vào vị trí tương quan giữa các chi tiết trên hình biểu diễn kết hợp đối chiếu với Bảng kê để biết chi tiết nào nằm ngoài (tháo trước/lắp sau), chi tiết nào nằm trong (tháo sau/lắp trước).

- Trình tự đọc bản vẽ lắp:

1. Khung tên.

2. Bảng kê.

3. Hình biểu diễn.

4. Kích thước.

5. Phân tích chi tiết.

6. Tổng hợp.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khổ giấy chính dùng trong bản vẽ kĩ thuật, khổ giấy lớn nhất là khổ nào?

Khổ A4.

Khổ A2.

Khổ A1.

Khổ A0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khổ giấy A0 có kích thước lớn nhất, số càng lớn thì khổ giấy càng nhỏ.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản vẽ có ghi tỉ lệ 2:1, đây là loại tỉ lệ nào?

Tỉ lệ thu nhỏ.

Tỉ lệ phóng to.

Tỉ lệ nguyên hình.

Tỉ lệ tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ phóng to có số bên trái lớn hơn số bên phải. Tỉ lệ 2:1 tức là hình vẽ lớn gấp đôi kích thước thực tế.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vẽ đường bao thấy, cạnh thấy của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật, chúng ta phải sử dụng loại nét vẽ nào?

Nét liền mảnh.

Nét đứt mảnh.

Nét liền đậm.

Nét gạch chấm mảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo tiêu chuẩn, nét liền đậm dùng để vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nét gạch chấm mảnh trong bản vẽ kĩ thuật được dùng để thể hiện đường nào sau đây?

Đường bao khuất, cạnh khuất.

Đường kích thước, đường gióng.

Đường bao thấy, cạnh thấy.

Đường tâm, đường trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nét gạch chấm mảnh được quy định dùng làm đường tâm và đường trục đối xứng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo kích thước dài thường dùng trên bản vẽ kĩ thuật là gì (nếu không ghi đơn vị sau con số kích thước)?

Centimét.

Milimét.

Mét.

Decimét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên bản vẽ kĩ thuật, đơn vị đo kích thước dài mặc định là milimét.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản vẽ kĩ thuật, con số kích thước chỉ số đo nào của vật thể?

Kích thước trên bản vẽ sau khi đã phóng to.

Kích thước thực tế của vật thể.

Kích thước trên bản vẽ sau khi đã thu nhỏ.

Kích thước do người vẽ tự quy định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Con số kích thước ghi trên bản vẽ luôn luôn chỉ kích thước thật của vật thể, không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hướng chiếu từ trước tới sẽ thu được hình chiếu nào?

Hình chiếu bằng.

Hình chiếu cạnh.

Hình chiếu đứng.

Hình chiếu phối cảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hướng chiếu từ trước tới vuông góc với mặt phẳng chiếu đứng sẽ cho ta hình chiếu đứng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản vẽ kĩ thuật, hình chiếu cạnh được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng?

Bên trái hình chiếu đứng.

Bên phải hình chiếu đứng.

Phía dưới hình chiếu đứng.

Phía trên hình chiếu đứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thu được hình chiếu bằng, ta hướng ánh mắt nhìn vật thể theo hướng nào?

Từ trước ra sau.

Từ trái sang phải.

Từ phải sang trái.

Từ trên xuống dưới.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chiếu bằng được thu bằng cách nhìn vật thể theo hướng từ trên xuống dưới.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu vuông góc một hình hộp chữ nhật, nếu các mặt đều song song với các mặt phẳng chiếu thì cả 3 hình chiếu (đứng, bằng, cạnh) đều có hình dạng như nào?

Hình vuông.

Hình tam giác.

Hình chữ nhật.

Hình tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi đặt song song, các mặt của hình hộp chữ nhật chiếu lên các mặt phẳng chiếu sẽ đều cho kết quả là hình chữ nhật.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình nón có đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng. Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của nó lần lượt sẽ có hình dạng là:

Hình tam giác cân và hình tròn.

