Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 8 (có đáp án)
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 8 (có đáp án)

A
Admin
Công nghệLớp 845 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Con số kích thước ghi trên bản vẽ kĩ thuật có phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ hay không? Hãy nêu quy định về đơn vị đo khi ghi kích thước độ dài và kích thước góc.

Xem đáp án

- Con số kích thước ghi trên bản vẽ hoàn toàn không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ. Con số đó luôn chỉ kích thước thực tế của vật thể.

- Quy định về đơn vị đo:

+ Kích thước độ dài: Dùng đơn vị là milimét. Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo sau con số kích thước. Nếu dùng đơn vị khác thì phải ghi rõ đơn vị ngay sau con số kích thước.

+ Kích thước góc: Dùng đơn vị là độ, phút, giây và phải ghi rõ đơn vị ngay sau con số kích thước góc.

2. Tự luận
• 1 điểm

Thế nào là hình chiếu vuông góc? Trình bày vị trí của hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh so với hình chiếu đứng theo phương pháp chiếu góc thứ nhất.

Xem đáp án

- Hình chiếu vuông góc là hình biểu diễn được thu được khi sử dụng các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu để chiếu vật thể lên mặt phẳng chiếu đó.

- Vị trí các hình chiếu (theo phương pháp chiếu góc thứ nhất):

+ Hình chiếu bằng được đặt ở phía dưới hình chiếu đứng.

+ Hình chiếu cạnh được đặt ở bên phải hình chiếu đứng.

3. Tự luận
• 1 điểm

Hãy so sánh điểm giống và khác nhau về mặt nội dung giữa bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp.

Xem đáp án

- Giống nhau: Cả hai bản vẽ đều có Hình biểu diễn, Kích thước và Khung tên.

- Khác nhau:

+ Bản vẽ chi tiết: Có nội dung Yêu cầu kĩ thuật (chỉ dẫn gia công, xử lý bề mặt) nhưng không có Bảng kê. Bản vẽ này chỉ thể hiện một chi tiết đơn lẻ.

+ Bản vẽ lắp: Có nội dung Bảng kê (liệt kê tên, số lượng, vật liệu các chi tiết) nhưng không có Yêu cầu kĩ thuật để chế tạo. Bản vẽ này thể hiện một nhóm nhiều chi tiết lắp ráp với nhau.

4. Tự luận
• 1 điểm

Bản vẽ nhà là gì và gồm những nội dung chủ yếu nào? Trong các hình biểu diễn của bản vẽ nhà, hình nào là quan trọng nhất? Vì sao?

Xem đáp án

- Bản vẽ nhà là bản vẽ kĩ thuật thể hiện hình dáng, cấu tạo và kích thước của một ngôi nhà, dùng trong thiết kế và thi công xây dựng. Các nội dung chủ yếu gồm: Mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt và Khung tên.

- Trong các hình biểu diễn, mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất.

- Giải thích: Mặt bằng là hình cắt ngang ngôi nhà, thể hiện rõ ràng nhất vị trí, kích thước của các phòng, lối đi, cửa ra vào, cửa sổ cũng như cách bố trí các vật dụng, thiết bị trong nhà.

5. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu trình tự đọc một bản vẽ nhà theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật.

Xem đáp án

Trình tự đọc bản vẽ nhà gồm 4 bước:

- Khung tên: Đọc tên gọi ngôi nhà, tỉ lệ bản vẽ.

- Hình biểu diễn: Xác định tên gọi các hình chiếu, hình cắt (Mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt).

- Kích thước: Đọc kích thước chung (dài, rộng, cao), kích thước các phòng, kích thước các bộ phận (tường, cửa, hiên...).

- Các bộ phận: Xác định số phòng, số cửa đi, cửa sổ và các bộ phận khác của ngôi nhà.

6. Tự luận
• 1 điểm

Vật liệu cơ khí được chia thành những nhóm chính nào? Hãy nêu sự khác biệt cơ bản về thành phần của kim loại đen (gang và thép).

Xem đáp án

- Vật liệu cơ khí được chia thành 2 nhóm chính: Vật liệu kim loại (gồm kim loại đen, kim loại màu) và Vật liệu phi kim loại (gồm chất dẻo, cao su...).

