Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 690 lượt thi
42 câu hỏi
Đoạn văn

LISTENING

Listen to the conversation of Phong’s family at their dinner. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What are they talking about? 

Their trip

Their Tet holiday this year

Their relatives

Xem đáp án

Choose B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What are they going to do during Tet? 

They will be at home for two days.

They will travel to Hue.

A and B.

Xem đáp án

Choose C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

How will they travel to their destinations? 

By train and airplane

By air

Xem đáp án

Choose A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

How many days will they spend on their trip? 

Three days

Five days

Six days

Xem đáp án

Choose C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Who are John and Maria? 

A couple

Their friends

Their neighbours

Xem đáp án

Choose C

Script:

Father:      Listen everybody! I’m thinking of our holiday.

Phong:      Great! When do you think we will go, Daddy?

Father:      During Tet holiday. From the lunar new year’s third day, we may have some days together somewhere…

Mother & Phong: During Tet holiday?

Father:      Yes. We’ll have the first two days at home and around. And then we can travel from the third.

Phong:      Ok. Where will we travel, Daddy?

Father:      I’m thinking of Hue. It’s always a nice place.

Mother:     I do want to visit Hue and see our relatives again.

Phong:      So do I. I must arrange my time and study.

Father:      Sure. You should. We'll travel by train and come back by air. We can stay at Uncle Tuan’s home for a night and go outside of Hue and stay at a hotel for the other nights. We’ll fly back on Sunday, the eighth.

Mother:     Ah, why don’t we invite John and Maria, our next-door neighbours to join us? They like travelling, too.

Phong:      Good idea! Please let them know, Mom...

Dịch:

Bố:           Nghe này mọi người! Bố đang nghĩ đến kỳ nghỉ của chúng ta.

Phong:      Tuyệt! Bố nghĩ khi nào chúng ta sẽ đi, bố?

Bố:           Vào dịp Tết. Từ mùng 3 Tết, chúng ta có thể cùng nhau ở đâu đó một vài ngày …

Mẹ và Phong: Vào dịp Tết hả bố?

Bố:           Đúng vậy. Chúng ta sẽ ở nhà và đi chơi hai ngày đầu. Và sau đó chúng ta có thể đi du lịch từ ngày thứ ba.

Phong:      Được ạ. Chúng ta sẽ đi đâu ạ?

Bố:           Bố đang nghĩ đến Huế. Đó luôn là một nơi tuyệt vời.

Mẹ:           Em muốn đến thăm Huế và gặp lại họ hàng của chúng ta.

Phong:      Con cũng vậy. Con phải sắp xếp thời gian và học tập.

Bố:           Tất nhiên rồi. Con nên chuẩn bị. Chúng ta sẽ đi tàu hỏa và trở về bằng máy bay. Chúng ta có thể ở nhà chú Tuấn một đêm và ra khỏi Huế và ở khách sạn những đêm còn lại. Chúng ta sẽ bay về vào Chủ Nhật, ngày mùng 8.

Mẹ:           À, sao chúng ta không mời John và Maria, những người hàng xóm bên cạnh đi cùng nhỉ? Họ cũng thích đi du lịch nữa.

Phong:      Ý tưởng hay đấy! Mẹ ơi, hãy cho họ biết nhé...

Đoạn văn

READING

Task1.Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

Dear Jane,

Hi Jane. How are you? Last time you asked me about somewhere to visit in my home town. Well, there is an interesting place I’m writing about. It is really a natural wonder in Da Nang, a city in Central Viet Nam. Its English name is the Marble Mountains. The Marble Mountains are located by the sea on the way to Hoi An, an ancient town in Quang Nam Province.

From the legend, these five mountains were actually fragments from a giant dragon’s egg shell. Visitors can enjoy its stunning landscapes, explore the caves, or visit the temples in the mountains.

Come and visit the wonder if you have a chance! I’ll be your guide if you’d like!

Looking forward to seeing you this summer.

Regards,

Mai

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Why does Mai write the letter? 

To tell Jane about her life

To introduce Mai her family

To recommend Jane a natural wonder

Xem đáp án

C

Tại sao Mai viết thư?

