Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
come
month
mother
open
Choose D
come/kʌm/ | month /mʌnθ/ | mother/ˈmʌðər/ | open /ˈəʊpən/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /əʊ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
My friends always do their homework. They’re hard-working.
lazy
shy
studious
creative
Choose C
Hard-working = studious: chăm chỉ.
Dịch: Bạn bè tớ luôn làm bài tập về nhà. Họ rất chăm chỉ.
They live in a quiet village in the countryside.
noisy
peaceful
loud
busy
Choose B
Quiet = peaceful: yên bình.
Dịch: Họ sống ở một ngôi làng yên tĩnh ở nông thôn.
Mr. Nam is a very friendly teacher. Students in our class like him.
creative
unfriendly
strict
nice
Choose B
Friendly = nice: thân thiện.
Dịch: Thầy Nam là một giáo viên rất thân thiện. Học sinh trong lớp chúng tôi rất thích thầy.
He’s a caring person. He cares about everybody.
angry
smart
helpful
tidy
Choose D
Caring = helpful: tốt bụng, chu đáo.
Dịch: Anh ấy là người chu đáo. Anh ấy quan tâm đến mọi người.
He talks too much while doing his work.
silent
careful
fast
talkative
Choose D
Talk too much = talkative: nói nhiều, lắm lời.
Dịch: Anh ấy nói quá nhiều trong khi làm việc.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
books
walls
rooms
pillows
Choose A
books /bʊks/ | walls /wɔːlz/ | rooms /ruːmz/ | pillows /ˈpɪləʊz/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
The test was easy, so everyone finished early.
short
simple
difficult
boring
Choose C
Easy (dễ) >< difficult (khó).
Dịch: Bài kiểm tra dễ nên mọi người đều hoàn thành sớm.
This area is very safe for children.
dangerous
peaceful
small
quiet
Choose A
Safe (an toàn) >< dangerous (nguy hiểm).
Dịch: Khu vực này rất an toàn cho trẻ em.
I always wake up early in the morning.
walk out
get up
go to bed
sleep in
Choose D
Wake up early (thức dậy sớm) >< sleep in (ngủ nướng).
Dịch: Tôi luôn thức dậy sớm vào buổi sáng.
I think watching TV is a boring activity.
interesting
long
funny
tired
Choose A
Boring (buồn chán) >< interesting (thú vị).
Dịch: Tôi nghĩ xem TV là một hoạt động nhàm chán.
That house looks very modern.
excited
B easy
old
new
Choose C
Modern (hiện đại) >< old (cũ).
Dịch: Ngôi nhà đó trông rất hiện đại.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
calculator
fast
classmate
father
Choose D
calculator /ˈkælkjuleɪtər/ | fast /fæst/ | classmate /ˈklæsmeɪt/ | father /ˈfɑːðər/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ɑː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Exercise 4. Complete each of the sentences with the correct form of the words in the box.
furnish | friend | confidence | create | care |
John is a __________ boy. He always gives new ideas in different situations.
creative
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “boy” đứng sau và dựa vào nghĩa của câu à creative: sáng tạo.
Dịch: John là một cậu bé sáng tạo. Cậu ấy luôn đưa ra những ý tưởng mới trong những tình huống khác nhau.
Hoa studies very hard for the exam, so she feels so __________.
confident
Feel + adj à thiếu một tính từ và dựa vào nghĩa của câu à confident: tự tin.
Dịch: Hoa học rất chăm chỉ cho kỳ thi nên bạn ấy cảm thấy rất tự tin.
Is there any __________ in your new living room?
furniture
There is + N (số ít) à thiếu một danh từ à furniture: đồ đạc.
Dịch: Phòng khách mới của cậu có đồ nội thất không?
It’s not easy for Anne to make new friends because she’s __________.
unfriendly
Thiếu một tính từ và dựa vào nghĩa của câu à unfriendly: không thân thiện.
Dịch: Anne không dễ dàng kết bạn mới vì cô ấy không thân thiện.
He was described as a __________ husband as he always cares about his wife.
caring
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau à caring: chu đáo.
