Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 18)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 18)

A
Admin
Hóa họcLớp 11163 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo của ancol C4H10O bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO tạo ra andehit là:

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các ancol bậc 1 bị oxi hóa thành anđehit. Các đồng phân ancol của C4H10O bị oxi hóa tạo anđehit là:

CH3-CH2-CH2-CH2-OH

(CH3)2CH-CH2-OH

Vậy có 2 đồng phân ancol thỏa mãn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankin nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

CH≡CH.

CH≡C-CH3.

CH3-C≡C-CH3.

CH≡C-CH2-CH3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các ankin có liên kết 3 ở đầu mạch thì mới có khả năng phản ứng được với AgNO3 trong môi trường amoniac tạo kết tủa vàng.

Ankin không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là: CH3-C≡C-CH

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất sau: etilen, buta-1,3-dien, axetilen, etylaxetilen, but-2-in. Số hợp chất vừa làm mất màu dung dịch Brom, vừa làm mất màu dung dịch KMnO4, vừa phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hợp chất vừa làm mất màu dung dịch Brom, vừa làm mất màu dung dịch KMnO4, vừa phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là axetilen, etylaxetilen.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử H trong phân tử 2,3-dimetylbutan là

16.

12.

14.

18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử 2,3-dimetylbutan là: CH3−CH−CH−CH3          CH3  CH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết π (pi) trong phân tử andehit axetic?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3 - CH=O

Số liên kết π (pi) trong phân tử andehit axetic là 1.                               

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3OCH3.

CH3-CH3.

CH3CH2CH2OH.

CH3CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất: CH3CH2CH2OH.

Đối với các hợp chất hữu cơ có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:

Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol andehit X phản ứng hoàn toàn vừa đủ với 0,2 mol H2 thu được một ancol bậc 1. Lấy 0,1 mol X cho phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,2 mol bạc kim loại. Xác định công thức cấu tạo của X?

CH2=CH-CHO.

CH3-CHO.

HCHO.

O=CH-CH=O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do andehit X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1 : 2 suy ra X là andehit no 2 chức hoặc andehit đơn chức, không no (có 1 liên kết C = C) Loại B và C.

Lại có 0,1 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,2 mol bạc kim loại. Vậy X là CH2=CH-CHO.   

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây không thuộc dãy đồng đẳng của benzen?

p-xilen.

Toluen.

Etylbenzen.

Vinylbenzen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất cùng dãy đồng đẳng benzen có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6)

Hợp chất không thuộc dãy đồng đẳng của benzen vinylbenzen.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của toluen là:

C6H6.

C7H8.

C7H14.

C8H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của toluen là: C7H8.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) etilen có đồng phân hình học.                   

(2) isopren là ankadien liên hợp.

(3) trime hóa axetilen tạo ra được benzen.

(4) C3H6 có hai đồng phân cấu tạo anken.

Phát biểu đúng là:

4, 1.

2, 3.

1, 2.

3, 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng là: (2), (3)

Phát biểu (1) sai vì etilen không có đồng phân hình học.

Phát biểu (4) sai vì C3H6 không có đồng phân cấu tạo anken.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của ankan CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH3 là:

2,3-đimetylpentan.

2-metyl-3-metylpentan.

2-etyl-3-metylbutan.

3-etyl-2-metylbutan

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vẽ lại mạch carbon:

C1H3−C2HCH3−C3H(CH3)−C4H2−C5H3

Tên: 2,3-đimetylpentan.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi khác của stiren là:

etylbenzen.

vinylbenzen.

o-xilen.

toluen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tên gọi khác của stiren là: vinylbenzen.         

13. Trắc nghiệm
1 điểm

2, 4, 6-tribromphenol là hợp chất kết tủa màu trắng sinh ra khi cho phenol phản ứng với dung dịch brom. Hợp chất đó có phân tử khối là: (Cho Br=80, C=12, H=1).

