Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
I. PRONUNCIATION
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
come
month
mother
open
come/kʌm/ | month /mʌnθ/ | mother/ˈmʌðər/ | open /ˈəʊpən/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /əʊ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /ʌ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
books
walls
rooms
pillows
books /bʊks/ | walls /wɔːlz/ | rooms /ruːmz/ | pillows /ˈpɪləʊz/ |
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /s/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /z/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
calculator
fast
classmate
father
calculator /ˈkælkjuleɪtər/ | fast /fæst/ | classmate /ˈklæsmeɪt/ | father /ˈfɑːðər/ |
Phần gạch chân ở đáp án D được phát âm là /ɑː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
chemistry
watch
school
schedule
chemistry /ˈkemɪstri/ | watch /wɑːtʃ/ | school /skuːl/ | schedule /ˈskedʒuːl/ |
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /tʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /k/.
Exercise 1. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
writes
makes
drives
takes
writes /raɪts/ | makes /meɪks/ | drives /draɪvz/ | takes /teɪks/ |
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /z/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /s/.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
clever
computer
compass
friendly
clever /ˈklevər/ | computer /kəmˈpjuːtər/ | compass /ˈkʌmpəs/ | friendly /ˈfrendli/ |
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
between
active
confident
caring
between /bɪˈtwiːn/ | active /ˈæktɪv/ | confident /ˈkɑːnfɪdənt/ | caring /ˈkerɪŋ/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
piano
cooker
funny
calculator
piano /piˈænəʊ/ | cooker /ˈkʊkər/ | funny /ˈfʌni/ | calculator /ˈkælkjuleɪtər/ |
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
careful
shoulder
loving
creative
careful /ˈkerfl/ | shoulder /ˈʃəʊldər/ | loving /ˈlʌvɪŋ/ | creative /kriˈeɪtɪv/ |
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Exercise 2. Choose the word whose stress is placed differently from that of the others.
cupboard
ruler
department
favourite
cupboard /ˈkʌbərd/ | ruler /ˈruːlər/ | department /dɪˈpɑːrtmənt/ | favourite /ˈfeɪvərɪt/ |
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Exercise 1. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
lazy
shy
studious
creative
Hard-working = studious: chăm chỉ.
Dịch: Bạn bè tớ luôn làm bài tập về nhà. Họ rất chăm chỉ.
noisy
peaceful
loud
busy
Quiet = peaceful: yên bình.
Dịch: Họ sống ở một ngôi làng yên tĩnh ở nông thôn.
creative
unfriendly
strict
nice
Friendly = nice: thân thiện.
Dịch: Thầy Nam là một giáo viên rất thân thiện. Học sinh trong lớp chúng tôi rất thích thầy.
angry
smart
helpful
tidy
Caring = helpful: tốt bụng, chu đáo.
Dịch: Anh ấy là người chu đáo. Anh ấy quan tâm đến mọi người.
silent
careful
fast
talkative
Talk too much = talkative: nói nhiều, lắm lời.
Dịch: Anh ấy nói quá nhiều trong khi làm việc.
Exercise 2. Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.
short
simple
difficult
boring
Easy (dễ) >< difficult (khó).
Dịch: Bài kiểm tra dễ nên mọi người đều hoàn thành sớm.
dangerous
peaceful
small
quiet
Safe (an toàn) >< dangerous (nguy hiểm).
Dịch: Khu vực này rất an toàn cho trẻ em.
walk out
get up
go to bed
sleep in
Wake up early (thức dậy sớm) >< sleep in (ngủ nướng).
Dịch: Tôi luôn thức dậy sớm vào buổi sáng.
interesting
long
funny
tired
Boring (buồn chán) >< interesting (thú vị).
Dịch: Tôi nghĩ xem TV là một hoạt động nhàm chán.
excited
old
new
Modern (hiện đại) >< old (cũ).
Dịch: Ngôi nhà đó trông rất hiện đại.
Exercise 3. Choose the correct answers.
I am having a Maths lesson but I forgot my __________ I have some difficulties.
bicycle
calculator
exercise
lunch box
Dựa vào nghĩa của câu => calculator: máy tính.
Dịch: Tớ có tiết Toán nhưng tớ quên mang theo máy tính nên tớ gặp một số khó khăn.
confident
friendly
talkative
kind
Dựa vào nghĩa của câu à confident: tự tin.
Dịch: Daisy rất tự tin khi làm bài kiểm tra. Cô ấy là một học sinh rất giỏi.
funny
nice
shy
boring
Dựa vào nghĩa của câu à funny: hài hước.
Dịch: Bạn thân của tôi rất hài hước. Anh ấy thường làm tôi cười.
exciting
boring
wonderful
easy
Dựa vào nghĩa của câu => boring: nhàm chán.
Dịch: Bộ phim chán đến nỗi chúng tôi không thể xem đến hết và ngủ thiếp đi.
creative
clever
personality
tennis
Dựa vào nghĩa của câu => personality: tính cách.
Dịch: Hãy cho tớ biết một chút về tính cách của bạn cậu nhé.
Exercise 4. Complete each of the sentences with the correct form of the words in the box.
furnish | friend | confidence | create | care |
John is a __________ boy. He always gives new ideas in different situations.
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “boy” đứng sau và dựa vào nghĩa của câu à creative: sáng tạo.
Dịch: John là một cậu bé sáng tạo. Cậu ấy luôn đưa ra những ý tưởng mới trong những tình huống khác nhau.
Hoa studies very hard for the exam, so she feels so __________.
Feel + adj à thiếu một tính từ và dựa vào nghĩa của câu à confident: tự tin.