A. Để kể cho Jane nghe về cuộc sống của cô ấy

B. Để giới thiệu với Mai về gia đình cô ấy

C. Để giới thiệu Jane về một kỳ quan thiên nhiên

Thông tin: Last time you asked me about somewhere to visit in my home town. Well, there is an interesting place I’m writing about. (Lần trước cậu hỏi tớvề một nơi nào đó để ghé thăm ở quê nhà. Được, có một nơi thú vị mà tớ đang viết cho cậu đây.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What does It in line 3 refer to? 

A city in Central Viet Nam

Hoi An Ancient Town

The Marble Mountains

Xem đáp án

C

Từ “it” ở dòng 3 ám chỉ điều gì?

A. Một thành phố ở miền Trung Việt Nam

B. Phố cổ Hội An

C. Ngũ Hành Sơn

Thông tin: It is really a natural wonder in Da Nang. Its English name is the Marble Mountains. (Đây thực sự là kỳ quan thiên nhiên ở Đà Nẵng. Tên tiếng Anh của nó là Ngũ Hành Sơn.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Where are the Marble Mountains? 

In Da Nang

In Hoi An ancient town

In Quang Nam province

Xem đáp án

A

Ngũ Hành Sơn nằm ở đâu?

A. Ở Đà Nẵng

B. Ở phố cổ Hội An

C. Ở tỉnh Quảng Nam

Thông tin: It is really a natural wonder in Da Nang, a city in Central Viet Nam. (Đây thực sự là một kỳ quan thiên nhiên ở Đà Nẵng, một thành phố ở miền Trung Việt Nam.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the legend, what did the mountains originate from? 

A giant dragon

A giant dragon’s egg shell

A giant dragon’s broken egg shell

Xem đáp án

C

Theo truyền thuyết, những ngọn núi bắt nguồn từ đâu?

A. Một con rồng khổng lồ

B. Vỏ trứng của một con rồng khổng lồ

C. Vỏ trứng vỡ của một con rồng khổng lồ

Thông tin: From the legend, these five mountains were actually fragments from a giant dragon’s egg shell. (Theo truyền thuyết, năm ngọn núi này thực chất là những mảnh vỡ từ vỏ trứng rồng khổng lồ.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What can visitors see on the Marble Mountains?

Dragon’s egg shells

Churches

Beautiful scenery

Xem đáp án

C

Du khách có thể nhìn thấy gì ở Ngũ Hành Sơn?

A. Vỏ trứng rồng

B. Nhà thờ

C. Phong cảnh đẹp

Thông tin: Visitors can enjoy its stunning landscapes, explore the caves, or visit the temples in the mountains. (Du khách có thể chiêm ngưỡng cảnh quan tuyệt đẹp, khám phá các hang động hoặc ghé thăm các ngôi đền trên núi.)

Dịch bài đọc:

Jane thân mến,

Chào Jane. Cậu khỏe không? Lần trước cậu hỏi tớ về một nơi nào đó để tham quan ở quê tớ. Có, có một nơi thú vị mà tớ đang viết cho cậu đây. Đó thực sự là một kỳ quan thiên nhiên ở Đà Nẵng, một thành phố ở miền Trung Việt Nam. Tên tiếng Anh của nó là Ngũ Hành Sơn. Ngũ Hành Sơn nằm bên bờ biển trên đường đến Hội An, một thị trấn cổ ở tỉnh Quảng Nam.

Theo truyền thuyết, năm ngọn núi này thực chất là những mảnh vỡ từ vỏ trứng rồng khổng lồ. Du khách có thể thưởng ngoạn cảnh quan tuyệt đẹp, khám phá các hang động hoặc ghé thăm các ngôi đền trên núi.

Hãy đến và tham quan kỳ quan này nếu bạn có cơ hội! Tớ sẽ là hướng dẫn viên của cậu nếu cậu muốn!

Mong được gặp cậu vào mùa hè này.

Trân trọng,

Mai

Đoạn văn

Task2.Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.

Tet holiday comes (1) ___________ spring and begins a lunar new year. It is the time for the Vietnamese to (2) ___________ a new year, with their families in their home towns. Before Tet, the people redecorate their (3) ___________, and prepare some kinds of traditional food such as banh chung or banh tet. During Tet, most people visit, greet and say wishes to each other. Children enjoy themselves in new nice clothes and getting li xi, or lucky (4) ___________ from the seniors. After Tet, adults come back to work and children come back to school. Everyone looks forward to good things, happiness, and prosperity during the new (5) ___________.

11. Tự luận
1 điểm

Tet holiday comes (1) ___________ spring and begins a lunar new year.

