Bộ 6 Đề Thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 1
30 câu hỏi
Sục từ từ khí axetilen qua nước brom, thấy
màu của dung dịch đậm hơn.
màu của dung dịch nhạt dần.
có kết tủa màu vàng nhạt.
có kết tủa màu nâu đen.
Đáp án B
Sục từ từ khí axetilen qua nước brom (màu vàng cam), thấy màu của dung dịch nhạt dần.
C2H2 + 2Br2 ⟶ C2H2Br4
Trong phân tử C2H4 (mạch hở) có bao nhiêu liên kết π?
2.
0.
3.
1.
Đáp án D
k=2.2−4+22=1
Mà phân tử C2H4 mạch hở ⇒ Trong phân tử có 1 π.
Đun hỗn hợp gồm 0,4 mol CH3OH và 0,2 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 140oC một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của CH3OH, C3H7OH lần lượt là 60% và 50%. Giá trị của m là
7,56.
10,62.
10,67.
13,68.
Đáp án B
\({n_{C{H_3}OH\,pu}}\)= 0,4.60% = 0,24 mol
\({n_{{C_3}H{ & _7}OH\,pu}}\)= 0,2.50% = 0,1 mol
⇒ \({n_{{H_2}O}} = \frac{{0,24 + 0,1}}{2} = 0,17\,mol\)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
\({m_{ancol}} = {m_{{\rm{ete}}}} + {m_{{H_2}O}}\)
⇒ 0,24.32 + 0,1.60 = mete + 0,17.18
⇒ mete = 10,62 gam.
Đặc điểm nào sau đây sai đối với phenol (C6H5OH)?
Tan tốt trong nước lạnh.
Dễ nóng chảy.
Rất độc, gây bỏng da.
Chất rắn, không màu.
Đáp án A
- Phenol là chất tinh thể không màu, nóng chảy ở nhiệt độ 42oC.
- Ở nhiêt độ thường, phenol ít tan trong nước, khi đun nóng độ tan tăng lên. Phenol tan nhiều trong rượu, ete, clorofom, …
- Phenol độc, có tính sát trùng, làm bỏng da.
⇒ A sai.
Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%). Giá trị của m là
10,12.
6,48.
8,10.
16,20
Đáp án B
Quy hai axit HCOOH và CH3COOH thành RCOOH.
⇒\(R = \frac{{1.1 + 15.1}}{{1 + 1}} = 8\)
⇒ naxit = \(\frac{{5,3}}{{8 + 45}} = 0,1\) mol
Ta có: \({n_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{5,75}}{{46}} = 0,125\,mol\)
RCOOH + C2H5OH RCOOC2H5 + H2O
Nhận thấy: \({n_{{C_2}{H_5}OH}} > {n_{axit}}\)⇒ Hiệu suất tính theo axit.
⇒ naxit pư = \(\frac{{0,1.80}}{{100}} = 0,08\,mol\)
⇒ neste = naxit pư = 0,08 mol
⇒ meste = 0,08.81 = 6,48 gam.
Axetilen thuộc dãy đồng đẳng nào?
Ankin.
Anken.
Ankan.
Ankađien.
Đáp án A
Axetilen (C2H2) thuộc dãy đồng đẳng ankin.
Sục từ từ 2,24 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là
24.
32.
8
16
Đáp án D
Ta có: \({n_{C{ & _3}{H_6}}} = 0,1\,mol\)
C3H6 + Br2 ⟶ C3H6Br2
⇒ \({n_{B{r_2}}} = {n_{{C_3}{H_6}}}\)= 0,1 mol
⇒ \({m_{B{r_2}}} = 0,1.160 = 16\,gam\)
Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
50%.
40%.
30%.
20%.
Đáp án D
Số C của anđehit và ankin là: \(\frac{{3x}}{x} = 3\)
⇒ Ankin là CH ≡ C – CH3 (a mol)
Số \(\overline H = \frac{{1,8x.2}}{x} = 3,6\) < 4
⇒ Anđehit có số C là 3, số H là 2.
⇒ Công thức cấu tạo của anđehit là CH ≡ C – CHO (b mol)
Giả sử x = 1 mol
⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\2a + b = 1,8\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,8\\b = 0,2\end{array} \right.(mol)\)
Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là
\(\% {n_{andehit}} = \frac{{0,2}}{1}.100\% = 20\% \)
Ở đáy ấm đun nước dùng lâu ngày thường có một lớp cặn đá vôi. Để loại bỏ lớp cặn này, người ta thường đun ấm với dung dịch
giấm ăn.
muối ăn.
nước vôi.
cồn 70o.
Đáp án A
Ở đáy ấm đun nước dùng lâu ngày thường có một lớp cặn đá vôi. Để loại bỏ lớp cặn này, người ta thường đun ấm với dung dịch giấm ăn vì giấm ăn hòa tan được đá vôi.
