Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo
33 câu hỏi
I. Listentoaconversationbetweentwofriendsabouttheirsecondaryschoolanddecidewhetherthefollowing statements are true (T) or false (F). You will listen TWICE.
The girl is a new student.
True
False
True
The headmaster’s office is on the third floor.
True
False
False
The boy is a grade 6 student.
True
False
True
The boy and the girl are not in the same class.
True
False
False
The girl already knows that her head teacher is Mrs Julie.
True
False
False
Script:
Sara: Excuse me, I’m a new student here. Can you show me the way to the headmaster’s office?
Mark: Oh yes, it’s on the second floor. Actually, I’m heading there too, so I’ll go with you.
Sara: Thank you so much. Which grade are you in?
Mark: I’m in grade six. How about you?
Sara: Me too. I think I’m in class 6A2. But I don’t know the name of the head teacher yet.
Mark: Oh, we are in the same class. And our head teacher is Mrs Julie. It’s J-U-L-I-E. Here we are
Dịch:
Sara: Xin lỗi, tớ là học sinh mới ở đây. Cậu có thể chỉ đường giúp tớ đến phòng hiệu trưởng được không?
Mark: À được chứ, nó ở tầng hai. Thực ra, tớ cũng đang đến đó, nên tớ sẽ đi cùng cậu.
Sara: Cảm ơn cậu rất nhiều. Cậu học lớp mấy?
Mark: Tớ học lớp sáu. Còn cậu thì sao?
Sara: Tớ cũng vậy. Tớ nghĩ mình học lớp 6A2. Nhưng tớ vẫn chưa biết tên cô hiệu trưởng.
Mark: À, chúng ta học cùng lớp đó. Và cô hiệu trưởng của chúng ta là cô Julie. Cô là J-U-L-I-E. Đây rồi.
READING
I. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
Cady’sblog:
“Myschoolisthemostenjoyableplaceforme.Itisabigschoolwith45classrooms,afootballfield, and a swimming pool. My school is near my house, so I usually walk to school with my classmates. On the way to school, we talk about funny stories. I love all my teachers. They are very kind and helpful in helping us understand the lessons and correcting our bad mistakes. I study maths, arts, languages, science, music, and PE at school. My favourite subject is French, and I want to teach French at my school in the future. I’m proud of my school.”
(Adaptedfromwww.hoc357.edu.vn)
HowmanyclassroomsdoesCady’sschoolhave?
45
20
50
40
A
Trường của Cady có bao nhiêu phòng học?
A. 45 B. 20 C. 50 D. 40
Thông tin: It is a big school with 45 classrooms, a football field, and a swimming pool. (Đây là một ngôi trường lớn với 45 phòng học, một sân bóng đá và một hồ bơi.)
HowdoesCadyusuallygotoschool?
onfoot
by train
by car
by bus
A
Cady thường đi học bằng cách nào?
A. đi bộ B. đi tàu C. đi ô tô D. đi xe buýt
Thông tin: My school is near my house, so I usually walk to school with my classmates. (Trường tớ ở gần nhà nên tớ thường đi bộ đến trường cùng các bạn cùng lớp.)
HowaretheteachersatCady’sschool?
funny
helpful
kind and helpful
kind
C
Các giáo viên ở trường của Cady thế nào?
A. vui tính B. hữu ích C. tử tế và hữu ích D. tử tế
Thông tin: They are very kind and helpful in helping us understand the lessons and correcting our bad mistakes. (Họ rất tử tế và giúp ích cho chúng tớ hiểu bài học và sửa những lỗi sai của mình.)
WhichsubjectatschooldoesCadylikebest?
Maths
French
PE
music
B
Môn học nào ở trường mà Cady thích nhất?
A. Toán B. Tiếng Pháp C. Thể dục D. Âm nhạc
Thông tin: My favourite subject is French, and I want to teach French at my school in the future. (Môn học yêu thích của tớ là tiếng Pháp và tớ muốn dạy tiếng Pháp ở trường của mình trong tương lai.)
