Dạng 4: Giải phương trình dạng lf(x)l = g(x) có đáp án
Đề thi
Dạng 4: Giải phương trình dạng lf(x)l = g(x) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 8122 lượt thi
13 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: x+4+3x=5

Xem đáp án

Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x+4≥0⇔x≥−4.                     (1)

Khi đó, phương trình có dạng:

x+4+3x=5⇔4x=1⇔x=14, thỏa mãn điều kiện (1).

Trường hợp 2: Nếu x+4<0⇔x<−4                      (2)

Khi đó, phương trình có dạng:

−(x+4)+3x=5⇔2x=9⇔x=92, không thỏa mãn (2)

Vậy, phương trình có nghiệm x=14.

Cách 2: Viết lại phương trình dưới dạng:

x+4=5−3x.

Với điều kiện:

5−3x≥0⇔x≤53.

Khi đó, phương trình được biến đổi:

x+4=5−3x⇔x+4=5−3xx+4=−(5−3x)⇔x=14x=92 lo¹i 

Vậy, phương trình có nghiệm x=14.

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 

a. 2x=x−6

Xem đáp án

a. Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

2x=2x khi x≥0−2x khi x<0

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥0 phương trình có dạng:

2x=x−6⇔x=−6, không thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x<0 phương trình có dạng:

−2x=x−6⇔3x=6⇔x=2, không thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương trình vô nghiệm.

Cách 2: Với điều kiện:

x−6≥0⇔x≥6              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

2x=x−62x=−(x−6)⇔x=−63x=6⇔x=−6x=2, không thỏa mãn (*).

Vậy, phương trình vô nghiệm.

3.Tự luận
• 1 điểm

b. 4x=2x+12

Xem đáp án

b. Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

4x=4x khi x≥0−4x khi x<0

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥0 phương trình có dạng:

4x=2x+12⇔x=6, (thỏa mãn).

Trường hợp 2: Nếu x < 0 phương trình có dạng:

−4x=2x+12⇔x=−2, (thỏa mãn).

Vậy, phương trình có hai nghiệm x = 6 và x = -2.

Cách 2: Với điều kiện:

2x+12≥0⇔x≥−6              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

4x=2x+124x=−(2x+12)⇔2x=126x=−12⇔x=6x=−2, thỏa mãn (*).

Vậy, phương trình có hai nghiệm x = 6 và x = -2.

4.Tự luận
• 1 điểm

c. −3x=x−8

Xem đáp án

c. Viết lại phương trình dưới dạng:

3x=x−8

 Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

3x=3x khi x≥0−3x khi x<0

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥0 phương trình có dạng:

3x=x−8⇔2x=−8⇔x=−4, không thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x < 0 phương trình có dạng:

−3x=x−8⇔4x=8⇔x=2, không thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương trình vô nghiệm.

Cách 2: Với điều kiện:

x−8≥0⇔x≥8              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

3x=x−83x=−(x−8)⇔2x=−84x=8⇔x=−4x=2, không thỏa mãn (*).

Vậy, phương trình vô nghiệm.

5.Tự luận
• 1 điểm

d. −5x−16=3x

Xem đáp án

d. Viết lại phương trình dưới dạng:

5x=3x+16

 Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

5x=5x khi x≥0−5x khi x<0

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥0 phương trình có dạng:

5x=3x+16⇔2x=16⇔x=8, thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x < 0 phương trình có dạng:

−5x=3x+16⇔8x=−16⇔x=−2, thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương có hai nghiệm x = 8 và x = -2.

Cách 2: Với điều kiện:

3x+16≥0⇔x≥−163              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

5x=3x+165x=−(3x+16)⇔2x=168x=−16⇔x=8x=−2, thỏa mãn (*).

Vậy, phương có hai nghiệm x = 8 và x = -2.

6.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a. x−7=2x+3

Xem đáp án

a.  Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

x−7=x−7 khi x≥7−x+7 khi x<7

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥7 phương trình có dạng:

x−7=2x+3⇔x=−10, không thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x < 7 phương trình có dạng:

−x+7=2x+3⇔3x=4⇔x=43, thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương có nghiệm x=43.

Cách 2: Với điều kiện:

2x+3≥0⇔x≥−32              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

x−7=2x+3x−7=−(2x+3)⇔x=−103x=4⇔x=−10 (loại)x=43

Vậy, phương có nghiệm x=43.

7.Tự luận
• 1 điểm

b. x+4=2x−5

Xem đáp án

b.  Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

x+4=x+4 khi x≥−4−x−4 khi x<−4

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥−4 phương trình có dạng:

x+4=2x−5⇔x=9, thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x < -4 phương trình có dạng:

−x−4=2x−5⇔3x=1⇔x=13, không thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương có nghiệm x = 9.