2CH3COOH + CaCO3 --> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Cho m gam một ancol đơn chức, bậc I đi qua ống chứa CuO đun nóng, sau một thời gian, khối lượng của ống CuO giảm 0,32 gam và thu được hỗn hợp X gồm các chất hữu cơ có tỉ khối so với hiđro là 15,5. Giá trị của m là
0,64.
6,2.
1,28.
3,1.
Đáp án C
Phương trình phản ứng:
RCH2OH + CuO RCHO + Cu + H2O
⇒ Hỗn hợp X gồm RCHO và RCH2OH dư
Khối lượng chất rắn giảm = mO (oxit) phản ứng
⇒ nO = nCuO = \(\frac{{0,32}}{{16}}\) = 0,02 mol
⇒ nanđehit = nCuO = 0,02 mol
Ta có: \(\overline M = 15,5.2 = 31\)
⇒ Hỗn hợp X gồm CH3OH (x mol) và HCHO (0,02 mol)
⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}m = 32.(x + 0,02)\\15,5.2 = \frac{{32.x + 30.0,02}}{{x + 0,02}}\end{array} \right.\)⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,02\\m = 1,28\end{array} \right.\)
Chất nào sau đây không phản ứng với HCOOH (trong điều kiện thích hợp)?
KNO3.
Zn.
BaCO3.
CH3OH.
Đáp án A
HCOOH không phản ứng được với KNO3.
Hợp chất CH3-CH(OH)-CH3 thuộc loại ancol bậc mấy?
II.
IV.
I.
III.
Đáp án A
Bậc của ancol được tính bằng: Bậc của C liên kết với nhóm –OH.
⇒ Trong CH3CH(OH)CH3 có C gắn với nhóm OH là C bậc II (C liên kết trực tiếp với 2 C khác) nên đây là ancol bậc II.
Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
HOOC-CH2-CH2-COOH.
C2H5-COOH.
CH3-COOH.
HOOC-COOH.
Đáp án D
Số C = \(\frac{{2a}}{a} = 2\)
Số nhóm chức – COOH = \(\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_Y}}} = \frac{{2a}}{a} = 2\)
⇒ Công thức cấu tạo của Y là HOOC – COOH.
Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa
2.
4.
1.
3.
Đáp án A
Ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa.
⇒ Đồng phân ank-1-in.

Tính chất nào không phải của benzen?
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Tác dụng với Cl2 (as).
Tác dụng với Br2 (t°, Fe).
Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4 (đ).
Đáp án A
Benzen không tác dụng với KMnO4 kể cả khi đun nóng.
Một phân tử stiren có bao nhiêu nguyên tử cacbon?
8.
7.
9.
6.
Đáp án A
Stiren có công thức cấu tạo là C6H5 – CH = CH2.
⇒ Công thức phân tử là C8H8.
⇒ Phân tử stiren có 8 nguyên tử cacbon.
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCHO.
CH3CHO.
CH3CH(OH)CHO.
OHC-CHO.
Đáp án D
Ta có: \({n_{Ag}} = \frac{{43,2}}{{108}} = 0,4\,mol\); \({n_{Na}} = \frac{{4,6}}{{23}} = 0,2\,mol\)
⇒ \(\frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,4}}{{0,1}} = 4\)⇒ X là HCHO hoặc OHC – R – CHO.
Hiđro hoá X thu được Y ⇒ Y là ancol
0,1 mol Y + 0, 2 mol Na ⇒ Y là ancol 2 chức
⇒ X có dạng OHC – R – CHO.
⇒ OHC – CHO thỏa mãn.
Chất hữu cơ nào sau đây là sản phẩm phụ của phản ứng giữa toluen với dung dịch HNO3 đặc/H2SO4 đặc, đun nóng (tỉ lệ mol 1:1)?
H2O.
m-NO2-C6H4-CH3.
o-NO2-C6H4-CH3.
p-NO2-C6H4-CH3.
Đáp án C

Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nên thu etilen vào bình bằng phương pháp đẩy không khí.
Dung dịch phản ứng gồm CH3COOH và H2SO4 đặc.
Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua dung dịch NaOH dư.
Đun ống nghiệm ở nhiệt độ vừa phải, khoảng dưới 140oC.
Đáp án C
A sai vì nên thu khí etilen bằng phương pháp đẩy nước vì etilen ít tan trong nước.
B. sai vì dung dịch phản ứng gồm C2H5OH và H2SO4 đặc.
C. đúng
D. sai vì đun ống nghiệm ở nhiệt độ 170oC.
Để phân biệt hai dung dịch C3H5(OH)3 và C6H5OH (phenol), có thể dùng
quì tím.
dung dịch NaCl.
natri kim loại.
dung dịch Br2.
Đáp án D
Để phân biệt hai dung dịch C3H5(OH)3 và C6H5OH (phenol), có thể dùng dung dịch brom. Phenol phản ứng với brom có kết tủa trắng, còn C3H5(OH)3 không hiện tượng.