Hình tròn và hình tam giác cân.

Hình chữ nhật và hình tròn.

Hình tam giác đều và hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhìn từ trước (hình chiếu đứng) hình nón là hình tam giác cân. Nhìn từ trên xuống (hình chiếu bằng) hình nón là một hình tròn có tâm.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chiếu nào dưới đây thể hiện rõ nhất chiều cao và chiều dài của một vật thể?

Hình chiếu bằng.

Hình chiếu đứng.

Hình chiếu cạnh.

Hình chiếu thắt lưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chiếu đứng thể hiện kích thước chiều dài và chiều cao của vật thể.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hình cầu. Khi chiếu vuông góc hình cầu này lên cả 3 mặt phẳng chiếu thì ta thu được các hình chiếu như thế nào?

Các hình chữ nhật bằng nhau

Các hình tam giác bằng nhau

Các hình tròn bằng nhau

Các hình bán nguyệt bằng nhau

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình cầu đối xứng ở mọi góc độ, nên nhìn từ hướng nào (trước, trên, trái) ta cũng đều thu được hình chiếu là hình tròn có cùng đường kính.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung chủ yếu nào sau đây?

Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.

Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Khung tên, bảng kê, yêu cầu kĩ thuật, hình biểu diễn.

Kích thước, bảng kê, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bản vẽ chi tiết gồm 4 nội dung: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. (Bản vẽ chi tiết không có bảng kê).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công dụng chính của bản vẽ chi tiết là gì?

Dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết máy cụ thể.

Dùng để lắp ráp các chi tiết lại thành một cụm sản phẩm.

Dùng để biết nguyên lý hoạt động của toàn hệ thống.

Dùng để giới thiệu sản phẩm cho khách hàng xem quảng cáo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bản vẽ chi tiết cung cấp đầy đủ thông tin về 1 chi tiết duy nhất nhằm mục đích phục vụ cho việc chế tạo và kiểm tra.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đọc một bản vẽ chi tiết, bước đầu tiên cần thực hiện theo trình tự tiêu chuẩn là gì?

Kích thước.

Yêu cầu kĩ thuật.

Hình biểu diễn.

Khung tên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trình tự đọc bản vẽ chi tiết bắt đầu từ Khung tên để biết thông tin khái quát nhất.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thông tin về vật liệu, tỉ lệ bản vẽ, tên gọi của chi tiết được tìm thấy ở nội dung nào trên bản vẽ?

Yêu cầu kĩ thuật.

Khung tên.

Hình biểu diễn.

Con số kích thước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tất cả các thông tin định danh như tên chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản vẽ đều nằm trong ô Khung tên.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung "Yêu cầu kĩ thuật" trong bản vẽ chi tiết thường bao gồm các thông tin nào?

Số lượng chi tiết cần làm, tên người vẽ.

Hướng dẫn lắp ráp chi tiết vào cụm máy.

Chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt (như mạ, sơn, làm tù cạnh).

Danh sách vật liệu thay thế khi thiếu hụt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Yêu cầu kĩ thuật bao gồm chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt, nhiệt luyện... để người thợ biết cách hoàn thiện sản phẩm.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào sau đây chỉ có trên bản vẽ lắp mà không có trên bản vẽ chi tiết?

Khung tên.

Bảng kê.

Kích thước.

Hình biểu diễn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bản vẽ lắp biểu diễn nhiều chi tiết nên bắt buộc phải có Bảng kê để quản lý danh mục chi tiết, bản vẽ chi tiết không cần bảng kê.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản vẽ lắp được sử dụng chủ yếu trong tài liệu kĩ thuật nhằm mục đích gì?

Phục vụ quá trình chế tạo phôi đúc ban đầu.

Phục vụ lắp ráp, kiểm tra và sử dụng một cụm sản phẩm.

Phục vụ cho việc quảng cáo mẫu mã hình dáng bề ngoài.