Xem đáp án

in

“Spring”: mùa xuân à cần một giới từ đứng trước mùa để tạo thành cụm từ chie thời gian à in + mùa.

Dịch: Tết đến vào mùa xuân và bắt đầu một năm mới âm lịch.

12. Tự luận
1 điểm

It is the time for the Vietnamese to (2) ___________ a new year, with their families in their home towns.

Xem đáp án

celebrate

Cấu trúc: It's time + (for sb) + to V-inf à thiếu một động từ.

Dịch: Đây là thời điểm người Việt Nam đón mừng năm mới.

13. Tự luận
1 điểm

Before Tet, the people redecorate their (3) ___________, and prepare some kinds of traditional food such as banh chung or banh tet.

Xem đáp án

houses  

Their (tính từ sở hữu) + N. Dựa theo nghĩa của câu à redecorate their houses: trang trí lại nhà cửa.

Dịch:Trước Tết, người dân thường trang trí lại nhà cửa.

14. Tự luận
1 điểm

Children enjoy themselves in new nice clothes and getting li xi, or lucky (4) ___________ from the seniors.

Xem đáp án

money

Cụm từ: lucky money: tiền lì xì.

Dịch:Trẻ em thích thú khi diện những bộ quần áo mới đẹp và nhận lì xì từ người lớn tuổi.

15. Tự luận
1 điểm

Everyone looks forward to good things, happiness, and prosperity during the new (5) ___________.

Xem đáp án

 year

Cụm từ “new year”: năm mới

Dịch: Mọi người đều mong đợi những điều tốt đẹp, hạnh phúc và thịnh vượng trong năm mới.

Dịch bài đọc:

Tết đến vào mùa xuân và bắt đầu một năm mới âm lịch. Đây là thời điểm người Việt Nam đón năm mới, cùng gia đình ở quê nhà. Trước Tết, mọi người trang trí lại nhà cửa, chuẩn bị một số loại thực phẩm truyền thống như bánh chưng hoặc bánh tét. Trong dịp Tết, hầu hết mọi người đến thăm, chào hỏi và chúc nhau. Trẻ em thích thú trong những bộ quần áo mới và nhận lì xì, hoặc tiền mừng tuổi từ người cao tuổi. Sau Tết, người lớn trở lại làm việc và trẻ em trở lại trường học. Mọi người đều mong đợi những điều tốt đẹp, hạnh phúc và thịnh vượng trong năm mới.

Đoạn văn

WRITING

Task1.Put the words in the correct order to make sentences.

16. Tự luận
1 điểm

straight / and / Go / then turn / Tran Hung Dao / left / Street / into / .

__________________________________________________________

Xem đáp án

Go straight and then turn left into Tran Hung Dao Street.

Các cụm từ chỉ đường:

- Go straight: đi thẳng, turn left: rẽ trái.

Dịch: Đi thẳng rồi rẽ trái vào đường Trần Hưng Đạo.  

17. Tự luận
1 điểm

the / quieter / in / It / streets / than / in / the / is / room / .

__________________________________________________________

Xem đáp án

It is quieter in the room than in the streets.

Cấu trúc so sánh hơn: S1 + be + adj–er/–ier + than + S2.

Dịch: Trong phòng yên tĩnh hơn ngoài đường.

18. Tự luận
1 điểm

go / you / last / your / Did / to / Ha Long / family / Bay / year / with / ?

__________________________________________________________

Xem đáp án

Did you go to Ha Long Bay last year with your family? 

Cấu trúc câu hỏi với động từ thường ở thì quá khứ đơn: Did + S + V-inf?

Dịch:Năm ngoái cậu có đi Vịnh Hạ Long cùng gia đình không?

19. Tự luận
1 điểm

houses / and / food / We / our / prepare / clean / traditional / .

__________________________________________________________

Xem đáp án

We clean our houses and prepare traditional food.

Dựa vào nghĩa các từ khóa: clean – quét dọn, prepare – chuẩn bị.

Dịch:Chúng tôi dọn dẹp nhà cửa và chuẩn bị những món ăn truyền thống.

20. Tự luận
1 điểm

people / at / do / there / should / anything / Is / special/ Tet / ?

__________________________________________________________

Xem đáp án

Is there anything special people should do at Tet?

Câu hỏi với “there is/ there are” à đưa “is/ are” lên đầu câu.