Cách 2: Với điều kiện:

2x−5≥0⇔x≥52              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

x+4=2x−5x+4=−(2x−5)⇔x=93x=1⇔x=9 x=13 (lo¹i) 

Vậy, phương có nghiệm x = 9.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 13 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

c. x+3=3x−1

Xem đáp án

c.  Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

x+3=x+3 khi x≥−3−x−3 khi x<−3

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥−3 phương trình có dạng:

x+3=3x−1⇔2x=4⇔x=2, thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x < -3 phương trình có dạng:

−x−3=3x−1⇔4x=−2⇔x=−12, không thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương có nghiệm x = 2.

Cách 2: Với điều kiện:

3x−1≥0⇔x≥13              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

x+3=3x−1x+3=−(3x−1)⇔2x=44x=−2⇔x=2 x=−12(loại) 

Vậy, phương có nghiệm x = 2.

9.Tự luận
• 1 điểm

d. x−4+3x=5

Xem đáp án

d. Viết lại phương trình dưới dạng:

x−4=5−3x.

 Ta có thể trình bày theo các cách sau:

Cách 1: Ta có:

x−4=x−4 khi x≥4−x+4 khi x<4

Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x≥4 phương trình có dạng:

x−4=5−3x⇔4x=9⇔x=94, không thỏa mãn điều kiện.

Trường hợp 2: Nếu x < 4 phương trình có dạng:

−x+4=5−3x⇔2x=1⇔x=12, thỏa mãn điều kiện.

Vậy, phương có nghiệm x=12.

Cách 2: Với điều kiện:

5−3x≥0⇔x≤53              (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

x−4=5−3xx−4=−(5−3x)⇔4x=92x=1⇔x=94 (loại) x=12

Vậy, phương có nghiệm x=12.

10.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình:

a. x+1=x2+x

Xem đáp án

a. Xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x+1≥0⇔x≥−1                                      (1)

Khi đó, phương trình có dạng:

x+1=x2+x⇔x2=1

⇔x=±1, thỏa mãn điều kiện (1).

Trường hợp 2: Nếu x+1<0⇔x<−1                                      (2)

Khi đó, phương trình có dạng:

−(x+1)=x2+x⇔x2+2x+1=0⇔(x+1)2=0

⇔x=−1, không thỏa mãn điều kiện (2).

Vậy, phương trình có hai nghiệm x=±1

11.Tự luận
• 1 điểm

b. x2−2x+4=2x

Xem đáp án

b. Viết lại phương trình dưới dạng:

x2−2x=2x−4.

Với điều kiện:

2x−4≥0⇔x≥2                                    (*)

Khi đó, phương trình được biến đổi:

x2−2x=2x−4⇔x2−2x=2x−4x2−2x=−(2x−4)⇔x2−4x+4=0x2=4

⇔(x-2)2=0x=±2⇔x=2x=−2 không thoả mãn (*)

Vậy, phương trình có nghiệm x =2.

12.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình: x−1+x−3=2

Xem đáp án

Nhận xét rằng:

x−1≥0⇔x≥1x−3≥0⇔x≥3

Giải phương trình: trị tuyệt đối x - 1 + trị tuyệt đối x - 3 = 2 (ảnh 1)

Do đó, để thực hiện việc bỏ dấu giá trị tuyệt đối cho phương trình chúng ta cần phải xét ba trường hợp.

Trường hợp 1: Nếu x≤1                                        (1)

Khi đó, phương trình có dạng:

−(x−1)−(x−3)=2⇔−2x+4=2

<=> x = 1, thỏa mãn điều kiện (1).

Trường hợp 2: Nếu 1 < x < 3                                   (2)

Khi đó, phương trình có dạng:

(x−1)−(x−3)=2⇔2=2, luôn đúng.

Trường hợp 3: Nếu x≥3                                        (3)

Khi đó, phương trình có dạng:

(x−1)+(x−3)=2⇔2x−4=2

<=> x = 3, thỏa mãn điều kiện (3).

Vậy, phương trình có nghiệm 1≤x≤3.

13.Tự luận
• 1 điểm
Giải phương trình: 3x+1+x+13=2
Xem đáp án

Điều kiện xác định của phương trình là x≠−1.

Ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Đặt t=x+13, điều kiện t > 0.

Khi đó, (1)⇔1t+t=2⇔t2−2t+1=0⇔t=1

⇔x+13=1⇔x+1=3⇔x+1=3x+1=−3⇔x=2x=−4

Vậy, phương trình có 2 nghiệm x = 2 và x = -4.

Cách 2: Áp dụng bất đẳng thức Côsi, ta được:

VT=3x+1+x+13≥2.3x+1.x+13=2=VP

Vậy phương trình tương đương với:

3x+1=x+13⇔9=(x+1)2⇔x+1=3x+1=−3⇔x=2x=−4

Vậy, phương trình có 2 nghiệm x = 2 và x = -4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả