Bộ 5 Đề kiểm tra Hóa học 11 Giữa kì 2 có đáp án (Đề 1)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Ankan có CTPT có bao nhiêu đồng phân?
1.
2.
3.
4.
Ankan có CTPT có 3 đồng phân là n – pentan; 2 – metylbutan; 2,2 – đimetylpropan.
Chọn đáp án C.
Các chất trong hỗn hợp nào sau đây đều tạo kết tủa với dung dịch ?
Axetilen, benzen, butilen.
Etilen, butađien, but – 1 – in.
But – 1 – in, propin, etilen.
But – 1 – in, propin, axetilen.
But – 1 – in, propin, axetilen là các ankin có liên kết ba ở vị trí đầu mạch nên tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Chọn đáp án D.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: . Vậy A, B, C, D lần lượt là:
etin, benzen, xiclohexan, hex – 1 – en.
etin, vinyl axetilen, isobutilen, poliisobutilen.
etin, vinyl axetilen, butađien, poli butađien.
etin, vinyl axetilen, butan, but – 2 – en.
Chọn C
Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1, 2 – đibrombutan?
But – 1 – en.
Butan.
But – 1 – in.
Buta - 1, 3 – đien.
Chọn đáp án A
Đốt cháy chất nào sau đây cho ?
.
.
.
Áp dụng quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp vào trường hợp nào sau đây?
Phản ứng cộng của với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Có thể áp dụng quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp cho phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Chọn đáp án D.
Cho 0,448 lít hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 0,112 lít khí thoát ra. Biết các thể tích khí đo ở đktc, thành phần % thể tích khí metan có trong hỗn hợp là
25%.
50%.
60%.
37,5%.
Do dung dịch brom dư, nên khí thoát ra là metan.
Chọn đáp án A.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch trong theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol?
.
.
CH ≡ C − C ≡ CH.
CH ≡ C − C ≡ CH có hai liên kết ba ở hai đầu mạch nên có thể phản ứng với dung dịch trong theo tỉ lệ 1 : 2 về số mol.
Chọn đáp án C.
Cho m gam propin phản ứng hoàn toàn với lượng dư thấy xuất hiện 1,47 gam kết tủa vàng. Giá trị của m là:
0,2.
0,4.
0,6.
0,8.
m = 0,01.40 = 0,4 gam.
Chọn đáp án B
Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở có thể là ankan, anken, ankin và ankađien. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được , X không thể gồm:
ankan và anken.
ankan và ankađien.
ankan và ankin.
hai anken.
- Có:
- Vậy X không thể gồm ankan và anken.
Chọn A
II. Phần tự luận
Bằng phương pháp hoá học hãy trình bày cách phân biệt 3 bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: etan, propilen, axetilen.
Cho một ankan X thực hiện phản ứng thế với Clo tỉ lệ 1 : 1 thu được sản phẩm chứa 33,33% clo về khối lượng.
a/ Xác định công thức phân tử của X.
b/ Biết X phản ứng với (tỉ lệ 1 : 1) chỉ thu được 3 sản phẩm monoclo. Xác định CTCT của X?
Hỗn hợp khí X gồm và có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Tính hiệu suất của phản ứng hiđro hóa.
Hỗn hợp X gồm axetilen và 2 ank – 1 – in. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch thu được m + 55,64 gam hỗn hợp kết tủa. Mặt khác đốt m gam hỗn hợp X thu được 55,44 gam và 15,48 gam nước. Tính phần trăm khối lượng axetilen trong hỗn hợp.
- Gọi số mol axetilen là x, số mol hai ank – 1 – in là y (mol). Theo phương trình phản ứng cháy ta có:
⇔ x + y = 1,26 - 0,86 = 0,4 (1)
- Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng có:
214x+107y = 55,64 (2)
- Từ (1) và (2) có x = 0,12; y = 0,28.
- Vậy:








