Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 18)
30 câu hỏi
Số đồng phân cấu tạo của ancol C4H10O bị oxi hóa không hoàn toàn bằng CuO tạo ra andehit là:
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Các ancol bậc 1 bị oxi hóa thành anđehit. Các đồng phân ancol của C4H10O bị oxi hóa tạo anđehit là:
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
(CH3)2CH-CH2-OH
Vậy có 2 đồng phân ancol thỏa mãn.
Ankin nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
CH≡CH.
CH≡C-CH3.
CH3-C≡C-CH3.
CH≡C-CH2-CH3
Đáp án đúng là: C
Các ankin có liên kết 3 ở đầu mạch thì mới có khả năng phản ứng được với AgNO3 trong môi trường amoniac tạo kết tủa vàng.
Ankin không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là: CH3-C≡C-CH3
Cho các hợp chất sau: etilen, buta-1,3-dien, axetilen, etylaxetilen, but-2-in. Số hợp chất vừa làm mất màu dung dịch Brom, vừa làm mất màu dung dịch KMnO4, vừa phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là: D
Số hợp chất vừa làm mất màu dung dịch Brom, vừa làm mất màu dung dịch KMnO4, vừa phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt là axetilen, etylaxetilen.
Số nguyên tử H trong phân tử 2,3-dimetylbutan là
16.
12.
14.
18.
Đáp án đúng là: C
Phân tử 2,3-dimetylbutan là: CH3−CH−CH−CH3 CH3 CH3
Số liên kết π (pi) trong phân tử andehit axetic?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: A
CH3 - CH=O
Số liên kết π (pi) trong phân tử andehit axetic là 1.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3OCH3.
CH3-CH3.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao nhất: CH3CH2CH2OH.
Đối với các hợp chất hữu cơ có số C xấp xỉ nhau thì nhiệt độ sôi:
Axit > ancol > amin > este > xeton > anđehit > dẫn xuất halogen > ete > hidrocacbon.
Cho 0,1 mol andehit X phản ứng hoàn toàn vừa đủ với 0,2 mol H2 thu được một ancol bậc 1. Lấy 0,1 mol X cho phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,2 mol bạc kim loại. Xác định công thức cấu tạo của X?
CH2=CH-CHO.
CH3-CHO.
HCHO.
O=CH-CH=O.
Đáp án đúng là: A
Do andehit X phản ứng với H2 theo tỉ lệ 1 : 2 suy ra X là andehit no 2 chức hoặc andehit đơn chức, không no (có 1 liên kết C = C) ⇒ Loại B và C.
Lại có 0,1 mol X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 0,2 mol bạc kim loại. Vậy X là CH2=CH-CHO.
Hợp chất nào sau đây không thuộc dãy đồng đẳng của benzen?
p-xilen.
Toluen.
Etylbenzen.
Vinylbenzen.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất cùng dãy đồng đẳng benzen có công thức chung CnH2n-6 (n ≥ 6)
Hợp chất không thuộc dãy đồng đẳng của benzen vinylbenzen.
Công thức phân tử của toluen là:
C6H6.
C7H8.
C7H14.
C8H8.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của toluen là: C7H8.
Cho các phát biểu sau:
(1) etilen có đồng phân hình học.
(2) isopren là ankadien liên hợp.
(3) trime hóa axetilen tạo ra được benzen.
(4) C3H6 có hai đồng phân cấu tạo anken.
Phát biểu đúng là:
4, 1.
2, 3.
1, 2.
3, 4.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng là: (2), (3)
Phát biểu (1) sai vì etilen không có đồng phân hình học.
Phát biểu (4) sai vì C3H6 không có đồng phân cấu tạo anken.
Tên gọi của ankan CH3-CH(CH3)-CH(C2H5)-CH3 là:
2,3-đimetylpentan.
2-metyl-3-metylpentan.
2-etyl-3-metylbutan.
3-etyl-2-metylbutan
Đáp án đúng là: A
Vẽ lại mạch carbon:
C1H3−C2HCH3−C3H(CH3)−C4H2−C5H3
Tên: 2,3-đimetylpentan.
Tên gọi khác của stiren là:
etylbenzen.
vinylbenzen.
o-xilen.
toluen.