Dịch:Mọi người nên làm gì đặc biệt vào dịp Tết?

Đoạn văn

Task2.Filleachblankwiththepresentsimpleorpresentcontinuousform of the verb in brackets.

21. Tự luận
1 điểm

My father often ___________ (get up) so early in the morning.

Xem đáp án

gets up

Trạng từ chỉ tuần suất “often” và trạng từ chỉ thời gian “in the morning” à thì hiện tại đơn: S + V/s/es. Chủ ngữ là số ít (my father) à động từ thêm “s”.

Dịch:Bố tôi thường dậy rất sớm vào buổi sáng.

22. Tự luận
1 điểm

I like watching films but my younger sister ___________ (not like) films. She prefers playing the piano.

Xem đáp án

 does not like / doesn’t like

Mệnh đề trước đang nói về sở thích hiện tại à mệnh đề sau cũng dùng cùng thì hiện tại đơn để nói về sở thích ở hiện tại.

Cấu trúc câu phủ định với động từ thường: S + do not (don’t)/ does not (doesn’t) + V-inf. Chủ ngữ là số ít (my young sister) à doesn’t.

Dịch: Tôi thích xem phim nhưng em gái tôi không thích phim. Em ấy thích chơi piano hơn.

23. Tự luận
1 điểm

Bob: What are you doing?

An: I ___________ (prepare) tea for Dad. Do you want some, Bob?

Xem đáp án

 am preparing

Câu hỏi đang dùng thì hiện tại tiếp diễn hỏi về ai đó đang làm gì à trả lời cũng dùng hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là “I” à am.

Dịch:

Bob: Đang làm gì thế?

An: Em đang pha trà cho bố. Anh có muốn uống không, Bob?

24. Tự luận
1 điểm

Kim: What colour ___________ they ___________ (paint) the doors now?

Sam: It’s green.

Xem đáp án

are … painting

Trạng từ “now: bây giờ” à dùng thì hiện tại tiếp diễn: S + is/ am/ are + V-ing. Chủ ngữ là “they” à are.

Dịch:

Kim: Bây giờ họ đang sơn cửa màu gì?

Sam: Màu xanh lá cây.

25. Tự luận
1 điểm

Long: ___________ she ___________ (drive) to work on her own?

Tuan: No. Her husband drives her to work.

Xem đáp án

Does … drive

Câu trả lời dùng thì hiện tại đơn nói về việc xảy ra hàng ngày à câu hỏi cũng dùng thì hiện tại đơn: Do/ Does + S + V-inf? Chủ ngữ là “she” à does.

Dịch:

Long: Cô ấy tự lái xe đi làm à?

Tuấn: Không. Chồng cô ấy lái xe đưa cô ấy đi làm.

26. Tự luận
1 điểm

Her mother is in hospital. Lia ___________ (wish) her mother could get better soon.

Xem đáp án

wishes

“Wish” là động từ chỉ trạng thái à không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn à Động từ “wish” dùng để nói về điều không có thật hoặc không xảy ra ở hiện tại nên chia ở thì hiện tại đơn: S + V/s/es. “Wish” kết thúc bằng –sh à thêm “es”.

Dịch:Mẹ của cô ấy đang nằm viện. Lia ước rằng mẹ mình có thể sớm khỏi bệnh.

27. Tự luận
1 điểm

My laptop ___________ (get) broken this morning and I don’t have it until tomorrow morning.

Xem đáp án

got

Sự việc đã xảy ra vào buổi sáng à dùng thì quá khứ đơn: S + V-ed.

Dịch:Sáng nay máy tính xách tay của tôi bị hỏng và phải đến sáng mai tôi mới có nó.

28. Tự luận
1 điểm

The dog ___________ (help) the old lady in the wheelchair cross the road yesterday afternoon.

Xem đáp án

helped

Yesterday afternoon: buổi chiều hôm qua (chỉ sự việc đã xảy ra trong quá khứ) à thì quá khứ đơn: S + V-ed.

Dịch:Chú chó đã giúp bà lão ngồi xe lăn băng qua đường vào chiều hôm qua.

29. Tự luận
1 điểm

Task2.Write a short paragraph of about 60 words to describe a place you visited.

- WhatdoyoudoatTet?

- Whatshouldchildrendo?Whatshoudn’ttheydo?

-WhatdoyoulikebestaboutTet?