- Sự khác biệt giữa gang và thép: Đều là hợp kim của sắt và carbon, nhưng khác nhau về hàm lượng carbon

+ Thép: Có hàm lượng carbon thấp (thường < 2,14%). Thép có độ dẻo tốt, dễ gia công.

+ Gang: Có hàm lượng carbon cao (thường từ 2,14% đến 6,67%). Gang có tính cứng, giòn, không dẻo và thường được dùng để đúc.

7. Tự luận
• 1 điểm

Chất dẻo gồm mấy loại chính? Hãy phân biệt đặc tính và ứng dụng của chúng trong ngành cơ khí.

Xem đáp án

Chất dẻo được chia làm 2 loại chính:

- Chất dẻo nhiệt: Có nhiệt độ nóng chảy thấp, có khả năng hóa dẻo nhiều lần khi đun nóng (dễ tái chế). Tính chất nhẹ, dẻo, cách điện tốt. Ứng dụng: Làm chai lọ, ca, cốc, ống dẫn nước, vỏ bút...

- Chất dẻo nhiệt rắn: Được hóa rắn ngay sau khi ép dưới áp suất, nhiệt độ và không bị nóng chảy lại khi đun nấu (không tái chế được). Có độ bền cao, chịu nhiệt tốt, cách điện tốt. Ứng dụng: Làm bánh răng, ổ đỡ, vỏ công tắc điện, phích cắm điện, các chi tiết chịu lực...

8. Tự luận
• 1 điểm

Tại sao trong các máy móc, thiết bị kĩ thuật lại cần phải có các bộ truyền chuyển động (như truyền động ăn khớp, truyền động đai)?

Xem đáp án

Máy móc cần các bộ truyền chuyển động vì những lý do sau:

- Các bộ phận của máy thường đặt xa nhau (ví dụ: động cơ và bánh xe xe máy).

- Tốc độ quay của nguồn động lực (động cơ) thường rất lớn, trong khi các bộ phận làm việc trực tiếp lại cần tốc độ quay nhỏ hơn nhiều.

- Cần truyền chuyển động từ một nguồn động lực duy nhất đến nhiều bộ phận làm việc khác nhau với các tốc độ và hướng chuyển động khác nhau.

9. Tự luận
• 1 điểm

Khung tên và Bảng kê khác nhau thế nào? Tại sao bản vẽ chi tiết không cần Bảng kê?

Xem đáp án

- Sự khác nhau:

+ Khung tên: Quản lý thông tin chung của toàn bộ bản vẽ (Tên sản phẩm, tỉ lệ, người vẽ, cơ quan...).

+ Bảng kê: Liệt kê danh mục, số lượng, vật liệu và ghi chú của từng chi tiết nhỏ cấu thành nên sản phẩm đó.

- Bản vẽ chi tiết không cần Bảng kê vì bản vẽ chi tiết chỉ thể hiện duy nhất một chi tiết, mọi thông tin về tên gọi và vật liệu của chi tiết đó đã được ghi rõ ràng ngay trong Khung tên rồi.

10. Tự luận
• 1 điểm

Hãy phân biệt cơ cấu khâu liên kết (cơ cấu tay quay thanh lắc) và cơ cấu quay tay con trượt về mặt: Công dụng biến đổi chuyển động và ví dụ ứng dụng thực tế của chúng.

Xem đáp án

- Cơ cấu tay quay thanh lắc:

+ Công dụng: Biến đổi chuyển động quay của tay quay thành chuyển động lắc vuông/góc của thanh lắc (hoặc ngược lại).

+ Ứng dụng thực tế: Cơ cấu truyền động ở quạt bàn (tu năng quạt gạt qua gạt lại), máy dệt, máy khâu chân...

- Cơ cấu tay quay con trượt:

+ Công dụng: Biến đổi chuyển động quay của tay quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt (hoặc ngược lại).

+ Ứng dụng thực tế: Cơ cấu piston - xi lanh trong động cơ xe máy, ô tô (biến tịnh tiến thành quay); máy bơm không khí khâu tay, máy dập kim loại...

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khổ giấy chính dùng trong bản vẽ kĩ thuật, khổ giấy A3 có kích thước là:

1189 mm × 84 mm.