Đốt cháy 14,6 gam một axit no, đa chức Y ta thu được 0,6 mol CO2 và 0,5 mol nước. Biết mạch cacbon là mạch thẳng. Công thức cấu tạo của Y là
HOOC-COOH
HOOC-CH2-COOH
HOOC-C(CH2)2-COOH
HOOC-(CH2)4-COOH
Đáp án D
Do axit đa chức ⇒ có 2 nhóm COOH trở lên
Mà axit mạch thằng ⇒ có không quá 2 nhóm COOH
⇒ Axit no, 2 chức, mạch thẳng CnH2n - 2O4.
⇒ naxit = \({n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\)= 0,1 mol
⇒n = 6 ⇒Công thức phân tử là C6H10O4.
⇒ Y là HOOC-(CH2)4-COOH.
Để phân biệt glixerol với etanol ta dùng chất nào dưới đây?
Cu.
Cu(OH)2.
NaOH.
CuSO4.
Đáp án B
Để phân biệt glixerol với etanol ta dùng Cu(OH)2 vì glixerol phản ứng hòa tan Cu(OH)2 tạo hợp chất muối đồng (II) glixerat có màu xanh lam đặc trưng, còn etanol thì không có tính chất này.
Ancol metylic có công thức phân tử là
C3H7OH.
C3H5OH.
C2H5OH.
CH3OH.
Đáp án D
Ancol metylic có công thức phân tử là CH3OH.
Chất nào sau đây được sử dụng để điều chế trực tiếp C2H2 trong phòng thí nghiệm?
CaO.
Al4C3.
Al.
CaC2.
Đáp án D
CaC2 được sử dụng để điều chế trực tiếp C2H2 trong phòng thí nghiệm.
CaC2 + 2H2O ⟶ C2H2 + Ca(OH)2
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
metanol.
phenol.
etanol.
đimetylete.
Đáp án B
Phenol có liên kết hiđro liên phân tử và có khối lượng lớn nhất nên có nhiệt độ sôi cao nhất.
Công thức phân tử tổng quát của ankan là (n ≥ 1)
CnH2n-2.
CnH2n.
CnH2n+4.
CnH2n+2.
Đáp án D
Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n + 2 (n ≥ 1).
Cho 62,4 gam dung dịch gồm phenol, ancol etylic có lẫn nước tác dụng với Na kim loại thì thu được 11,2 lít khí (ở đktc). Mặt khác, nếu cho lượng hỗn hợp này tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 2M thì vừa đủ. Thành phần % về khối lượng của ancol trong hỗn hợp là
60,256%.
36,859%.
2,885%.
50,0%.
Đáp án B
Gọi số mol của phenol, ancol etylic và nước lần lượt là x, y, z (mol).
⇒\(\left\{ \begin{array}{l}94x + 46y + 18z = 62,4\\x + y + z = \frac{{11,2}}{{22,4}}.2\\x = 0,2.2\end{array} \right.\)⇒\(\left\{ \begin{array}{l}x = 0,4\\y = 0,5\\z = 0,1\end{array} \right.(mol)\)
⇒\(\% {m_{etylic}} = \frac{{0,5.46}}{{62,4}}.100\% = 36,859\% \)
Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2 gam một anđehit đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công thức của anđehit là
C2H5CHO.
CH3CHO.
HCHO.
C2H3CHO.
Đáp án B
\(\begin{array}{l}RCHO + {\rm{[}}O] \to RCOOH\\2,2\,gam\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3\,gam\end{array}\)
⇒\(\frac{{2,2}}{{R + 29}} = \frac{3}{{R + 45}}\)
⇒ R = 15 (- CH3)
⇒ Công thức của anđehit là CH3CHO.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp nhau X và Y thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na dư thu được nhỏ hơn 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là
C2H6O, CH4O.
C3H6O, C4H8O.
C2H6O2, C3H8O2.
C2H6O, C3H8O.
Đáp án D
Nhận thấy: \({n_{{H_2}O}} > {n_{C{O_2}}}\)⇒ Hai ancol no, đồng đẳng kế tiếp.
⇒ nancol = 0,425 – 0,3 = 0,125 mol
⇒ \(\overline C = \frac{{0,3}}{{0,125}} = 2,4\)
⇒ Ancol có 2 nguyên tử C và 3 nguyên tử C.
Số nhóm chức OH < \(\frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{2.0,15}}{{0,25}} = 1,2\)
⇒ Ancol đơn chức
⇒ Công thức phân tử của X, Y là C2H6O và C3H8O.
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 6,3 gam H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
40g.
35g.
15g.
20g.
Đáp án D
Ta có: \({n_{{H_2}O}} = \frac{{6,3}}{{18}} = 0,35\,mol\)
⇒ \({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{ankan}}\)= 0,35 – 0,15 = 0,2 mol
⇒\({n_{CaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}} = 0,2\,mol\)
⇒\({m_{CaC{O_3} \downarrow }} = 0,2.100 = 20\,gam\)








