Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 17)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 17)

A
Admin
Hóa họcLớp 11134 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ancol có CTPT C3H8O là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đồng phân ancol có CTPT C3H8O là 2

CH3-CH2-CH2-OH: Propan – 1- ol

CH3-CH(OH)-CH3: Propan – 2- ol

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, sau đó dẫn sản phẩm cháy đi qua bình đựng nước vôi trong dư thấy xuất hiện 12 gam kết tủa, đồng thời thấy khối lượng dung dịch tăng 6,44 gam, lọc kết tủa đun nóng phần nước lọc thu được 8 gam kết tủa nữa. Mặt khác 10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,10.

0,15.

0,25.

0,06.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo bài ra ta có sơ đồ:

XCH4C2H2C2H4 C3H6+O2→CO2H2O→+Ca(OH)2CaCO3(0,12 mol)Ca(HCO3)2→toCaCO3(0,08 mol)

Bảo toàn C có: nCO2=0,12+2.0,08=0,28 mol

Lại có: 

mdd ↑=(mCO2+mH2O)−mCaCO3⇒mH2O=6,44+12−0,28.44=6,12(gam)⇒mH2O=6,1218=0,34 mol

Có nCO2−nH2O=(k−1)nX⇒k=0,625

0,16 mol X có khối lượng là: 0,28.12 + 0,34.2 = 4,04 gam.

Vậy 10,1 gam X có số mol là: 10,1×0,164,04=0,4 mol

10,1 gam X phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch.

Vậy a = 0,4.0,625 = 0,25 mol.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thì thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol là:

C4H10O, C5H12O.

C3H8O, C4H10O.

C2H6O, C3H8O.

CH4O, C2H6O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCO2=13,4422,4=0,6<nH2O=15,318=0,85

Suy ra 2 ancol no đơn chức kế tiếp và nancol = 0,85 – 0,6 = 0,25 mol

C¯=0,60,25= 2,4

Vậy hai ancol là: C2H5OH và C3H7OH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

But-1-in →Pb/PbCO3,to+H2 A →+HCl B→+NaOHC →170oC+H2SO4

Tên của E là :

Propen.

Đibutyl ete.

Isobutilen.

But-2-en.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C4H6 + H2 →Pb/PbCO3,to+H2C4H8

CH2=CH-CH2CH3 + HCl  CH3CHCl-CH2CH3

CH3CHCl-CH2CH+ NaOH  CH3CHOH-CH2CH3

CH3CHOH-CH2CHtách nước theo quy tắc maccopnhicop ta thu được CH3CH=CHCH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp CH4, C3H4, C2H4, C4H10 thu được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam H2O. Giá trị của m là:

12.

56,8.

10,8.

14,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCO2=35,244=0,8 mol nH2O=21,618 = 1,2 mol

Suy ra m = mC + mH = 0,8.12 + 1,2.2 = 12 g.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol metylic và phenol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với Br2 dư thì thu được 16,55 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là

12,6.

9,3.

9,5.

7,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặt  nCH3OH= a và  nC6H5OH= b ta có:

+ Phương trình theo số mol H2: a + b = 0,15 (1)

+ Phương trình theo khối lượng C6H2Br3OH: 331b = 16,55 (2).

+ Giải hệ phương trình ta có  nCH3OH= 0,1 và  nC6H5OH= 0,05.

Suy ra m = 0,1.32 + 0,05.94 = 7,9 gam 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Toluen không phản ứng với chất nào sau đây?

Dung dịch Br2.

H2/Ni, to.

KMnO4/to.

HNO3/H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Toluen không phản ứng với dung dịch Br2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

CO,CaC2.

CH3Cl,C6H5Br.

NaHCO3,NaCN.

CO2,CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cặp hợp chất là hợp chất hữu cơ: CH3Cl,C6H5Br.  

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh sự ảnh hưởng qua lại của nhóm –OH và vòng benzen trong phenol (C6H5OH) thì cần cho phenol tác dụng với các chất nào sau đây?

Na và nước Br2.

Quỳ tím và nước Br2.