Xem đáp án

Task 2. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 60 từ để mô tả một địa điểm bạn đã đến thăm.

- Bạn làm gì vào dịp Tết?

- Trẻ em nên làm gì? Trẻ em không nên làm gì?

- Bạn thích nhất điều gì về Tết?

Sample writing:

We came to Hoi An last Tet holiday. It is an ancient town. The streets are narrow with old and small houses. There are so many shops of all kinds: unique jewellery, traditional clothes, souvenirs, and authentic foods. There is a small river through the town, too. The town is small and ancient but it is very nice and peaceful. I’d like to come back there soon.

Dịch:

Chúng tôi đã đến Hội An vào kỳ nghỉ Tết năm ngoái. Đây là một thị trấn cổ. Những con phố hẹp với những ngôi nhà nhỏ và cũ. Có rất nhiều cửa hàng đủ loại: đồ trang sức độc đáo, quần áo truyền thống, đồ lưu niệm và đồ ăn chính thống. Có một con sông nhỏ chảy qua thị trấn nữa. Thị trấn nhỏ và cổ kính nhưng rất đẹp và yên bình. Tôi muốn sớm quay lại đó.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

LANGUAGE FOCUS

Task1.Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

luggage

building

suncream

Xem đáp án

 B

Đáp án B có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Task1.Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

station

paper

Japan

Xem đáp án

C

Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Task1.Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

creative

musical

faraway

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án khác phát âm là /eɪ/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Task1.Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

visit

island

desert

Xem đáp án

B

Đáp án B có phần gạch chân không được phát âm, các đáp án khác phát âm là /z/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Task1.Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, or C.

laughed

wished

cleaned

Xem đáp án

C

Đáp án C có phần gạch chân phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Task3.Choosethebestoptiontocompleteeachsentence.CircleA,BorC.

We can play some funny games on the sand ___________.

dunes

islands

destination

Xem đáp án

A

Sand dunes: cồn cát

Dịch:Chúng ta có thể chơi một số trò chơi vui nhộn trên cồn cát.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

They finished preparing the ___________ for the displays on New Year's Eve this morning. 

relatives

fireworks

furniture

Xem đáp án

B

Dựa vào nghĩa của câu nói về năm mới à từ hợp lí nhất là “fireworks: pháo hoa”.

Dịch:Họ đã hoàn tất việc chuẩn bị pháo hoa cho màn trình diễn đêm giao thừa sáng nay.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The train is going to arrive at the ___________ station. 

airport

port

railway

Xem đáp án

C

“The train” thì sẽ dừng ở “railway station: ga xe lửa”.

Dịch: Tàu sắp đến ga xe lửa.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

People greet and say best ___________ to their relatives and friends during Tet holiday. 

wishes

smiles

luck

Xem đáp án

 A

Dựa vào nghĩa của câu và có “say” à say best wishes: gửi lời chúc tốt đẹp.

Dịch:Mọi người chào hỏi và chúc mừng người thân và bạn bè trong dịp Tết.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

There are so many beautiful natural ___________ in the highland of Viet Nam. 

waterfalls

compasses

cathedrals

Xem đáp án

A

Dựa vào nghĩa của câu đang nói về địa điểm ở vùng cao nguyên “highland” à waterfalls: thác nước là phù hợp nhất.

Dịch: Có rất nhiều thác nước tự nhiên tuyệt đẹp ở vùng cao nguyên Việt Nam.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ask for ___________ cakes to eat if you are hungry. 

bit

any

some

Xem đáp án

C

Câu đã cho là câu khẳng đinh, có danh từ “cakes” là số nhiều, đếm được à dùng “some”: một vài.

Dịch:Hãy yêu cầu một ít bánh để ăn nếu bạn đói.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

On Tet holiday, we play some traditional games like ___________ chess, running and cooking. 

Chinese

human

king

Xem đáp án

B

Human chess: cờ người – tên một trò chơi dân gian.

Dịch:Vào ngày Tết, chúng tôi chơi một số trò chơi truyền thống như cờ người, chạy và nấu ăn.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Children shouldn’t eat lots of ___________. They are not good for their teeth. 

sweets

fruit

rice

Xem đáp án

A

A lot of + N (đếm được số nhiều) à sweets: đồ ngọt.

Dịch: Trẻ em không nên ăn nhiều đồ ngọt. Chúng không tốt cho răng của trẻ.