Phục vụ quá trình mài và gọt giũa một chi tiết đơn lẻ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bản vẽ lắp chỉ ra cách các chi tiết ăn khớp, liên kết với nhau nên ứng dụng để lắp ráp, kiểm tra toàn cụm.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kích thước chung trên bản vẽ lắp là kích thước thể hiện điều gì?

Kích thước giữa tâm của các chi tiết với nhau.

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tổng thể của toàn bộ cụm sản phẩm.

Kích thước của chi tiết nhỏ nhất trong sản phẩm.

Kích thước của các mối ghép ren hoặc đinh tán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kích thước chung của bản vẽ lắp là kích thước bao (chiều dài lớn nhất, rộng lớn nhất, cao lớn nhất) của toàn cụm sản phẩm.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đọc bản vẽ lắp, bước "Phân tích chi tiết" nhằm giúp người đọc hiểu điều gì?

Biết giá tiền của từng chi tiết.

Biết tên người thiết kế ra cụm sản phẩm đó.

Xác định được hình dáng và vị trí của từng chi tiết trong bộ phận lắp.

Biết được chi tiết nào được làm bằng kim loại quý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bước phân tích chi tiết giúp định vị và nhận diện hình dáng riêng của từng chi tiết nhỏ trong mớ hỗn hợp các chi tiết được lắp ráp.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trình tự chính xác khi đọc bản vẽ lắp là:

Khung tên, Bảng kê, Hình biểu diễn, Kích thước, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

Khung tên, Hình biểu diễn, Bảng kê, Kích thước, Tổng hợp, Phân tích chi tiết.

Bảng kê, Khung tên, Kích thước, Hình biểu diễn, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

Hình biểu diễn, Kích thước, Khung tên, Bảng kê, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trình tự chuẩn:

Khung tên, Bảng kê, Hình biểu diễn, Kích thước, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản vẽ lắp, "Bảng kê" thường chứa các cột thông tin nào dưới đây?

Tên chi tiết, số lượng, vật liệu, ghi chú.

Tên người vẽ, ngày vẽ, tỉ lệ, ký hiệu bản vẽ.

Yêu cầu làm sạch, yêu cầu sơn, độ nhám bề mặt.

Kích thước dài, kích thước rộng, kích thước cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo tiêu chuẩn, bảng kê gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng, vật liệu và cột ghi chú.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để biết được nguyên lý làm việc của sản phẩm và quy trình tháo lắp khi xem bản vẽ lắp, người đọc cần chú trọng nhất vào bước nào trong quy trình đọc?

Khung tên.

Bảng kê.

Kích thước.

Tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bước "Tổng hợp" là bước cuối cùng, giúp đúc kết toàn bộ để hiểu rõ nguyên lý làm việc và xây dựng quy trình tháo lắp sản phẩm.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Khi lập bản vẽ kĩ thuật, người vẽ phải tuân theo các quy định nghiêm ngặt của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO).

a

Khổ giấy A3 có kích thước lớn gấp đôi khổ giấy A4.

ĐúngSai
b

Khi vẽ một chi tiết máy nhỏ bằng tỉ lệ phóng to 5:1, con số kích thước ghi trên bản vẽ phải được nhân lên 5 lần so với kích thước thật.

ĐúngSai
c

Nét đứt mảnh được sử dụng để thể hiện các đường bao thấy và cạnh thấy của vật thể.

ĐúngSai
d

Nếu trên bản vẽ không ghi đơn vị đo sau con số kích thước thì đơn vị mặc định được hiểu là milimét.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Dù vẽ theo tỉ lệ nào (phóng to hay thu nhỏ), con số kích thước ghi trên bản vẽ luôn là kích thước thực tế của vật thể.

c) Sai. Nét đứt mảnh dùng cho đường bao khuất, cạnh khuất. Đường bao thấy phải dùng nét liền đậm.

d) Đúng.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Phương pháp chiếu góc thứ nhất được sử dụng phổ biến để biểu diễn hình dáng vật thể lên các mặt phẳng chiếu vuông góc.

a

Hình chiếu bằng luôn nằm ở phía bên phải so với hình chiếu đứng.

