Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
sure
shout
sing
wish
sure/ʃʊr/ | shout /ʃaʊt/ | sing/sɪŋ/ | wish /wɪʃ/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʃ/.
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
number
rubber
calculator
subject
number /ˈnʌmbər/ | rubber /ˈrʌbər/ | calculator /ˈkælkjuleɪtər/ | subject /ˈsʌbdʒɪkt/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ju/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
classroom
father
canteen
pass
classroom /ˈklæsruːm/ | father /ˈfɑːðər/ | canteen /kænˈtiːn/ | pass /pæs/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɑ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
plays
talks
remembers
interviews
plays /pleɪz/ | talks /tɔːks/ | remembers /rɪˈmembərz/ | interviews /ˈɪntərvjuːz/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
cheap
sleepy
peaceful
near
cheap /tʃiːp/ | sleepy /ˈsliːp/ | peaceful /ˈpiːsfl/ | near /nɪr/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /i:/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
cathedral
waterfall
confident
decorate
cathedral /kəˈθiːdrəl/ | waterfall /ˈwɔːtərfɔːl/ | confident /ˈkɑːnfɪdənt / | decorate /ˈdekəreɪt / |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
pencil
man-made
forest
compass
pencil /ˈpensl / | man-made /ˌmænˈmeɪd/ | forest /ˈfɔːrɪst/ / | compass /ˈkʌmpəs/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
mountain
desert
wonder
excited
mountain /ˈmaʊntn / | desert /ˈdezərt/ | wonder /ˈwʌndər/ | excited /ɪkˈsaɪtɪd/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
confident
interesting
cathedral
celebrate
confident /ˈkɑːnfɪdənt/ | interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ | cathedral /kəˈθiːdrəl/ | celebrate /ˈselɪbreɪt/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
firework
landscape
decorate
behave
firework /ˈfaɪərwɜːrk/ | landscape /ˈlændskeɪp/ | decorate /ˈdekəreɪt/ | behave /bɪˈheɪv/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
happy
large
small
begin
Big = large: to, lớn.
Dịch: Ngôi nhà có một khu vườn lớn.
watch
begin
assist
go
Help = assist: giúp đỡ.
Dịch: Chúng ta nên giúp ông bà làm việc nhà.
boy
wall
girl
child
Kid = child: đứa trẻ.
Dịch: Đứa trẻ của mình thích chơi đồ chơi.
watch
view
clean
waste
Tidy = clean: dọn dẹp.
Dịch: Cô ấy luôn dọn dẹp phòng mình vào cuối tuần.
begin
stop
play
do
Start = begin: bắt đầu.
Dịch: Bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ tối.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
good
full
strong
old
Empty (trống, cạn) >< full (lấp đầy).
Dịch: Chiếc cốc đã cạn. Hãy đổ đầy nước vào.
dangerous
interesting
small
correct
Wrong (sai) >< correct (đúng).
Dịch: Câu trả lời của anh ấy sai nên anh ấy phải thử lại.
throw
get up
go to bed
sleep
Wake up (thức dậy) >< sleep (ngủ).
Dịch: Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 6:00 sáng để chuẩn bị đi học.
turn
share
knock
close
Open (mở) >< close (đóng).
Dịch: Cô giáo yêu cầu chúng tôi mở sách đến trang 20.
city
country
outdoor
square
Suburb (ngoại ô) >< city (thành phố).
Dịch: Ông bà tôi sống ở một vùng ngoại ô yên tĩnh có nhiều cây xanh và những ngôi nhà nhỏ.
Exercise 3. Choose the correct answers.
You shouldn’t _________ things on the first day of Tet.
make
hang
break.
cook
Dựa vào nghĩa của câu nói về điều không nên làm vào dịp Tết à break things: làm đổ vỡ đồ đạc.
Dịch: Bạn không nên làm vỡ đồ đạc vào ngày đầu tiên của dịp Tết.
plaster
map
torch
painkiller
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc trong hang động thì tối à torch: ngọn đuốc.
Dịch: Trong hang rất tối nên tôi phải mang theo một ngọn đuốc.
more wonderful
wonderful more
more wonderful than
wonderful than
So sánh hơn với tính từ dài: more + adj.
Dịch: Vào ban đêm, đường phố trông tuyệt đẹp hơn với ánh đèn đầy màu sắc.
nature wonder
natural wonder
wonderful nature
wonder nature
Cụm danh từ: natural wonder: kỳ quan thiên nhiên.
Dịch: Vịnh Hạ Long là kỳ quan thiên nhiên số một Việt Nam.boring
serious
helpful
independent
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc không sống cùng bố mẹ à independent: tự lập.
Dịch: John là người tự lập. Anh ấy không sống cùng bố mẹ.
Exercise 4. Complete each of the sentences with the correct comparative form of the words in the box.
fast | exciting | difficult | hot | big |
The weather in Ho Chi Minh City is __________ than in Da Lat City.
Cấu trúc so sánh hơn:
- Tính từ ngắn:S1 + be + adj–er/–ier + than + S2.
- Tính từ dài:S1 + be + more + adj + than + S2.
Dịch:
1. Thời tiết ở Thành phố Hồ Chí Minh nóng hơn ở Thành phố Đà Lạt.
I think joining in geography club is __________ going out at noon.
more exciting
Tôi nghĩ tham gia câu lạc bộ địa lý sẽ thú vị hơn khi ra ngoài vào buổi trưa.