WheredoesCadywanttoteachFrenchinthefuture?
atherfriend’shouse
in the classroom
athome
at her school
D
Cady muốn dạy tiếng Pháp ở đâu trong tương lai?
A. ở nhà bạn cô ấy B. trong lớp học C. ở nhà D. ở trường của cô ấy
Thông tin: My favourite subject is French, and I want to teach French at my school in the future. (Môn học yêu thích của tớ là tiếng Pháp và tớ muốn dạy tiếng Pháp ở trường của mình trong tương lai.)
Dịch bài đọc:
Blog của Cady:
“Trường học là nơi thú vị nhất đối với tớ. Đó là một ngôi trường lớn với 45 phòng học, một sân bóng đá và một hồ bơi. Trường học của tớ gần nhà tớ, vì vậy tớ thường đi bộ đến trường với các bạn cùng lớp. Trên đường đến trường, chúng tớ nói về những câu chuyện vui. Tớ yêu tất cả các giáo viên của mình. Họ rất tử tế và giúp chúng tớ hiểu bài học và sửa những lỗi sai của chúng tớ. Tớ học toán, nghệ thuật, ngôn ngữ, khoa học, âm nhạc và thể dục ở trường. Môn học yêu thích của tớ là tiếng Pháp và tớ muốn dạy tiếng Pháp tại trường của mình trong tương lai. Tớ tự hào về ngôi trường của mình.”
(Trích từ www.hoc357.edu.vn)
I. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
DearNick,
I’mwritingtotellyouaboutmynewclassmate.HisnameisMatthew.Heistallwithshortbrown(1) _________ and a cute smile. He is so clever. He is good at every (2) _________,andheoftenhelpsmewithmaths. He is a funny person (3) _________ I like him a lot. He likes telling jokes and making everyone (4) _________.I think you will like him too because he is sporty like you. He can play basketball really (5) _________.
HeiscomingtomyhousenextSundaytoplaybasketball.Doyouwanttocometoo?Pleasewritemeback soon.
Heistallwithshortbrown(1) _________ and a cute smile.
body
face
hair
arm
C
“Short brown …” là những tính từ phù hợp để mô tả tóC.
Dịch: Anh ấy cao, tóc nâu ngắn và có nụ cười dễ thương.
He is good at every (2) _________,andheoftenhelpsmewithmaths.
activity
subject
sport
school thing
B
Good at: giỏi về lĩnh vực gì.
Và ở phía sau đang đề cập đến việc giúp đỡ mọi người học môn Toán à subject: môn học.
Dịch: Anh ấy giỏi tất cả các môn học.
He is a funny person (3) _________ I like him a lot.
so
then
but
because
A
Dựa vào nghĩa của câu nói về kết quả à so: vì vậy.
Dịch: Anh ấy là một người vui tính nên tôi rất thích anh ấy.
He likes telling jokes and making everyone (4) _________.
laugh
cry
sleep
go out
A
Phía trước đang đề cập về việc “tell jokes: kể chuyện cười” à “make … laugh: làm cho ai đó cười” là hợp lí nhất.
Dịch: Anh ấy thích kể chuyện cười và làm mọi người cười.
He can play basketball really (5) _________.
good
well
better
interesting
B
Play là động từ nên đi kèm với trạng từ.
Dịch: Anh ấy có thể chơi bóng rổ rất giỏi.
Dịch bài đọc:
Nick thân mến,
Tớ viết thư này để kể cho cậu ghe về người bạn cùng lớp mới của tớ. Cậu ấy tên là Matthew. Cậu ấy cao, tóc nâu ngắn và có nụ cười dễ thương. Cậu ấy rất thông minh. Cậu ấy giỏi mọi môn học và thường giúp tôi học toán.
