Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 19)
27 câu hỏi
Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ mà phân tử
chỉ chứa hiđro.
chỉ chứa cacbon.
chỉ gồm hiđro và cacbon.
không chứa hiđro và cacbon.
Đáp án đúng là: C
Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ mà phân tửchỉ gồm hiđro và cacbon.
Công thức tổng quát của anken là
CnH2n(n ≥ 2).
CnH2n - 2 (n ≥ 2).
CnH2n + 2 (n ≥1).
CnH2n - 2 (n ≥3).
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của anken là CnH2n(n ≥ 2).
CH2 = CH – CH2 – CH3 có tên thay thế là
but – 2 – en.
but – 1 – en.
prop – 1 – en.
pent – 1 – en.
Đáp án đúng là: B
CH2 = CH – CH2 – CH3 có tên thay thế là but – 1 – en.
Ankađien là hiđrocacbon
không no, mạch hở trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi.
no, mạch hở trong phân tử chỉ chứa liên kết đơn.
không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết ba.
không no, mạch hở trong phân tử có chứa 1 liên kết đôi.
Đáp án đúng là: A
Ankađien là hiđrocacbon không no, mạch hở trong phân tử có chứa 2 liên kết đôi.
Tên thay thế của CH ≡ CH là
etin.
propin.
but – 1 – in.
but – 2 – in.
Đáp án đúng là: A
Tên thay thế của CH ≡ CH là etin.
Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là
CnH2n+6 (n ≥ 6).
CnH2n-6 (n ≥ 3).
CnH2n-6 (n ≥ 2).
CnH2n-6 (n ≥ 6).
Đáp án đúng là: D
Dãy đồng đẳng của benzen có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6).
Chất X có công thức phân tử C6H6. Tên gọi của X là
benzen.
etilen.
propan.
axetilen.
Đáp án đúng là: A
Chất X có công thức phân tử C6H6. Tên gọi của X là benzen.
Để phân biệt benzen và toluen dùng
dung dịch KMnO4, đun nóng.
brom (có xúc tác bột Fe).
dung dịch HNO3.
dung dịch brom
Đáp án đúng là: A
Để phân biệt benzen và toluen dùngdung dịch KMnO4, đun nóng.
+ Toluen làm mất màu KMnO4 khi đun nóng.
+ Benzen không làm mất màu KMnO4 cả ở điều kiện thường hay đun nóng.
Tên thay thế của C2H5OH là
etanol.
ancol metylic.
metanol.
ancol etylic.
Đáp án đúng là: A
Tên thay thế của C2H5OH là ethanol.
Ancol no, đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là
ancol bậc 1 và 2.
ancol bậc 1.
ancol bậc 3.
ancol bậc 2.
Đáp án đúng là: B
Ancol no, đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là ancol bậc 1.
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa
nhóm – OH liên kết với nguyên tử cacbon no.
nhóm – OH.
vòng benzen.
nhóm – OH liên kết trực tiếp với vòng benzen.
Đáp án đúng là: D
Phenol là hợp chất hữu cơ trong phân tử chứanhóm – OH liên kết trực tiếp với vòng benzen.
Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
NaOH.
NaCl.
Br2.
Na.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với NaCl.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr
C6H5OH + Na →C6H5ONa + 12 H2
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CHO. Tên thay thế của X là
metanal.
etanal.
propanal.
butanal.
Đáp án đúng là: B
Chất X có công thức cấu tạo là CH3CHO. Tên thay thế của X là etanal.
Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
CH3CHO.
CH3OH.
C6H5OH.
CH3COOH.
Đáp án đúng là: A
Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là CH3CHO.
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
Tên thường gọi của hợp chất CH3COOH là
axit fomic.
ancol etylic.
anđehit axetic.
axit axetic.
Đáp án đúng là: D
Tên thường gọi của hợp chất CH3COOH là axit axetic.
Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3COOH.
CH3CHO.
CH3CH3.
CH3CH2OH.
Đáp án đúng là: A
Đối với các hợp chất hữu cơ có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol C3H8, thu được V lít CO2(ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
2,24.
4,48.
6,72.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng:
C3H8+5O2→to3CO2+4H2O0,1 0,3 mol
Thể tích CO2 thu được là: V = 0,3.22,4 = 6,72 lít.
Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là
but-2-in.
propin.
axetilen.
but-1-in.
Đáp án đúng là: A
Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là but-2-in.
Akin có nối 3 đầu mạch mới tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Tính chất nào không phải của benzen?
Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Tác dụng với HNO3(đ)/H2SO4(đ).