Ho Chi Minh City is __________ than Hanoi.
bigger
Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội.
This math exercise is __________ than I expected; I need more time to solve it.
more difficult
Bài tập toán này khó hơn tôi nghĩ; tôi cần nhiều thời gian hơn để giải nó.
Traveling by plane is usually __________ than traveling by train, especially on long distances.
faster
Đi máy bay thường nhanh hơn đi tàu hỏa, đặc biệt là trên những chặng đường dài.
Exercise 5. Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences.
Look! The bus (come) __________.
Dấu hiệu nhận biết “Look!” à thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là danh từ số ít “the bus” nên dùng “is”.
Dịch: Nhìn kìa! Xe buýt đang đến.
__________ the students (take) __________ a test at present?
Are … taking
Dấu hiệu nhận biết “at present: hiện tại” => thì hiện tại tiếp diễn. Câu đã cho là câu hỏi nên đưa tobe lên trước chủ ngữ “The students (số nhiều)” => are.
Dịch: Hiện tại học sinh đang làm bài kiểm tra phải không?
I usually (skip) __________ ropes with my classmates at break time.
Trạng từ chỉ tần suất “usually: thường” => thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là “I” => động từ giữ nguyên.
Dịch: Tớ thường nhảy dây với các bạn cùng lớp vào giờ ra chơi.
Hoa and Nga (not walk) __________ to school every day.
Dấu hiệu nhận biết “every day”: chỉ sự việc xảy ra hàng ngày => dùng thì hiện tại đơn.
Cấu trúc câu phủ định: S + don’t/ doesn’t + V-inf. Chủ ngữ là số nhiều (Hoa and Nga) => don’t.
Dịch: Hoa và Nga không đi bộ đến trường mỗi ngày.
__________ your brother (ride) __________ a bike to school every morning?
Does … ride
Dấu hiệu nhận biết “every …”: chỉ sự việc xảy ra hàng ngày => thì hiện tại đơn.
Cấu trúc câu hỏi: Do/ Does + S + V-inf? Chủ ngữ là số ít (your brother) à Does.
Dịch: Anh trai của bạn có đạp xe đến trường mỗi sáng không?
Exercise 6. Choose the correct answers.
must
mustn't
can
can't
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc không được làm vì trái với quy định => mustn’t + V-inf: không được làm gì.
Dịch: Bạn không được đi học muộn. Điều đó vi phạm quy định của trường.
large
larger
largest
the largest
So sánh giữa 2 người/ 2 vật/ 2 sự việc => tính từ ở dạng so sánh hơn: adj-er.
Dịch:Thành phố nào lớn hơn: Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh?
in
up
on
over
In the sky: trên bầu trời.
Dịch: Khi đồng hồ điểm nửa đêm, pháo hoa đầy màu sắc sẽ sáng rực trên bầu trời.
of Trung
Trung
Trungs’
Trung’s
Sở hữu cách được thể hiện bằng cách thêm ‘s phía sau danh từ: A’s B (B thuộc quyền sở hữu của A).
Dịch: Chiếc máy tính này của ai? – Của Trung đó.
many
some
any
much
“But’: nhưng => 2 mệnh đề mang nghĩa đối ngược nhau. Mệnh đề trước dùng “much” nên mệnh đề sau cần một từ mang nghĩa ngược lại à some/ any: một vài/ một ít. Mệnh đề phủ định => any.
Dịch: Tôi không biết nhiều về địa lý thế giới, nhưng Alice dường như còn không biết gì cả.
Exercise 7. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
Cấu trúc câu hỏi với thì hiện tại đơn: Do/ Does + S + V-inf? (động từ giữ nguyên).
Dịch: Mai học tiếng Anh vào lúc mấy giờ?
Do you often go at school library when you have free time? ____________________
Đi học/ đi tới trường ta dùng “go to school”.
Dịch: Cậu có thường đến thư viện trường khi có thời gian rảnh không?
Trong so sánh hơn, tính từ kết thúc bằng 1 nguyên âm – 1 phụ âm => gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm đuôi “-er”.
Dịch: Hộp này to hơn hộp kia.
Everyone must wearing a face mask in public areas during the Covid-19 pandemic. _________
Must + V-inf: phải làm gì.
Dịch: Mọi người phải đeo khẩu trang ở nơi công cộng trong thời gian đại dịch Covid-19.
more funny => funnier
Trong so sánh hơn, tính từ kết thúc với đuôi “-y” => chuyển “y” thành “i” và thêm đuôi “-er”.
Dịch: Chơi game có vui hơn đi dã ngoại không?
Exercise 8. Complete each sentence with some or any.
There are _________ eggs in the fridge.
Are there __________ interesting activities here during Tet?
any
Có hoạt động nào thú vị ở đây trong dịp Tết không?
There are __________ cups in the kitchen.
some
Có một số chiếc cốc trong bếp.
I want to buy __________ pictures but my mother didn't give me __________ money.
some/ any
Tớ muốn mua một số bức tranh nhưng mẹ tớ không cho tớ tiền.
She wishes somebody talk to her because she does not have __________ friends.
any
Cô ấy muốn có ai đó nói chuyện với cô ấy vì cô ấy không có bạn bè.