Đáp án đúng là: B
Tên gọi khác của stiren là: vinylbenzen.
2, 4, 6-tribromphenol là hợp chất kết tủa màu trắng sinh ra khi cho phenol phản ứng với dung dịch brom. Hợp chất đó có phân tử khối là: (Cho Br=80, C=12, H=1).
336.
332.
334.
331.
Đáp án đúng là: D
3Br2 + C6H5OH → 3HBr + C6H2(OH)Br3
MC6H2(OH)Br3= 331.
Tên thay thế của CH2=CH2 là
eten.
axetilen.
etan.
etilen.
Đáp án đúng là: A
Tên thay thế của CH2=CH2 là eten.
Chú ý: etilen là tên thường.
Đốt cháy a mol hợp chất X thu được b mol CO2 và c mol nước, với b – c = 3a. Hợp chất nào sau đây thỏa mãn điều kiện trên.
C6H14.
C7H8.
C9H18.
C8H8.
Đáp án đúng là: B
C7H8+9O2→to7CO2+4H2Oa 7a 4a mol
Suy ra nCO2−nH2O= b – c = 3a.
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp X có hai chất khí propin và propilen qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 tăng 4 gam. Thành phần % về thể tích khí propilen trong hỗn hợp X là (Cho C=12, H=1).
20%.
40%.
50%.
60%.
Đáp án đúng là: C
Hỗn hợp X có hai chất khí propin và propilen qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 chỉ có propin tham gia phản ứng.
Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 tăng 4 gam
suy ra mpropin = 4 g suy ra nC3H4=440= 0,1 mol
Số mol X là: nX =4,4822,4 = 0,2 mol
Suy ra npropilen = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol
Vậy thành phần % về thể tích khí propilen trong hỗn hợp X là 0,10,2.100% = 50%
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là:
phản ứng cháy.
phản ứng thế.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cộng.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hóa học đặc trưng của ankan là: phản ứng thế.
Hợp chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng của axit cacboxylic?
CH3-COOH.
CH3-CHO.
CH3-OH.
CH3-O-CH3.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất thuộc dãy đồng đẳng của axit cacboxylic là: CH3-COOH.
Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với chất nào sau đây?
dung dịch brom.
NaOH.
axit HCl.
Na.
Đáp án đúng là: D
C2H5OH + Na → C2H5ONa +12 H2
C6H5OH + Na → C6H5ONa +12 H2
Cho 1,76g hỗn hợp có hai ankadien kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dung với lượng dư dung dịch Brom. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 9,6 gam brom tham gia phản ứng. Công thức phân tử của ankadien có phân tử khối nhỏ hơn là (Cho Br=80, C=12, H=1).
C5H8.
C3H4.
C6H10.
C4H6.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức phân tử của andehit là CnH2n-2
Số mol của brom là: nBr2=9,6160= 0,06 mol
Ankadien phản ứng với brom dư theo tỉ lệ 1 : 2
nBr2=2nankadiensuy ra nankadien = 0,03 mol
Suy ra Mandehit = 14n – 2 = 1,760,03 suy ra n = 4,33
Suy ra công thức phân tử của ankadien có phân tử khối nhỏ hơn là C4H6.
Cho Na tác dụng vừa đủ với 1,38g hỗn hợp ba ancol đơn chức thấy thoát ra 0,336 lít H2 (đktc). Khối lượng muối natri ancolat thu được là: (Cho Na = 23, C = 12, H = 1, O = 16)
1,86g.
2,85g.
2,04g.
2,06g.
Đáp án đúng là: C
Số mol H2 =0,33622,4 = 0,015 mol
Đặt công thức phân tử trung bình của 3 ancol là
Phương trình phản ứng:
2R¯OH+2Na→2R¯ONa+H20,03 0,03 0,03 0,015 mol
mR¯ONa=mR¯OH+mNa−mH2 = 1,38 + 0,03.23 – 0,015.2 = 2,04 g.
Một ankan X có thành phần phần trăm về khối lượng của H là 17,241%. Ankan đó phản ứng với clo (có chiếu sáng) có thể thu được tối đa 2 sản phẩm thế monoclo. Công thức cấu tạo của ankan X là (Cho C=12, H=1).
CH3-CH3.
CH3-CH2-CH2-CH3.