594 mm × 420 mm.

420 mm × 297 mm.

297 mm × 210 mm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khổ giấy A3 có kích thước tiêu chuẩn là 420 – 297 mm (gấp đôi khổ A4).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi một bản vẽ có tỉ lệ ghi là 1:2, điều này có nghĩa là gì?

Hình vẽ đã được phóng to gấp 2 lần so với thực tế.

Kích thước thực tế lớn gấp 2 lần so với hình vẽ.

Kích thước thực tế nhỏ hơn hình vẽ 2 lần.

Bản vẽ được vẽ theo tỉ lệ nguyên hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ lệ 1:2 là tỉ lệ thu nhỏ. Số đo trên bản vẽ chỉ bằng một nửa kích thước thực tế của vật thể.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để vẽ đường tâm, đường trục đối xứng của vật thể, ta phải dùng loại nét vẽ nào?

Nét liền đậm.

Nét đứt mảnh.

Nét gạch chấm mảnh.

Nét liền mảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo tiêu chuẩn TCVN, nét gạch chấm mảnh quy định dùng làm đường tâm, trục đối xứng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, hướng chiếu từ trái sang thu được hình chiếu nào và đặt ở đâu?

Hình chiếu bằng, đặt ở dưới hình chiếu đứng.

Hình chiếu cạnh, đặt ở bên phải hình chiếu đứng.

Hình chiếu cạnh, đặt ở bên trái hình chiếu đứng.

Hình chiếu bằng, đặt ở trên hình chiếu đứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chiếu từ trái sang vuông góc mặt bên cho ta hình chiếu cạnh, vị trí nằm bên phải hình chiếu đứng.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi chiếu vuông góc một hình lăng trụ tam giác đều có đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng, hình chiếu đứng của nó có dạng hình gì?

Hình tam giác đều.

Hình chữ nhật.

Hình vuông.

Hình tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi nhìn từ trước vào, các mặt bên của lăng trụ tam giác vuông góc với mặt phẳng chiếu đứng tạo thành hình chữ nhật.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chiếu cạnh của một hình nón đặt đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng là hình gì?

Hình tròn.

Hình chữ nhật.

Hình tam giác cân.

Hình cung tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình nón đặt thẳng đứng thì nhìn từ trước hay từ trái sang đều thấy hình tam giác cân.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản vẽ chi tiết bao gồm những nội dung nào sau đây?

Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên.

Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Hình biểu diễn, bảng kê, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Kích thước, bảng kê, yêu cầu kĩ thuật, khung tên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bản vẽ chi tiết gồm 4 phần: Hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật, khung tên. (Không có bảng kê).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt lớn nhất về nội dung giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết là gì?

Bản vẽ lắp không có kích thước.

Bản vẽ lắp có thêm bảng kê và không có yêu cầu kĩ thuật để chế tạo.

Bản vẽ chi tiết không có khung tên.

Bản vẽ lắp có ít hình biểu diễn hơn bản vẽ chi tiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bản vẽ lắp thể hiện nhiều chi tiết nên cần Bảng kê để quản lý, nhưng không cần Yêu cầu kĩ thuật để sản xuất đơn chiếc.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi đọc một bản vẽ lắp, bước đầu tiên cần thực hiện là gì?

Đọc bảng kê.

Phân tích chi tiết.

Đọc khung tên.

Nghiên cứu kích thước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trình tự tiêu chuẩn khi đọc bất cứ bản vẽ nào cũng bắt đầu bằng việc đọc Khung tên để nắm thông tin chung.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên bản vẽ lắp, kích thước chung (kích thước bao) cho ta biết điều gì?

Kích thước của chi tiết lớn nhất.

Khoảng cách giữa các mối ghép liên kết.

Tổng chiều dài, chiều rộng và chiều cao của toàn bộ sản phẩm.

Kích thước để đem các chi tiết đi gia công thô.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kích thước chung (kích thước bao) chỉ ra giới hạn không gian lớn nhất của toàn sản phẩm.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bản vẽ nhà, hình biểu diễn nào là quan trọng nhất?

Mặt đứng.