Dịch: Hoa học rất chăm chỉ cho kỳ thi nên bạn ấy cảm thấy rất tự tin.
Is there any __________ in your new living room?
There is + N (số ít) à thiếu một danh từ à furniture: đồ đạc.
Dịch: Phòng khách mới của cậu có đồ nội thất không?
It’s not easy for Anne to make new friends because she’s __________.
Thiếu một tính từ và dựa vào nghĩa của câu à unfriendly: không thân thiện.
Dịch: Anne không dễ dàng kết bạn mới vì cô ấy không thân thiện.
Thiếu một tính từ bổ nghĩa cho danh từ phía sau à caring: chu đáo.
Dịch: Anh ấy được miêu tả là một người chồng chu đáo vì luôn quan tâm đến vợ mình.
Exercise 5. Give the correct form of the verbs in the brackets to complete the sentences.
Someone (knock) __________ at the door. Can you answer it?
Sự việc đang diễn ra ở hiện tại à thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là danh từ số ít “someone” nên dùng “is”.
Dịch: Có người đang gõ cửa. Cậu có thể trả lời không?
What____ you (do) __________ now?
Dấu hiệu nhận biết “now: ngay bây giờ” => thì hiện tại tiếp diễn. Câu đã cho là câu hỏi nên đưa tobe lên trước chủ ngữ “you” => are.
Dịch: Bây giờ cậu đang làm gì vậy?
We (go) ___to school at 7 o’clock every morning.
Dấu hiệu nhận biết “every morning: mỗi buổi sáng” => thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là “we” => động từ giữ nguyên.
Dịch: Chúng tớ đi học lúc 7 giờ mỗi sáng.
_____your cousin (do) ___ paintings in her free time?
Câu hỏi hỏi về thói quen, sự việc thường xuyên xảy ra => dùng thì hiện tại đơn. Trong câu hỏi với động từ thường, đưa trợ động từ do/ does lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ là số ít (your cousin) => does.
Dịch: Chị họ cậu có hay vẽ tranh vào lúc rảnh rỗi không?
We can go out now. It (not rain) __________ very hard.
Dấu hiệu nhận biết “now: ngay bây giờ” => thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ là số ít => is.
Dịch: Chúng ta có thể ra ngoài bây giờ. Trời không còn mưa nặng hạt nữa.
Exercise 6. Choose the correct answers.
plays
played
playing
play
Trạng từ chỉ tần suất “sometimes: thỉnh thoảng” => dùng thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là số nhiều (Minh and Trung) nên động từ giữ nguyên.
Dịch: Minh và Trung thỉnh thoảng chơi bóng đá vào Chủ Nhật.
is playing
are play
are playing
play
Dấu hiệu nhận biết “Look!” => dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. “They” là chủ ngữ số nhiều => dùng “are”.
Dịch:Nhìn kìa! Họ đang chơi cầu lông với bạn của họ.
brother’s bike
brother bike
bike’s brother
bike of brother
Sở hữu cách: A’s B: cái gì thuộc quyền sở hữu của ai.
Dịch: Xe đạp của anh trai tớ đang ở trong vườn.
behind
under
on
in front of
Dựa vào nghĩa của câu nói về việc chơi game => sit in front of the computer: ngồi trước máy tính.
Dịch: Cậu bé đang ngồi trước máy tính. Cậu bé đang chơi trò chơi điện tử.
help usually
usually helps
usually help
helps usually
Dấu hiệu nhận biết “every …” => dùng thì hiện tại đơn nói về việc xảy ra hàng ngày: S + V/s/es. Chủ là số ít (Mike) nên động từ thêm “s” (khi kết thúc bằng phụ âm).
Dịch: Mike thường giúp mẹ nấu bữa tối lúc 5 giờ chiều mỗi ngày.
Exercise 7. There is ONE mistake in each sentence. Underline and correct it.
Dấu hiệu nhận biết “Look!” => dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. “Khoa” là danh từ số ít à is speaking.
Dịch: Khoa đang nói chuyện với người lạ.
do => does
Câu hỏi hỏi về thói quen, sự việc thường xuyên xảy ra à dùng thì hiện tại đơn. Trong câu hỏi với động từ thường, đưa trợ động từ do/ does lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ là số ít => does.
Dịch: Lan có đi xe đạp đến trường mỗi ngày không?
a => an
“International” bắt đầu bằng một nguyên âm à dùng mạo từ “an”.
Dịch: Tony đi học ở một trường quốc tế, anh ấy học và sống ở đó.
in => between
“The bookshelf and the chair” à cần một giới từ đi với “an” => between … and …: ở giữa … và ….
Dịch: Con mèo của bạn đâu? – Nó ở giữa giá sách và cái ghế.
Trạng từ tần suất “often” đứng trước động từ trong câu => often play.
Dịch: Chúng tôi thường chơi bóng rổ vào Chủ Nhật.
Exercise 8. Complete each sentence with a suitable preposition.
The party will start __________ seven o'clock __________ the evening.
Dịch: Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc bảy giờ tối.
My birthday is __________ September 3rd.
Dịch: Sinh nhật của tôi là ngày 3 tháng 9.
On + thứ ngày (trong câu có cả tháng và ngày cũng dùng “on”).
It's often rainy __________ July.
Dịch: Tháng 7 thường có mưa.
The meeting will last __________ 7 a.m __________ 5 p.m.
Dịch: Cuộc họp sẽ kéo dài từ 7 giờ sáng đến 5 giờ chiều.
There are some books __________ the bookshelf __________ the living room.
Dịch: Có một số cuốn sách trên giá sách ở phòng khách.



