
22 câu hỏi
6A.
7A.
8A.
9A.
Đáp án đúng là: B
Do mỗi lớp chỉ biểu diễn tối đa 3 tiết mục, mà theo bảng dữ liệu, số tiết mục lớp 7A biểu diễn là \(5 > 3\) nên đây là dữ liệu không hợp lí.
\(31,8.\)
\(36,2.\)
\(38,8.\)
\(35,0\).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu, nhận thấy trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là \(38,8.\)
\(31,8.\)
\(36,2.\)
\(38,8.\)
\(35,0\).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu, nhận thấy trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là \(38,8.\)
Dữ liệu không là số, có thể sắp xếp thứ tự.
Dữ liệu không là số, không thể sắp xếp thứ tự.
Số liệu rời rạc.
Số liệu liên tục.
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu thu được: Hài lòng, Rất hài lòng, Bình thường, Không hài lòng là dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự theo mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.
Số sách Toán trong thư viện là \(7\) quyển.
Số sách Ngữ Văn nhiều hơn số sách Tin học là \(2\) quyển.
Tổng số sách trong thư viện là \(21\) quyển.
Số sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là \(8\) quyển.
Đáp án đúng là: D
Số sách Toán trong thư viên là \(7.2 = 14\) quyển.
Tương tự, số sách Ngữ văn, Tin học, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên trong thư viện lần lượt là \(8\) quyển, \(4\) quyển, \(4\) quyển, \(12\) quyển.
Sách Ngữ văn nhiều hơn sách Tin học là \(8 - 4 = 4\) (quyển)
Tổng số sách trong thư viện là: \(14 + 8 + 4 + 4 + 12 = 42\) (quyển)
Sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là: \(12 - 4 = 8\) (quyển)
Vậy chọn đáp án D.
Biểu đồ cột đơn.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ quạt tròn.
Đáp án đúng là: B
\(1.\)
\(2.\)
\(5.\)
\(6.\)
Đáp án đúng là: D
Khi giao một con xúc xắc, các kết quả có thể xảy ra là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.
ghi số \(2.\)
ghi số \(3.\)
ghi số \(4.\)
ghi số \(5.\)
Đáp án đúng là: C
Kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(5\)” là thẻ ghi số \(5\).
\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)
\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)
\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)
\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)
Đáp án đúng là: B
Có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{3}{{11}}.\)
\(\frac{5}{{11}}.\)
Đáp án đúng là: C

Theo tính chất tỉ lệ thức, ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}\), suy ra \(\frac{{AM}}{{MB + MA}} = \frac{3}{{3 + 8}} = \frac{3}{{11}}\) hay \(\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{3}{{11}}\).
\(\frac{{FI}}{{IG}}.\)
\(\frac{{FK}}{{FH}}.\)
\(\frac{{FK}}{{KH}}.\)
\(\frac{{GH}}{{IK}}.\)
Đáp án đúng là: B
Theo đề, có \(IK\parallel GH\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{{FK}}{{FH}} = \frac{1}{3}\).
\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{9}{5}.\)
\(\frac{9}{{14}}.\)
\(\frac{{14}}{9}.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).
Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)
\(KF = 2AC.\)
\(AC = 2KF.\)
\(AC = \frac{1}{2}KF.\)
\(KF = \frac{1}{3}AC.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ
a) Có \(8\) kết quả có thể xảy ra, đó là: \(1;12;18;22;27;69;\)\(96;99\).
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia hết cho \(3\)” là: \(12;18;27;69;96;99\).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
c) Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho \(3\)” là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)
Do đó, xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không chia hết cho \(3\)” là \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.\)
d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là:
\(12;22;27\).
Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là: \(\frac{3}{8}.\)
Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S

a) Vì \(AB\parallel CD\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}\).
b) Vì \(AB\parallel MN\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{{BE}}{{BN}}\).
c) Từ a) và b) ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}}\).
Lại có \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{BE}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức suy ra \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD - AM}}{{BC - BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\).
Do đó, \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{DM}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).
d) Từ c) ta có: \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AM + MD}}{{BN + NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{AD}} = \frac{{NC}}{{BC}}\).
Đáp án: \(3\)
Số học sinh lớp 8C thích môn Khoa học là: \(25\% .40 = 10\) (học sinh)
Số học sinh nữ của lớp 8C thích môn Khoa học là: \(30\% .10 = 3\) (học sinh)
Đáp án: \(0,4\)
Số học sinh nam của lớp 8A là: \(60\% .40 = 24\) (học sinh)
Số học sinh nữ của lớp 8A là: \(40 - 24 = 16\) (học sinh)
Do đó, kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được một học sinh là nữ” là \(16\).
Suy ra, xác suất thực nghiệm của biến cố “Chọn được một học sinh là nữ” là: \(\frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5} = 0,4\).
Đáp án: \(9\)