Mặt cắt.

Mặt bằng.

Hình chiếu phối cảnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt bằng là hình cắt ngang ngôi nhà, thể hiện rõ nhất cách phân chia phòng ốc, lối đi và vật dụng nên quan trọng nhất.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kí hiệu nào sau đây dùng để thể hiện cửa đi đơn 1 cánh trên bản vẽ nhà?

Một đoạn thẳng song song với tường.

Một góc nhọn nằm sát vách tường.

Một nét cung tròn thể hiện hướng mở của cánh cửa gắn liền với tường.

Một hình chữ nhật gạch chéo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kí hiệu cửa đi đơn một cánh gồm một đường thẳng (cánh cửa) và một cung tròn (quỹ đạo mở cửa).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trình tự đọc bản vẽ nhà theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật bao gồm các bước nào?

Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Các bộ phận.

Khung tên, Bảng kê, Kích thước, Các bộ phận.

Hình biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật, Khung tên.

Mặt bằng, Mặt đứng, Mặt cắt, Khung tên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trình tự đọc bản vẽ nhà chuẩn là: Khung tên, Hình biểu diễn, Kích thước, Các bộ phận.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt đứng của ngôi nhà là hình biểu diễn thể hiện điều gì?

Kết cấu bên trong các phòng của ngôi nhà.

Hình dáng kiến trúc bên ngoài của ngôi nhà nhìn từ phía trước hoặc phía bên.

Vị trí bố trí bàn ghế, giường tủ trong nhà.

Độ dày của các bức tường và sàn nhà.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mặt đứng là hình chiếu vuông góc mặt ngoài của ngôi nhà, thể hiện kiến trúc, mỹ quan mặt trước/bên.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm vật liệu kim loại đen bao gồm các loại vật liệu nào sau đây?

Đồng và hợp kim của đồng.

Nhôm và hợp kim của nhôm.

Gang và thép.

Cao su và chất dẻo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại đen bao gồm sắt và carbon kết hợp tạo thành gang và thép. Đồng, nhôm thuộc nhóm kim loại màu.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm khác biệt cơ bản về thành phần giữa gang và thép là gì?

Thép chứa nhiều sắt hơn gang

Gang có chứa hàm lượng carbon cao hơn thép (thường > 2,14\%)

Thép có chứa hàm lượng carbon cao hơn gang (thường > 2,14%)

Gang không chứa sắt trong thành phần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cả hai đều là hợp kim Fe-C nhưng gang có hàm lượng carbon > 2,14\%, giòn hơn; còn thép có < 2,14%, dẻo hơn.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại vật liệu phi kim loại nào có đặc tính nhẹ, dẻo, cách điện tốt, có khả năng hóa dẻo nhiều lần khi đun nóng và dễ tái chế?

Chất dẻo nhiệt rắn.

Cao su.

Chất dẻo nhiệt.

Hợp kim màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất dẻo nhiệt có đặc tính nóng chảy khi đun nóng, hóa rắn khi làm nguội và có thể tái chế nhiều lần.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Săm xe máy, lốp ô tô, dây đai truyền động thường được làm bằng loại vật liệu nào nhờ tính đàn hồi cao và khả năng giảm chấn tốt?

Thép lò xo.

Cao su.

Chất dẻo nhiệt rắn.

Đồng thau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cao su có độ đàn hồi cực tốt, chịu ma sát tốt, thích hợp làm săm lốp, dây đai dẹt.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các chi tiết chịu lực, chịu mài mòn cao như bánh răng, ổ đỡ, vỏ công tắc điện thường được ưu tiên làm từ loại chất dẻo nào?

Chất dẻo nhiệt.

Chất dẻo nhiệt rắn.

Cao su nhân tạo.

Polytethylene (PE).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất dẻo nhiệt rắn chịu được nhiệt độ cao, có độ bền cơ học lớn và không bị chảy lỏng lại nên dùng làm chi tiết chịu lực.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao trong các máy móc, thiết bị kĩ thuật lại cần phải có bộ truyền chuyển động?