Tác dụng với Br2 (to, Fe).
Tác dụng với Cl2 (as).
Đáp án đúng là: A
Tính chất không phải của benzen: Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là
CuO, HBr, K2CO3.
NaOH, CuO, HBr.
Na, HBr, Mg(OH)2.
Na, CuO, HBr.
Đáp án đúng là: B
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH làNa, CuO, HBr.
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
CuO + C2H5OH → Cu + CH3CHO + H2O
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) với ancol etylic (C2H5OH), ta dùng thuốc thử là
dung dịch NaCl.
nước brom.
quỳ tím.
kim loại Na.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt dung dịch phenol (C6H5OH) với ancol etylic (C2H5OH), ta nước brom
+ Xuất hiện kết tủa trắng là C6H5OH
Phương trình phản ứng: C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
+ Không hiện tượng là C2H5OH
Cho phương trình hóa học sau:
CH3CHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 →to X + 2Ag +2NH4NO3. Chất X có công thức cấu tạo là
CH3 – COONH4.
AgC ≡ CAg.
HCOONH4.
CH3 - COOH.
Đáp án đúng là: A
X là CH3 – COONH4.
Cho 11 gam CH3CHO tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2.
10,8.
27.
54.
Đáp án đúng là: D
Số mol CH3CHO là: nCH3CHO=1144= 0,25 mol
Phương trình phản ứng:
CH3CHO+AgNO3+H2O+NH3→toCH3COONH4+2NH4NO3+2Ag0,25 0,5 mol
Khối lượng Ag thu được là: m = 0,5.108 = 54 g.
Cho 0,5 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm, sau đó nhỏ tiếp từng giọt nước brom, đồng thời lắc nhẹ ống nghiệm, thấy có kết tủa trắng xuất hiện. Chất X là
etanol.
phenol.
benzen.
glixerol.
Đáp án đúng là: B
X là phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH↓ + 3HBr
Hoàn thành các phương trình hóa học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)?
a) CH2 = CH – CH3 + H2 →
b) CH3COOH + C2H5OH →
a) CH2 = CH – CH3 + H2 → CH3-CH2-CH3
b) CH3COOH + C2H5OH⇄xt,to CH3COOC2H5 + H2O
Oxi hóa hoàn toàn 1,8 gam một anđehit X no, đơn chức, mạch hở thu được 2,24 lít khí CO2 (ở đktc).
a) Xác định công thức phân tử của X?
b) Viết các công thức cấu tạo của X?
a) Số mol CO2 là: nCO2=2,2422,4= 0,1 mol
Gọi công thức tổng quát của X là: CnH2n+1CHO
Phương trình phản ứng :
CnH2n+1CHO+3n+22O2→to(n+1)CO2+(n+1)H2O0,1n+1 0,1 mol
MX =1,8.(n+1)0,1 = 14n + 30 suy ra n = 3
Vậy công thức của X là: C3H7CHO
Công thức phân tử của X: C4H8O
b) Công thức cấu tạo của X:
CH3-CH2-CH2-CHO
CH3−CH−CHO CH3
Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 20,3 gam A tác dụng với natri (dư) thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa đủ 1,96 gam Cu(OH)2. Xác định công thức phân tử của ancol no, đơn chức, mạch hở trong hỗn hợp A.
Khi 8,12 g A tác dụng với Cu(OH)2 chỉ có 1 phản ứng hoá học:
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu (đồng(II) glixerat) + 2H2O
Số mol glixerol trong 8,12g A = 2. =2.1,9698 =0,04 mol
Số mol glixerol trong 20,3 g A là: 0,04.20,38,12=0,1 mol
Khối lượng glixerol trong 20,3 g A là: 0,1.92 = 9,2 (g).
Khối lượng R-OH trong 20,3 g A là: 20,3 - 9,2 = 11,1 (g).
Khi 20,3 g A tác dụng với Na có 2 phản ứng hoá học
2C3H5OH3 + 6Na → 2C3H5ONa3 + 3H2↑0,1 mol 0,15mol
2R−OH + 2Na → 2R−ONa + H2↑x mol 0,5x mol
Số mol H2 = 0,15 + 0,5x = 0,225(mol) suy ra x = 0,15
Khối lượng 1 mol R-OH: 11,10,15 = 74 g
R-OH = 74 suy ra R = 74 - 17 = 57; R là −C4H9
Vậy công thức phân tử của ancol no, đơn chức, mạch hở trong hỗn hợp A là: C4H10O