Vì \(BD \bot AC\), \(AE \bot AC\) (gt) nên \(BD\parallel AE\).
Áp dụng định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{DC}}{{CE}}\) nên \(\frac{6}{{6 + x}} = \frac{{3x}}{{13,5}}\) hay \(3x\left( {x + 6} \right) = 6.13,5\).
Suy ra \({x^2} + 6x - 27 = 0\) hay \({x^2} + 9x - 3x - 27 = 0\) hay \(\left( {x + 9} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
Suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 9\).
Do độ dài đoạn thẳng luôn dương nên \(x = 3\).
Suy ra \(CD = 3x = 9.\)
Đáp án: \(24\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) nên \(DE\) lần lượt là đường trung bình của \(\Delta ABC\), do đó \(DE = \frac{1}{2}BC\).
Suy ra \(BC = 2DE = 2.4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy diện tích \(\Delta ABC\) là: \(\frac{1}{2}.8.6 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
a) Ta có bảng giá trị:
|
Giai đoạn |
Quý I/2020 |
Quý I/2021 |
Quý I/2022 |
|
Xuất khẩu |
\(63,4\) |
\(78,56\) |
\(89,1\) |
|
Nhập khẩu |
\(59,59\) |
\(76,1\) |
\(87,64\) |
Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 là:
\(63,4 + 78,56 + 89,1 = 231,06\) (tỷ USD)
b) Tỉ số phần trăm trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 và quý I năm 2020 là: \(76,1:59,59.100\% = 127,7\% \).
Do đó, trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I năm 2021 tăng \(27,7\% \) so với quý I năm 2020.
Ngoài các khả năng bốc đủ số viên bi thỏa mãn là \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ thì có ba khả năng là bốc tất cả hai loại bi cùng màu và phải bốc thêm số lần để lấy nốt màu còn lại, các trường hợp đó là:
TH1: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.
Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 18 + 9 = 47\) (viên)
TH2: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.
Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 10 + 26 = 56\) (viên)
TH3. Bốc \(13\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.
Tổng số viên cần bốc là: \(13 + 18 + 26 = 57\) (viên)
Như vậy, phải bốc tất cả \(57\) viên thì sẽ luôn luôn thỏa mãn điều kiện có ít nhất \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) .
Do đó, \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}}\).
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DC + DA}}{{BC + BA}} = \frac{{AC}}{{BC + AB}} = \frac{5}{{6 + 4}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.4 = 2{\rm{ cm}}\), \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6 = 3{\rm{ cm}}\).
b) Xét \(\Delta BCD\) có \(CI\) là phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên \(\frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường phân giác).
Suy ra \(\frac{{DI}}{{BI + DI}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).
Lại có \(CE\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{BE}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{6}{{11}}\).
Có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBA}\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).
c) Gọi \({h_1},{h_2},{h_3}\) lần lượt là độ dài đường cao kẻ từ \(E\) đến \(BD\), độ dài đường cao kẻ từ \(D\) đến \(AB\), độ dài đường cao kẻ từ \(B\) đến \(AC\).
Ta có: \({S_{DIE}} = \frac{1}{2}{h_1}.DI;\)\({S_{DEB}} = \frac{1}{2}{h_1}.DB = \frac{1}{2}{h_2}.BE\) ;
\({S_{ABD}} = \frac{1}{2}{h_2}.AB = \frac{1}{2}{h_3}.AD\); \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_3}.AC\).
Do đó, \(\frac{{{S_{DIE}}}}{{{S_{BDE}}}} = \frac{{{h_1}.DI}}{{{h_1}.BD}} = \frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{{{S_{DEB}}}}{{{S_{BDA}}}} = \frac{{{h_2}.BE}}{{{h_2}.AB}} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{6}{{11}}\); \(\frac{{{S_{DBA}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{h_3}.AD}}{{{h_3}.AC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).
Khi đó, \({S_{DIE}} = \frac{1}{3}{S_{BDE}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}{S_{ABD}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}.\frac{2}{5}{S_{ABC}} = \frac{4}{{55}}{S_{ABC}}\).
Suy ra \(\frac{{{S_{DEI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{55}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