Dịch: Anh ấy được miêu tả là một người chồng chu đáo vì luôn quan tâm đến vợ mình.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
chemistry
watch
school
schedule
Choose B
chemistry /ˈkemɪstri/ | watch /wɑːtʃ/ | school /skuːl/ | schedule /ˈskedʒuːl/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /tʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
Exercise 5. Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences.
Someone (knock) __________ at the door. Can you answer it?
is knocking
Sự việc đang diễn ra ở hiện tại à thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là danh từ số ít “someone” nên dùng “is”.
Dịch: Có người đang gõ cửa. Cậu có thể trả lời không?
What____ you (do) __________ now?
are
you doing
Dấu hiệu nhận biết “now: ngay bây giờ” => thì hiện tại tiếp diễn. Câu đã cho là câu hỏi nên đưa tobe lên trước chủ ngữ “you” => are.
Dịch: Bây giờ cậu đang làm gì vậy?
We (go) ___to school at 7 o’clock every morning.
go
Dấu hiệu nhận biết “every morning: mỗi buổi sáng” => thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là “we” => động từ giữ nguyên.
Dịch: Chúng tớ đi học lúc 7 giờ mỗi sáng.
_____your cousin (do) ___ paintings in her free time?
Does
do
Câu hỏi hỏi về thói quen, sự việc thường xuyên xảy ra => dùng thì hiện tại đơn. Trong câu hỏi với động từ thường, đưa trợ động từ do/ does lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ là số ít (your cousin) => does.
Dịch: Chị họ cậu có hay vẽ tranh vào lúc rảnh rỗi không?
We can go out now. It (not rain) __________ very hard.
isn’t raining
Dấu hiệu nhận biết “now: ngay bây giờ” => thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ là số ít => is.
Dịch: Chúng ta có thể ra ngoài bây giờ. Trời không còn mưa nặng hạt nữa.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
writes
makes
drives
takes
Choose C
writes /raɪts/ | makes /meɪks/ | drives /draɪvz/ | takes /teɪks/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /z/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /s/.
Exercise 7. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
Look! Khoa speaks to a stranger.
speaks => speaking
Dấu hiệu nhận biết “Look!” => dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. “Khoa” là danh từ số ít à is speaking.
Dịch: Khoa đang nói chuyện với người lạ.
Do Lan ride her bike to school every day?
do => does
Câu hỏi hỏi về thói quen, sự việc thường xuyên xảy ra à dùng thì hiện tại đơn. Trong câu hỏi với động từ thường, đưa trợ động từ do/ does lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ là số ít => does.
Dịch: Lan có đi xe đạp đến trường mỗi ngày không?
Tony goes to a international school, he studies and lives there.
a => an
“International” bắt đầu bằng một nguyên âm à dùng mạo từ “an”.
Dịch: Tony đi học ở một trường quốc tế, anh ấy học và sống ở đó.
Where’s your cat? – It’s in the bookshelf and the chair.
in => between
“The bookshelf and the chair” à cần một giới từ đi với “an” => between … and …: ở giữa … và ….
Dịch: Con mèo của bạn đâu? – Nó ở giữa giá sách và cái ghế.
We play often basketball on Sunday.
play often => often play
Trạng từ tần suất “often” đứng trước động từ trong câu => often play.
Dịch: Chúng tôi thường chơi bóng rổ vào Chủ Nhật.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
clever
computer
compass
friendly
Choose B
clever /ˈklevər/ | computer /kəmˈpjuːtər/ | compass /ˈkʌmpəs/ | friendly /ˈfrendli/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 8. Complete each sentence with a suitable preposition.
The party will start __________ seven o'clock __________ the evening.
at / in
Dịch: Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc bảy giờ tối.
My birthday is __________ September 3rd.
on
Dịch: Sinh nhật của tôi là ngày 3 tháng 9.
On + thứ ngày (trong câu có cả tháng và ngày cũng dùng “on”).
It's often rainy __________ July.
in
Dịch: Tháng 7 thường có mưa.
The meeting will last __________ 7 a.m __________ 5 p.m.
from / to
Dịch: Cuộc họp sẽ kéo dài từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.
There are some books __________ the bookshelf __________ the living room.
on / in
Dịch: Có một số cuốn sách trên giá sách ở phòng khách.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
between
active
confident
caring
between /bɪˈtwiːn/ | active /ˈæktɪv/ | confident /ˈkɑːnfɪdənt/ | caring /ˈkerɪŋ/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
piano
cooker
funny
calculator
piano /piˈænəʊ/ | cooker /ˈkʊkər/ | funny /ˈfʌni/ | calculator /ˈkælkjuleɪtər/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
careful
shoulder
loving
creative
careful /ˈkerfl/ | shoulder /ˈʃəʊldər/ | loving /ˈlʌvɪŋ/ | creative /kriˈeɪtɪv/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
cupboard
ruler
department
favourite
cupboard /ˈkʌbərd/ | ruler /ˈruːlər/ | department /dɪˈpɑːrtmənt/ | favourite /ˈfeɪvərɪt/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 3. Choose the correct answers.
I am having a Maths lesson but I forgot my __________ I have some difficulties.
bicycle
calculator
exercise
lunch box
Choose B
Dựa vào nghĩa của câu => calculator: máy tính.
Dịch: Tớ có tiết Toán nhưng tớ quên mang theo máy tính nên tớ gặp một số khó khăn.
Daisy is very __________ to take the test. She is a very good student.
confident
friendly
talkative
kind
Choose A
Dựa vào nghĩa của câu à confident: tự tin.
Dịch: Daisy rất tự tin khi làm bài kiểm tra. Cô ấy là một học sinh rất giỏi.
My best friend is very __________. He often makes me laugh.
funny
nice
shy
boring
Choose A
Dựa vào nghĩa của câu à funny: hài hước.
Dịch: Bạn thân của tôi rất hài hước. Anh ấy thường làm tôi cười.
The film was so __________ that we couldn’t watch till the end and fell asleep.
exciting
boring
wonderful
easy
Choose B
Dựa vào nghĩa của câu => boring: nhàm chán.
Dịch: Bộ phim chán đến nỗi chúng tôi không thể xem đến hết và ngủ thiếp đi.
Tell me a little bit about your friend’s _________.
creative
clever
personality
tennis
Choose C
Dựa vào nghĩa của câu => personality: tính cách.
Dịch: Hãy cho tớ biết một chút về tính cách của bạn cậu nhé.
Exercise 6. Choose the correct answers.
Minh and Trung sometimes __________ football on Sunday.
plays
played
playing
play
Choose D
Trạng từ chỉ tần suất “sometimes: thỉnh thoảng” => dùng thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là số nhiều (Minh and Trung) nên động từ giữ nguyên.
Dịch: Minh và Trung thỉnh thoảng chơi bóng đá vào Chủ Nhật.
Look! They __________ badminton with their friends.
is playing
are play
are playing
play
Choose C
Dấu hiệu nhận biết “Look!” => dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. “They” là chủ ngữ số nhiều => dùng “are”.
Dịch:Nhìn kìa! Họ đang chơi cầu lông với bạn của họ.
My ________ is in the garden.
brother’s bike
brother bike
bike’s brother
bike of brother
Choose A
Sở hữu cách: A’s B: cái gì thuộc quyền sở hữu của ai.
Dịch: Xe đạp của anh trai tớ đang ở trong vườn.
The boy is sitting __________ the computer. He is playing computer games.
behind
under
on
in front of
Choose D
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc chơi game => sit in front of the computer: ngồi trước máy tính.
Dịch: Cậu bé đang ngồi trước máy tính. Cậu bé đang chơi trò chơi điện tử.
Mike __________ his mother cook dinner at 5 p.m. every day.
help usually
usually helps
usually help
helps usually
Choose B
Dấu hiệu nhận biết “every …” => dùng thì hiện tại đơn nói về việc xảy ra hàng ngày: S + V/s/es. Chủ là số ít (Mike) nên động từ thêm “s” (khi kết thúc bằng phụ âm).
Dịch: Mike thường giúp mẹ nấu bữa tối lúc 5 giờ chiều mỗi ngày.