336.

332.

334.

331.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3Br+ C6H5OH → 3HBr + C6H2(OH)Br3    

MC6H2(OH)Br3= 331

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của CH2=CH2 là

eten.

axetilen.

etan.

etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tên thay thế của CH2=CH2 là eten.

Chú ý: etilen là tên thường.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy a mol hợp chất X thu được b mol CO2 và c mol nước, với b – c = 3a. Hợp chất nào sau đây thỏa mãn điều kiện trên.

C6H14.

C7H8.

C9H18.

C8H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C7H8+9O2→to7CO2+4H2Oa                                 7a            4a     mol

Suy ra nCO2−nH2O= b – c = 3a.                    

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X có hai chất khí propin và propilen qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 tăng 4 gam. Thành phần % về thể tích khí propilen trong hỗn hợp X là (Cho C=12, H=1).

20%.

40%.

50%.

60%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hỗn hợp X có hai chất khí propin và propilen qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có propin tham gia phản ứng.

Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 tăng 4 gam

suy ra mpropin = 4 g suy ra nC3H4=440= 0,1 mol

Số mol X là: nX =4,4822,4 = 0,2 mol

Suy ra npropilen = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

Vậy thành phần % về thể tích khí propilen trong hỗn hợp X là 0,10,2.100% = 50%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là:

phản ứng cháy.

phản ứng thế.

phản ứng trùng hợp.

phản ứng cộng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là: phản ứng thế.                      

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của axit cacboxylic?

CH3-COOH.

CH3-CHO.

CH3-OH.

CH3-O-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của axit cacboxylic là: CH3-COOH.     

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với chất nào sau đây?

dung dịch brom.

NaOH.

axit HCl.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C2H5OH + Na → C2H5ONa +12 H2

C6H5OH + Na → C6H5ONa +12 H2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,76g hỗn hợp có hai ankadien kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dung với lượng dư dung dịch Brom. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 9,6 gam brom tham gia phản ứng. Công thức phân tử của ankadien có phân tử khối nhỏ hơn là (Cho Br=80, C=12, H=1).

C5H8.

C3H4.

C6H10.

C4H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi công thức phân tử của andehit là CnH2n-2

Số mol của brom là: nBr2=9,6160= 0,06 mol

Ankadien phản ứng với brom dư theo tỉ lệ 1 : 2

nBr2=2nankadiensuy ra nankadien = 0,03 mol

Suy ra Mandehit = 14n – 2 = 1,760,03 suy ra n = 4,33

Suy ra công thức phân tử của ankadien có phân tử khối nhỏ hơn là C4H6.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,38g hỗn hợp ba ancol đơn chức thấy thoát ra 0,336 lít H2 (đktc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là: (Cho Na = 23, C = 12, H = 1, O = 16)

1,86g.

2,85g.

2,04g.

2,06g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol H2 =0,33622,4 = 0,015 mol

Đặt công thức phân tử trung bình của 3 ancol là

Phương trình phản ứng:

2R¯OH+2Na→2R¯ONa+H20,03        0,03         0,03        0,015  mol 

mR¯ONa=mR¯OH+mNa−mH2 = 1,38 + 0,03.23 – 0,015.2 = 2,04 g.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ankan X có thành phần phần trăm về khối lượng của H là 17,241%. Ankan đó phản ứng với clo (có chiếu sáng) có thể thu được tối đa 2 sản phẩm thế monoclo. Công thức cấu tạo của ankan X là (Cho C=12, H=1).

CH3-CH3.

CH3-CH2-CH2-CH3.

CH3-CH2-CH3.

CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức của ankan là CnH2n+2

%mH =2n+214n+2 = 0,1724 suy ra n = 4 nên công thức phân thử là C4H10

Ankan đó phản ứng với clo (có chiếu sáng) có thể thu được tối đa 2 sản phẩm thế monoclo suy ra công thức cấu tạo của ankan X là CH3-CH2-CH2-CH3.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp hợp chất nào sau đây có thể tạo ra polietilen?