Vì các bộ phận máy luôn nằm sát cạnh nhau và quay cùng tốc độ

Để tăng tính thẩm mỹ và bảo vệ máy không bị gỉ sét

Để truyền năng lượng giữa các bộ phận ở xa nhau và thay đổi tốc độ quay cho phù hợp

Vì tất cả các chi tiết máy đều hoạt động bằng điện

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cơ cấu truyền chuyển động giải quyết bài toán khoảng cách và tốc độ giữa nguồn phát (động cơ) và bộ phận làm việc.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kích thước chung trên bản vẽ lắp là kích thước thể hiện điều gì?

Kích thước giữa tâm của các chi tiết với nhau.

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tổng thể của toàn bộ cụm sản phẩm.

Kích thước của chi tiết nhỏ nhất trong sản phẩm.

Kích thước của các mối ghép ren hoặc đinh tán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kích thước chung của bản vẽ lắp là kích thước bao (chiều dài lớn nhất, rộng lớn nhất, cao lớn nhất) của toàn cụm sản phẩm.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ truyền động xích thuộc nhóm truyền động nào?

Truyền động ma sát.

Truyền động ăn khớp.

Truyền động biến đổi.

Truyền động đai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Truyền động xích dựa vào sự ăn khớp giữa các mắt xích với răng của đĩa xích (đĩa xích và líp).

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trình tự chính xác khi đọc bản vẽ lắp là:

Khung tên, Bảng kê, Hình biểu diễn, Kích thước, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

Khung tên, Hình biểu diễn, Bảng kê, Kích thước, Tổng hợp, Phân tích chi tiết.

Bảng kê, Khung tên, Kích thước, Hình biểu diễn, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

Hình biểu diễn, Kích thước, Khung tên, Bảng kê, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trình tự chuẩn:

Khung tên, Bảng kê, Hình biểu diễn, Kích thước, Phân tích chi tiết, Tổng hợp.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu tay quay thanh lắc có công dụng biến đổi chuyển động như thế nào?

Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại.

Biến chuyển động tịnh tiến thành chuyển động lắc.

Biến chuyển động quay liên tục thành chuyển động lắc qua lại.

Biến chuyển động lắc thành chuyển động tròn đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cơ cấu tay quay thanh lắc biến chuyển động quay toàn vòng của tay quay thành chuyển động lắc góc qua lại của thanh lắc.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ cấu piston - xi lanh trong động cơ xe máy là ứng dụng thực tế của cơ cấu biến đổi chuyển động nào?

Cơ cấu tay quay thanh lắc.

Cơ cấu xích – líp.

Cơ cấu bánh răng - thanh răng.

Cơ cấu tay quay con trượt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hệ thống piston tịnh tiến trong lòng xi lanh đẩy thanh truyền làm quay trục khuỷu, đây chính là cơ cấu tay quay con trượt.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Phương pháp chiếu góc thứ nhất.

a

Hình chiếu đứng thể hiện chiều dài và chiều cao của vật thể, được đặt ở góc trên bên trái bản vẽ.

ĐúngSai
b

Nếu một chi tiết máy được vẽ với tỉ lệ thu nhỏ 1:2 thì các con số kích thước ghi trên bản vẽ phải giảm đi một nửa so với thực tế.

ĐúngSai
c

Khi chiếu vuông góc một hình trụ có đáy song song với mặt phẳng chiếu bằng, ta sẽ thu được hình chiếu cạnh là một hình chữ nhật.

ĐúngSai
d

Nét liền mảnh được tiêu chuẩn quy định để vẽ các đường bao khuất và cạnh không nhìn thấy của vật thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Sai. Dù vẽ tỉ lệ nào, con số kích thước trên bản vẽ luôn là kích thước thực tế của vật thể.

c) Đúng.

d) Sai. Đường bao khuất, cạnh khuất phải dùng nét đứt mảnh. Nét liền mảnh dùng cho đường kích thước/đường gióng.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Bản vẽ kĩ thuật.

a

Trình tự đọc bản vẽ nhà khác biệt so với bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp ở chỗ không có bước đọc kích thước.

ĐúngSai
b

Điểm khác biệt cốt lõi về mặt nội dung là bản vẽ chi tiết có "Yêu cầu kĩ thuật" còn bản vẽ lắp có thêm "Bảng kê".

