Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 9)
32 câu hỏi
CH3-CH=CH-CH2Br.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
CH2=CH-CHBr-CH3.
CH2=CH-CH2-CH2Br.
Đáp án đúng: C
CH2=CH-CH=CH2 +HBr CH2=CH-CHBr-CH3 (sản phẩm chính)1,0
2,0
1,5
0.5
Đáp án đúng: A
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Có = 1 mol.4,704lít.
3,36 lít.
9,408 lít.
6,048 lít.
Đáp án đúng: A
= 0,15 mol
= 0,12 mol
Bảo toàn O
= 0,42 mol
⇒ = 0,21 mol ⇒ V = 0,21.22,4 = 4,704 lít.
dungdịchBr2 bị nhạtmàu.
cókết tủavàng.
cókết tủađen.
cókếttủatrắng.
Đáp án đúng: A
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Khí C2H2 sinh ra phản ứng với dung dịch brom, làm dung dịch brom bị nhạt màu.
cháy.
cộng.
hóahợp.
thế.
Đáp án đúng: D
Phảnứngđặctrưng củaankan làthế vì phân tử ankan chỉ chứa liên kết đơn.CộngBr2vàoanken đốixứng.
CộngHXvàoankenđốixứng.
Trùnghợp anken.
CộngHXvào ankenbất đốixứng.
Đáp án đúng: D
Quy tắc Mac-côp-nhi-côp được dùng trong phản ứng cộng HX và anken bất đối xứng.C3H8.
C5H12.
C4H10.
C2H6.
Đáp án đúng: B
Gọi công thức phân tử của ankan Y có dạng CnH2n+2
%mC = = 83,33%
Suy ra n =5
Vậy công thức phân tử của Y là C5H12pent-1-in.
but-1-in.
pent-3-in.
but-3-in.
Đáp án đúng: B
AnkinCH3-CH2-C≡CHcó têngọilàbut-1-in.CH2=CH-CH=CH2.
CH3-CH=CH-CH3.
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
CH2=C=CH2.
Đáp án đúng: A
+ Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp.
+ Hiđrocacbonthuộcloạiankađienliênhợp là: CH2=CH-CH=CH2.mộtliên kết σvà2 liênkết π.
hai liênkết π.
hailiênkếtσ.
một liênkết σvà1 liênkết π.
Đáp án đúng: D
Liên kếtđôi trongphântửankengồmcó 1 liên kết σ và 1 liên kết π.CnH2n-2(n ≥ 2,Z).
CnH2n(n≥ 2,Z).
CnH2n-2(n≥ 3,Z)
CnH2n( n ≥3,Z).
Đáp án đúng: C
Dãy đồngđẳngcủaankađiencócôngthứcchunglàCnH2n-2(n≥ 3, Z)2
1
3
5
Đáp án đúng: B
Axetilen có công thức là: CH CH
Vậy axetilen có một liên kết ba.CH3-CH2-CH2-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3.
CH3-CH=CH-CH3.
Đáp án đúng: D
But-2-en có côngthứccấu tạo làCH3-CH=CH-CH3.
Etan.
Butan.
Metan.
Propan.
Đáp án đúng: B
Từ 4C trở lên, ankan có đồng phân mạch cacbon.
CO2.
C2H6.
C2H2.
CH4.
Đáp án đúng: D
CH3COONa + NaOH CH4↑ + Na2CO3
C3H8,C5H12,C6H14.
C2H6, C3H8, C5H8.
CH4,C5H12,C4H10.
CH4,C2H6,C4H10.
Đáp án đúng: D
Ở nhiệt độ thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí.C5H12.
C2H6.
C4H10.
C3H8.
Đáp án đúng: A
Ở nhiệt độ thường, các ankan từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng.2,2-đibrompropan.
1,2-đibrompropan.
1-brompropan.
2-brompropan.
Đáp án đúng: D
Monobromhóapropan(cóánhsáng)thuđượcsản phẩmchínhlà 2-brompropan.

CH2=CH-C≡CH.
CH≡C-CH3.
CH2=CH-CH3.
CH≡CH.
Đáp án đúng: B
Đặt công thức của X là: CxHy: 0,1 (mol)
Suy ra x = = 3
X có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa suy ra X có nối ba đầu mạch nên chỉ có công thức C3H4 là phù hợp
CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → CAg≡C-CH3↓ (vàng) + NH4NO32-metylbutan.
3-metylbutan.
isobutan.
2-metylpentan.