Dung dịch NaOH và nước Br2.

Dung dịch NaOH và khí CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để chứng minh sự ảnh hưởng qua lại của nhóm –OH và vòng benzen trong phenol (C6H5OH) thì cần cho phenol tác dụng với dung dịch NaOH và nước Br2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankađien liên hợp là:

ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.

ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.

ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.

ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: etylen glicol; propan-1,2-điol, ancol etylic, glixerol, propan-1,3-điol, stiren. Số chất tác hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là:

3.

4.

5.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: etylen glicol, propan-1,2-điol, glixerol.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất (X) có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với (X)?

CH3O2.

C2H6O2.

CH3O.

C2H6O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CTPT ứng với (X) là: C2H6O2.                                

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là?

C2H4.

C6H6.

C2H2.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thành phần chính của khí thiên nhiên là metan. Công thức phân tử của metan là CH4.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của stiren là:

C6H5-CH=CH2.

C6H5CH2CH3.

C6H6.

C6H5CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của stiren là: C6H5-CH=CH2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau:

(1) Tính axit tăng dần theo dãy sau: axit cacbonic < ancol etylic < phenol < axit clohiđric.

(2) Hiđrocacbon sau có đồng phân hình học: CH3-CH=CH-CH3

(3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

(4) Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25o có nghĩa là cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất.

Các phát biểu đúng là:

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4).

(1), (2), (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là: (2), (3), (4).

Phát biểu (1) sai vì tính axit của ancol etylic < phenol < axit cacbonic.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

      H   H  H   OH−C−C−C−C−O−H      H   H   H

CH3CH2CHOHCHO.

CH3CH2COOH.

CH3CH2CH2COOH.

CH3CH2CH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất: CH3CH2CH2COOH.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau: (CH3)2CHCH2CH3 + Cl2 →askt phản ứng trên có thể tạo thành bao nhiêu sản phẩm thế monoclo?

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

C1H3−C2H−C3H2−C4H3           C5H3

Vị trí C5 giống Csuy ra có 4 vị trí thế Clo (1, 2, 3, 4)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào thuộc dãy đồng đẳng của axetilen?

CH3CH2CH3.

CH3-CºC-CH3

CH2 =CH-CH=CH2.

CHºC-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất thuộc dãy đồng đẳng của axetilen: CH3-CºC-CH3   

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5,18 gam hỗn hợp A gồm (metanol, ancol anlylic, etanđiol và glixerol tác dụng với Na dư thu được 1,568 lít khí ở đktc. Nếu đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam hỗn hợp trên thì thu được 0,27 mol H2O. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp A gần nhất với giá trị nào sau đây?

33,6%.

33,0%.

34,6%.

34,0%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của 4 ancol lâng lượt là: CH4O, C3H6O, C2H6O2, C3H8O3

Đặt số mol 4 chất lần lượt là a, b, c, d

Phương trình theo ∑nO/Ancollà: a + b + 2c + 3d = = 0,14 (1)

Suy ra mO = 2,24 g.

Ta có mH/ancol = = 0,54 g suy ra mH = 0,54 g

Suy ra mC/ancol = 5,18 – 2,24 – 0,54 = 2,4 g suy ra nC = 0,2 mol

Phương trình bảo toàn C là: a + 3b + 2c + 3d = 0,2 (2)

Nhận thấy:nC3H6O = b = 2 – 12 = 0,03 mol

Suy ra %mancol anlylic = 0,03.58.1005,18= 33,6%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của glixerol và etanol với đồng(II) hiđroxit theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm, mỗi ống khoảng 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.

Bước 2: Nhỏ 2 – 3 giọt glixerol vào ống nghiệm thứ nhất, 2 – 3 giọt etanol vào ống nghiệm thứ hai. Lắc nhẹ cả hai ống nghiệm.

Cho các phát biểu sau về thí nghiệm đã tiến hành ở trên:

(1) Sau bước 1, trong cả hai ống nghiệm đều có kết tủa màu xanh của đồng(II) hiđroxit.