ĐúngSai
c

Trong bản vẽ nhà, "Mặt bằng" là hình cắt ngang ngôi nhà giúp người xem hình dung được kiến trúc, vẻ đẹp trang trí bên ngoài của ngôi nhà.

ĐúngSai
d

Bản vẽ lắp cung cấp đầy đủ các thông tin về dung sai, độ nhám bề mặt để người thợ có thể đem từng chi tiết đi gia công, chế tạo độc lập.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Bản vẽ nhà vẫn có bước đọc kích thước (bước 3) để xác định diện tích phòng, chiều cao nhà...

b) Đúng.

c) Sai. Mặt bằng thể hiện cấu trúc bên trong (phòng, lối đi); hình thể hiện vẻ đẹp kiến trúc bên ngoài là Mặt đứng.

d) Sai. Bản vẽ lắp không ghi dung sai, độ nhám riêng lẻ của từng chi tiết; các thông tin đó chỉ có trên bản vẽ chi tiết.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Lựa chọn vật liệu phù hợp là yếu tố quyết định đến chất lượng và độ bền của các sản phẩm cơ khí trong đời sống.

a

Thép và gang đều là hợp kim của sắt và carbon, nhưng gang có hàm lượng carbon thấp hơn thép nên gang dẻo và dễ rèn hơn.

ĐúngSai
b

Chất dẻo nhiệt có đặc tính dẻo, nhẹ, cách điện tốt, có thể hóa dẻo nhiều lần khi đun nóng và dễ dàng tái chế.

ĐúngSai
c

Nhôm và đồng thuộc nhóm kim loại màu, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và khả năng chống ăn mòn cao hơn kim loại đen.

ĐúngSai
d

Cao su là vật liệu phi kim loại có tính đàn hồi cao, khả năng giảm chấn (giảm xóc) tốt nên được dùng làm lốp xe, dây đai truyền động.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ngược lại, thép có hàm lượng carbon thấp hơn gang (< 2,14%) nên thép dẻo hơn, gang cứng và giòn hơn.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Đúng.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Bộ truyền chuyển động cơ khí

a

Bộ truyền động xích và bộ truyền động bánh răng hoạt động dựa trên nguyên lý ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc.

ĐúngSai
b

Trong bộ truyền động đai, nếu bánh dẫn có đường kính lớn gấp 2 lần bánh bị dẫn thì bánh bị dẫn sẽ quay nhanh gấp 2 lần bánh dẫn.

ĐúngSai
c

Truyền động ăn khớp xích giúp giữ cho tỉ số truyền luôn ổn định và không xảy ra hiện tượng trượt như truyền động đai.

ĐúngSai
d

Khi tính tỉ số truyền $i$ của bộ truyền động bánh răng, bánh nào có số lượng răng nhiều hơn thì bánh đó sẽ quay với tốc độ nhanh hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Truyền động xích và bánh răng thuộc nhóm truyền động ăn khớp. Truyền động đai mới dựa trên lực ma sát.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Theo công thức, số răng và tốc độ quay tỉ lệ nghịch. Bánh nhiều răng hơn sẽ quay chậm hơn.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cơ cấu biến đổi chuyển động

Máy móc cần các cơ cấu biến đổi chuyển động để chuyển đổi dạng chuyển động của nguồn động lực thành dạng chuyển động cần thiết cho bộ phận làm việc:

a

Cơ cấu tay quay thanh lắc có công dụng biến đổi một chuyển động quay liên tục thành một chuyển động lắc qua lại.

ĐúngSai
b

Cơ cấu tay quay con trượt biến đổi chuyển động quay liên tục của tay quay thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt.

ĐúngSai
c

Bộ phận tu năng (bộ phận gạt qua gạt lại) của quạt bàn trong gia đình là một ứng dụng thực tế của cơ cấu tay quay con trượt.

ĐúngSai
d

Hệ thống piston - xi lanh trong động cơ xe máy hoạt động dựa trên nguyên lý của cơ cấu tay quay con trượt (biến tịnh tiến thành chuyển động quay).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. Tu năng quạt gạt qua gạt lại hoạt động theo cơ cấu tay quay thanh lắc, không phải con trượt.

d) Đúng