ĐúngSai
b

Hướng chiếu từ trái sang phải vuông góc với mặt phẳng chiếu cạnh sẽ thu được hình chiếu cạnh.

ĐúngSai
c

Khi chiếu một hình trụ có đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng, ta sẽ thu được hình chiếu bằng là một hình tròn.

ĐúngSai
d

Khi chiếu một hình cầu lên cả 3 mặt phẳng chiếu vuông góc, hình dạng của cả 3 hình chiếu thu được hoàn toàn giống nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hình chiếu bằng nằm ở phía dưới hình chiếu đứng (hình chiếu cạnh mới nằm bên phải).

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Bản vẽ chi tiết là một loại tài liệu kĩ thuật quan trọng trong sản xuất cơ khí.

a

Bản vẽ chi tiết bao gồm đầy đủ 4 nội dung: hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên.

ĐúngSai
b

Ngoài việc phục vụ chế tạo, bản vẽ chi tiết còn được dùng trực tiếp để hướng dẫn công nhân lắp ráp các chi tiết lại với nhau thành cụm máy.

ĐúngSai
c

Người thợ gia công có thể tìm thấy các thông tin về vật liệu, tỉ lệ bản vẽ và tên gọi chi tiết ngay trong ô Khung tên.

ĐúngSai
d

Nội dung "Yêu cầu kĩ thuật" chỉ bao gồm các con số kích thước dài và kích thước góc của chi tiết đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Bản vẽ chi tiết dùng để chế tạo và kiểm tra một chi tiết đơn lẻ. Việc lắp ráp phải dùng bản vẽ lắp.

c) Đúng.

d) Sai. Yêu cầu kĩ thuật gồm các chỉ dẫn về gia công, xử lý bề mặt, nhiệt luyện... không phải là các con số kích thước.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của một cụm sản phẩm gồm nhiều chi tiết ghép lại. Đối với bản vẽ lắp:

a

Điểm khác biệt lớn nhất về nội dung của bản vẽ lắp so với bản vẽ chi tiết là bản vẽ lắp có thêm "Bảng kê".

ĐúngSai
b

Bảng kê trên bản vẽ lắp thường được đặt ngay phía trên ô Khung tên và đọc theo thứ tự từ dưới lên trên.

ĐúngSai
c

Kích thước lắp ráp trên bản vẽ lắp là kích thước thể hiện tổng chiều dài, chiều rộng và chiều cao của toàn bộ sản phẩm.

ĐúngSai
d

Từ bản vẽ lắp, người thợ có thể biết chính xác tất cả các yêu cầu về xử lý bề mặt và dung sai chế tạo riêng của từng chi tiết nhỏ bên trong.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Kích thước thể hiện tổng dài, rộng, cao của sản phẩm là kích thước chung (kích thước bao), không phải kích thước lắp ráp.

d) Sai. Bản vẽ lắp không thể hiện các yêu cầu chế tạo riêng biệt của từng chi tiết, muốn biết phải xem bản vẽ chi tiết của chi tiết đó.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Quy trình đọc bản vẽ.

a

Trình tự các bước đọc bản vẽ chi tiết giống hoàn toàn với trình tự các bước đọc bản vẽ lắp.

ĐúngSai
b

Bước đầu tiên khi đọc cả bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp luôn luôn là đọc Khung tên để nắm thông tin chung.

ĐúngSai
c

Trong bản vẽ lắp, bước "Phân tích chi tiết" giúp người đọc xác định được vị trí và hình dạng của từng chi tiết cấu thành sản phẩm.

ĐúngSai
d

Bước "Tổng hợp" của bản vẽ lắp là bước giúp người đọc hình dung được quy trình tháo lắp và nguyên lý làm việc của sản phẩm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Trình tự đọc khác nhau, bản vẽ lắp có thêm bước đọc "Bảng kê" và bước "Phân tích chi tiết" phức tạp hơn bản vẽ chi tiết.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.