(2) Sau bước 2, trong ống nghiệm thứ hai kết tủa màu xanh của đồng(II) hiđroxit không tan.

(3) Ở bước 1, có thể thay dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH.

(4) Thí nghiệm trên, được dùng để phân biệt etanol và glixerol.

(5) Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.

(6) Sau bước 2, trong ống nghiệm thứ 2 tạo ra chất [C3H5(OH)2O]2Cu (đồng(II) glixerat).

(7) Ở bước (1) có thể dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4

Số phát biểu đúng

4.

6.

7.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Phát biểu đúng là: 1, 2, 3, 4, 5

Phát biểu 6 sai vì etanol không tạo phức với Cu(OH)2

Phát biểu 7 sai vì Fe(OH)2 không tạo phức với ancol đa chức có các – OH liền kề.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ điều chế như sauMedia VietJackKhí X có thể là khí nào sau đây?

C2H6.

CH4.

NH3.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CaC2 + 2H2O → 2Ca(OH)2 + C2H2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:

Thường xảy ra rất nhanh cho một sản phẩm duynhất.

Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhấtđịnh.

Thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhấtđịnh.

Thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xácđịnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là: Thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhấtđịnh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết σ và liên kết π trong phân tử vinylaxetilen lần lượt là?

7 và 2.

7 và 3.

3 và 2.

3 và 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử CH≡C-CH=CH2.

+ Có 7 liên kết σ (3 σC – C; 4 σ C – H)

+ Có 3 liên kết pi (Liên kết đôi có 1 liên kết pi; liên kết ba có 2 liên kết pi)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là:

18 gam.

16 gam.

20 gam.

14 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nC6H6(pu)=15,678.80% = 0,16

Phương trình phản ứng:

C6H6+Cl2→to,FeC6H5Cl+HCl0,16                                   0,16             mol

Vậy khối lượng clobenzen thu được là: 0,16.112,5= 18 gam.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là ancol?

CH3-O-CH3.

CH3OH.

HCHO.

C2H5COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ancol là: CH3OH.             

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

K.

HCl.

CH3COOH.

NaHCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2C6H5OH + 2K → 2C6H5OK + H2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy chất: C3H6, C2H6, C2H4, C3H8. Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số chất tham gia phản ứng trùng hợp là: C2H4, C3H6

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp gồm etilen và axetilen có thể tích 6,72 lít (đktc). Cho hỗn hợp đó qua dung dịch brom dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng brom phản ứng là 64 gam. Phần % về thể tích etilen và axetilen lần lượt là

66,67% và 33,33%.

65,66% và 34,34%.

40,00% và 60,00%.

60,00% và 40,00%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số mol etilen và axelilen lần lượt là a và b mol

Suy ra a + b = 0,3 mol

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Khi phản ứng với Br2: = a + 2b = 0,4 mol

Suy ra a = 0,2; b = 0,1 mol

Suy ra %Vetilen = 66,67%; %Vaxetilen = 33,33%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, N), thu được 16,80 lít khí CO2, 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là

C3H7N.

C4H9N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bảo toàn nguyên tố C:nC=nCO2=16,822,4 =0,75mol

Bảo toàn nguyên tố H: 2nH2O=2.20,2518 = 2,25mol

Bảo toàn nguyên tố N: nN=2nN2=2.2,822,4 = 0,25mol

Suy ra nC : nH : nN = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 : 1

Căn cứ vào các phương án ta thấy CTPT của X là C3H9N

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ sau:(C6H10O5)n→enzimC6H12O6→enzimC2H5OH

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là

10,800.

6,912.

8,100.

3,600.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

VC2H5OH=10.46100= 4,6 lít

mC2H5OH = D.V = 0,8.4,6 = 3,68 kg

(C6H10O5)n→enzimnC6H12O6→enzim2nC2H5OH162n(kg)                                             92n(kg)x                                                         3,68 (kg)

Suy ra x=3,68.16292= 6,48 kg

Khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là: 6,48.10080= 8,1 kg

Khối lượng gạo cần dùng là: 8,1.10075= 10,8 kg