Cậu ấy là người vui tính nên tớ rất quý cậu ấy. Cậu ấy thích kể chuyện cười và làm mọi người cười. Tớ nghĩ cậu cũng sẽ thích cậu ấy vì cậu ấy cũng thích thể thao như cậu. Cậu ấy chơi bóng rổ rất giỏi. Cậu ấy sẽ đến nhà tớ vào Chủ Nhật tuần tới để chơi bóng rổ. Cậu có muốn đến không? Hãy viết thư lại cho tớ sớm nhé.
WRITING
I. Reorderthewordsandphrasestomakecompletesentences.
alotof/teachers/your/Do/you/homework?/give
Do your teachers give you a lot of homework?
Câu hỏi Yes/ No ở thì hiện tại đơn à đưa trợ động từ lên đầu câu, trước chủ ngữ: Do/ Does + S + V-inf?
Dịch: Giáo viên có giao nhiều bài tập về nhà cho cậu không?
a/playing/children/with/by/ball/The/the/sea./are
The children are playing with a ball by the sea.
Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing.
Cụm từ: by the sea: ở bờ biển.
Dịch: Những đứa trẻ đang chơi bóng ở bờ biển.
does/evening./in/the/Mike/his/always/ homework
Mike always does his homework in the evening.
Trong thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất (always, sometimes, …) luôn đứng trước động từ thường và đứng sau trợ động từ: S + (always/ sometimes/ …) + V/s/es.
Dịch: Mike luôn làm bài tập về nhà vào buổi tối.
Keepquiet!Theteacher ushowtosolvethismathsproblem.
isshowing
shows
are showing
show
A
Dấu hiệu nhận biết “Look!” à dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là “the teacher” – số ít à dùng “is”.’
Dịch: Giữ im lặng! Cô giáo đang chỉ cho chúng ta cách giải bài toán này.
III. MarktheletterA,B,C,orDtoindicatetheunderlinedpartthatneedscorrectionineachofthefollowing questions.
Physicsismyfavouritesubject.Myteacherteachesustoplaymanyexperiments.
favourite
Physics
teaches
play
D => do
Cụm từ: do experiment: làm thí nghiệm.
Dịch: Vật lý là môn học yêu thích của tôi. Giáo viên của tôi dạy chúng tôi làm nhiều thí nghiệm.
Mybrotherisnotathomerightnow.Hestudiesatschool.
At
is
now
studies
D => is studying
Trạng từ “right now”: ngay bây giờ à dùng thì hiện tại tiếp diễn mô tả hành động đang xảy ra ở hiện tại. “He” là chủ ngữ số ít à is.
Dịch: Anh trai tôi hiện không có ở nhà. Anh ấy đang học ở trường.
Susanoftengetsuplate,soshealwayshasenoughtimetohavebreakfastathome.
Always
at
have
gets
A => never/ hardly/ rarely/ seldom
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc thường dậy muộn à hiếm khi ăn sáng.
Dịch: Susan thường dậy muộn nên cô ấy hiếm khi có đủ thời gian để ăn sáng ở nhà.
Write a paragraph about one of your close friends. Use between 40 and 60 words. You should answer the following questions:
- What is his / her name?
- What does he / she look like?
- What is his / her personality?
- Why do you like him / her?
II. Viết một đoạn văn về một người bạn thân của em. Sử dụng từ 40 đến 60 từ. Bạn phải trả lời các câu hỏi sau:
- Tên của anh ấy/cô ấy là gì?
- Anh ấy/cô ấy trông như thế nào?
- Tính cách của anh ấy/cô ấy như thế nào?
- Tại sao em thích anh ấy/cô ấy?
Gợi ý:
One of my close friends is Ha. She has long brown hair and beautiful brown eyes. Ha is a thoughtful person. She always cares for what other people think or feel. She is also willing to help others. I like her because she's a reliable friend who always gives me a helping hand if necessary. We have so much fun together, too.