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức của ankan là CnH2n+2
%mH =2n+214n+2 = 0,1724 suy ra n = 4 nên công thức phân thử là C4H10
Ankan đó phản ứng với clo (có chiếu sáng) có thể thu được tối đa 2 sản phẩm thế monoclo suy ra công thức cấu tạo của ankan X là CH3-CH2-CH2-CH3.
Trùng hợp hợp chất nào sau đây có thể tạo ra polietilen?
CH2=CH-CH=CH2.
CH≡CH.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
Đáp án đúng là: C
nCH2=CH2 →to,xt,p(-CH2-CH2-)n
Ankan có công thức phân tử chung là:
CnH2n+2O.
CnH2n-2.
CnH2n-6.
CnH2n+2.
Đáp án đúng là: D
Ankan có công thức phân tử chung là: CnH2n+2.
Cho từ từ axit axetic đến dư vào bột CaCO3. Hiện tượng quan sát được là:
sủi bọt khí, CaCO3 tan hết.
CaCO3, không sủi bọt khí.
CaCO3 không tan.
dung dịch chuyển từ không màu sang màu trắng.
Đáp án đúng là: A
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O
Axit axetic phản ứng với tất cả các chất nào trong dãy chất nào sau đây?
Na, NaOH, Cu(OH)2.
Na, KOH, Cu.
CaCO3, Cu(OH)2, Ag.
Na2CO3, NaCl, CuO.
Đáp án đúng là: A
CH3COOH + Na → CH3COONa + 12H2
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
Andehit nào khi hòa tan trong nước cho ra dung dịch có tên là fomon?
CH3CH2CH2CHO.
CH3CHO.
CH3CH2CHO.
HCHO.
Đáp án đúng là: D
Andehit khi hòa tan trong nước cho ra dung dịch có tên là fomon: HCHO.
Hợp chất nào là ancol bậc một?
CH3-CH(OH)-C2H5.
CH3-CH2OH.
(CH3)3C(OH).
(CH3)2C(OH)-C2H5.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất là ancol bậc một: CH3-CH2OH.
Viết các phương trình phản ứng trong chuỗi phản ứng sau (viết các hợp chất hữu cơ dưới dạng công thức cấu tạo, ghi rõ điều kiện cho phản ứng nếu có).
Propan →(1)etilen→(2)etanol →(3)andehit axetic →(4)bạc
(1) CH3-CH2-CH3 →cracking CH2=CH2 + CH4
(2) CH2=CH2 + H2O →H+ CH3-CH2-OH
(3) CH3-CH2-OH + CuO →toCH3-CHO + Cu + H2O
(4) CH3-CHO + 2AgNO3 + 2NH3 → CH3-COONH4 + 2Ag + NH4NO3
Cho 29,4 gam hỗn hợp có X gồm có hợp chất ancol etylic, axit axetic, phenol phản ứng hoàn toàn với Na dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Nếu cho 29,4 gam hỗn hợp X, phản ứng hoàn toàn với dung dịch brom dư thì thu được 66,2 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra?
b) Tìm phần trăm về số mol mỗi chất trong 29,4 gam hỗn hợp trên?
(Cho C = 12, H = 1, O = 16, Br = 80)
a) Các phương trình phản ứng xảy ra:
C2H5OH + Na → C2H5ONa +12 H2
CH3COOH + Na → CH3COONa +12 H2
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 12H2
C6H5OH + 3Br2 → C6H2OH(Br)3 + 3HBr
b) Số mol H2 là:nH2=4,4822,4 = 0,2 mol
Gọi số mol chất ancol etylic, axit axetic, phenol lần lượt là x, y, z (mol), (x, y, z >0)
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 12 H2x x2 mol
CH3COOH + Na → CH3COONa + 12 H2y y2 mol
C6H5OH + Na → C6H5ONa +12H2z z2 mol
Số mol kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol là: = 0,2 mol
C6H5OH + 3Br2→ C6H2OHBr3+ 3HBrz z mol
Suy ra z = 0,2 mol
46x+60y+94z=29,412x+12y+12z=0,2331z=66,2
Suy ra x=0,1y=0,1z=0,2
Vậy % ancol etylic = 25%, % axit axetic = 25% và %phenol = 50%