Đáp án đúng: A
Chất X có côngthức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH2-CH3.Têngọi củaX là 2-metylbutanetilen.
propilen.
propan.
axetilen.
Đáp án đúng: A
Etencó tên gọikháclà etilen (C2H4).
Propan cócôngthứcphân tửlà
C3H8.
C3H6.
C2H6.
C2H4.
Đáp án đúng: A
Propan cócôngthứcphân tửlàC3H8.C2H5NH2.
C2H4.
CH3COOH.
CH3OH.
Đáp án đúng: B
Các chất thuộc loại hiđrocacbon là các chất chỉ chứa C và H. Vậy C2H4 là hiđrocacbon.8
6
10
4
Đáp án đúng: D
Propin: C3H4
Sốnguyêntửhiđrotrongphântửpropinlà4.CO.
Al2C4.
Na2CO3.
CH4.
Đáp án đúng: D
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO; CO2; axit cacbonic; muối cacbonat; cacbua kim loại…
+ Chất thuộcloạichất hữucơlà: CH4.mộtliênkết đôiC=C.
hailiênkết đôiC=O.
hai liênkếtđôiC=C.
hailiên kếtbaC≡C.
Đáp án đúng: C
Ankađienlàhiđrocacbonmạchhởtrongphântửcóhai liênkếtđôiC=C.khôngno, mạchvòng.
no,mạch vòng.
no,mạchhở.
khôngno, mạchhở.
Đáp án đúng: C
Ankanlàhidrocacbonno,mạchhở.(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH2=CH2-)n.
Đáp án đúng: C
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n
Dùng CTCT thu gọn viết các phương trình phản ứng và ghi điều kiện (nếu có) trong cáctrườnghợp sau:
a. Cho CH4 + Cl2 (as, 1 : 1)
b. Cho CH2=CH2 + dd Br2
c. Cho CH C-CH3 + H2 (Pd/PbCO3, to)
d. Cho CH2=CH-CH=CH2 + H2 dưa. CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
b. CH2=CH2 + Br2 →CH2Br–CH2Br
c. CH C-CH3 + H2 CH2=CH-CH3
d. CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 (dư) →CH3-CH2-CH2-CH3a. nankan = 0,1 mol
= nkết tủa = 0,4 mol
Áp dụng công thức: nankan = suy ra = 0,1 + 0,4 = 0,5 mol
Bảo toàn nguyên tố C suy ra nC = = 0,4 mol
Bảo toàn nguyên tố H suy ra nH = 2 = 1 mol
nC : nH = 0,4 : 1 = 4 : 10
Vậy công thức phân tử X là C4H10
b. = 0,0625 mol
Khối lượng dung dịch brom tăng 2,94 gam suy ra mhỗn hợp phản ứng = 2,94 g
Mhỗn hợp = = 47,04
Mà 2 anken kế tiếp nhau suy ra 2 anken đó là C3H6 (42) và C4H8 (56).a. TrộnamolhỗnhợpA(gồmC2H6,C3H8)vàbmolhỗnhợpB(gồmC3H6,C4H8)thuđược0,35molhỗnhợpC rồi đem đốt cháy, thu đượchiệu sốmol H2O vàCO2là 0,2mol. Tínhgiá trị a, b.
a. Công thức chung của hỗn hợp A là CnH2n+2: a mol
Công thức chung của hỗn hợp B là: CmH2m: b mol
Ta có: = na + mb, = (n + 1)a + mb
Suy ra = a = 0,2 mol suy ra b = 0,35 – 0,2 = 0,15 mol
b. X gồm C2H6; C3H6; C4H6
Gọi công thức chung của X là CnH6
MX = 20.2 = 40
Suy ra 12n + 6 = 40 suy ra n =
Suy ra = nC/X = 0,15. = 0,425 mol
Vậy = 0,425 . 100 = 42,5g.Khí thoát rakhỏibình Br2 chỉ chứamột hidrocabonAduy nhất suy ra X chứa các chất cùng cacbon và H2 đã phản ứng hết
Suy ra mY = mX + ⇒ nY = 0,4 ⇒ nX = 0,4 mol
Để làm no hoàn toàn X cần = 0,15 mol và = 0,55 mol
Suy ra k = = 1,75
X có dạng CnH2n+2-2k
Suy ra MX = 14n + 2 – 2.1,75 = ⇒ n = 4
A là C4H10
C4H10 + 6,5O2 → 4CO2 + 5H2O
Suy ra = 0,15.6,5 = 0,975 mol
Vậy V = 0,975.22,4 = 21,84 lít.