Dịch: Một trong những người bạn thân của tớ là Hà. Cô ấy có mái tóc dài màu nâu và đôi mắt nâu tuyệt đẹp. Hà là một người chu đáo. Cô ấy luôn quan tâm đến những gì người khác nghĩ hoặc cảm thấy. Cô ấy cũng sẵn sàng giúp đỡ người khác. Tớ thích cô ấy vì cô ấy là một người bạn đáng tin cậy, người luôn giúp đỡ tớ nếu cần. Chúng tớ cũng có rất nhiều niềm vui bên nhau.
LANGUAGE FOCUS
I. MarktheletterA,B,C,orDtoindicatethewordwhoseunderlinedpartdiffersfromtheotherthreein pronunciation in each of the following questions.
books
cups
cars
hats
C
Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /z/, các đáp án khác có phần gạch chân phát âm là /s/.
I. MarktheletterA,B,C,orDtoindicatethewordwhoseunderlinedpartdiffersfromtheotherthreein pronunciation in each of the following questions.
biscuit
lamb
comb
climb
A
Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /b/, các đáp án khác có phần gạch chân không được phát âm (âm câm).
I. MarktheletterA,B,C,orDtoindicatethewordwhoseunderlinedpartdiffersfromtheotherthreein pronunciation in each of the following questions.
out
cloudy
mountain
country
D
Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /ʌ/, các đáp án khác có phần gạch chân phát âm là /aʊ/.
II. MarktheletterA,B,C,orDtoindicatethecorrectanswertoeachofthefollowingquestions.
Ihavejustboughttwo __________ formybedroom.
cupboards
dishwashers
lamps
bowls
C
Dựa vào nghĩa của câu mua đồ cho phòng ngủ à “lamps: đèn” là phù hợp nhất.
Dịch: Tôi vừa mua hai chiếc đèn cho phòng ngủ của mình.
There is a comfortable __________ in my living room. I like lying on it to watch TV.
table
fridge
picture
sofa
D
Dựa vào nghĩa của câu nói về đồ đạc trong phòng khách mà có thể nằm lên à sofa: ghế sofA.
Dịch: Có một chiếc ghế sofa thoải mái trong phòng khách của tôi. Tôi thích nằm trên đó để xem TV.
Do you learn how to __________ the piano in music lessons?
Study
play
do
have
B
Cấu trúc: How to + V-inf: cách để làm gì.
Dịch: Cậu có học chơi piano trong các bài học âm nhạc không?
Allofmyfriendsaregoodstudents.They__________ hardandgetgoodmarks.
alwaysstudy
alwaysstudies
study always
studies always
A
Trong thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất (always, sometimes, …) luôn đứng trước động từ thường.
Dịch: Tất cả bạn bè tôi đều là học sinh giỏi. Họ luôn học tập chăm chỉ và đạt điểm cao.
Therearemanyshopsinthisstreet,sowe__________ shoppinghere.
gousually
don’t go usually
don’t usually go
usually go
D
Trong thì hiện tại đơn, trạng từ chỉ tần suất (always, sometimes, …) luôn đứng trước động từ thường và đứng sau trợ động từ. Và dựa vào nghĩa của câu nói về có nhiều cửa hàng à thường mua sắm.
Dịch: Có nhiều cửa hàng trên phố này nên chúng tôi thường đi mua sắm ở đây.
Haveyoumet__________?He’sfromGermany.
acousinofPhong’s
cousin of Phong
Phongofcousin
Phong’scousin
D
Sở hữu cách được sử dụng để thể hiện sự sở hữu của người và động vật: A’s B (B thuộc sở hữu của A).
Dịch: Bạn đã gặp anh họ của Phong chưa? Anh ấy đến từ Đức.
Thereisapictureofmyfamily__________ thewall.
In
at
behind
on
D
Giới từ chỉ nơi chốn “on”: ở trên bề mặt của cái gì đó.
Dịch: Có một bức ảnh gia đình tôi trên tường.