CH2=CH-CH=CH2.

CH≡CH.

CH2=CH2.

CH2=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCH2=CH2 →to,xt,p(-CH2-CH2-)n

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan có công thức phân tử chung là:

CnH2n+2O.

CnH2n-2.

CnH2n-6.

CnH2n+2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ankan có công thức phân tử chung là: CnH2n+2.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ axit axetic đến dư vào bột CaCO3. Hiện tượng quan sát được là:

sủi bọt khí, CaCO3 tan hết.

CaCO3, không sủi bọt khí.

CaCO3 không tan.

dung dịch chuyển từ không màu sang màu trắng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit axetic phản ứng với tất cả các chất nào trong dãy chất nào sau đây?

Na, NaOH, Cu(OH)2.

Na, KOH, Cu.

CaCO3, Cu(OH)2, Ag.

Na2CO3, NaCl, CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3COOH + Na → CH3COONa + 12H2

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

2CH3COOH + Cu(OH)2(CH3COO)2Cu + 2H2O                                                                     

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Andehit nào khi hòa tan trong nước cho ra dung dịch có tên là fomon?

CH3CH2CH2CHO.

CH3CHO.

CH3CH2CHO.

HCHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Andehit khi hòa tan trong nước cho ra dung dịch có tên là fomon: HCHO.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào là ancol bậc một?

CH3-CH(OH)-C2H5.

CH3-CH2OH.

(CH3)3C(OH).

(CH3)2C(OH)-C2H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất là ancol bậc một: CH3-CH2OH.

29. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình phản ứng trong chuỗi phản ứng sau (viết các hợp chất hữu cơ dưới dạng công thức cấu tạo, ghi rõ điều kiện cho phản ứng nếu có).

Propan →(1)etilen→(2)etanol →(3)andehit axetic →(4)bạc

Xem đáp án

(1) CH3-CH2-CH3 →cracking CH2=CH2 + CH4

(2) CH2=CH2 + H2O →H+ CH3-CH2-OH

(3) CH3-CH2-OH + CuO →toCH3-CHO + Cu + H2O

(4) CH3-CHO + 2AgNO3 + 2NH3 → CH3-COONH4 + 2Ag + NH4NO3

30. Tự luận
1 điểm

Cho 29,4 gam hỗn hợp có X gồm có hợp chất ancol etylic, axit axetic, phenol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 29,4 gam hỗn hợp X, phản ứng hoàn toàn với dung dịch brom dư thì thu được 66,2 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

b) Tìm phần trăm về số mol mỗi chất trong 29,4 gam hỗn hợp trên?

(Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80)

Xem đáp án

a) Các phương trình phản ứng xảy ra:

C2H5OH + Na → C2H5ONa +12 H2

CH3COOH + Na → CH3COONa +12 H2

C6H5OH + Na → C6H5ONa + 12H2

C6H5OH + 3Br2 → C6H2OH(Br)3 + 3HBr

b) Số mol H2 là:nH2=4,4822,4 = 0,2 mol

Gọi số mol chất ancol etylic, axit axetic, phenol lần lượt là x, y, z (mol), (x, y, z >0)

C2H5OH + Na → C2H5ONa + 12 H2x                                                              x2    mol

CH3COOH + Na → CH3COONa + 12 H2y                                                                   y2      mol

C6H5OH + Na → C6H5ONa +12H2z                                                                                 z2                 mol

Số mol kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol là: = 0,2 mol

C6H5OH + 3Br2→ C6H2OHBr3+ 3HBrz                                            z                                     mol

Suy ra z = 0,2 mol

46x+60y+94z=29,412x+12y+12z=0,2331z=66,2

Suy ra x=0,1y=0,1z=0,2

Vậy % ancol etylic = 25%, % axit axetic = 25% và %phenol = 50%