Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 10)
32 câu hỏi
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
Đáp án đúng là: A
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm chính là: CH3-CH2-CHBr-CH3.
CH2=CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CH2-CHBr-CH3
Đồng đẳng là những chất có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm
OH.
NH2.
CH3.
CH2.
Đáp án đúng là: D
Đồng đẳng là những chất có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử pentan là
12
4
10
6
Đáp án đúng là: A
Số nguyên tử hiđro trong phân tử pentan là 12 (Pentan: C5H12)
Ankan có công thức tổng quát là
CnH2n-2 với (n ≥3).
CnH2n-6 với (n ≥6).
CnH2n+2 với (n ≥1).
CnH2n với (n ≥2).
Đáp án đúng là: C
Ankan có công thức tổng quát là CnH2n+2 với (n ≥1).
Cho 0,1 mol C3H4 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị của m là
15,78
13,3
15,77
14,7
Đáp án đúng là: D
C3H4+ AgNO3+ NH3→ C3H3Ag + NH4NO30,1 0,1 mol
Suy ra m = 0,1.147 = 14,7 gam.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12?
6 đồng phân.
3 đồng phân.
5 đồng phân.
4 đồng phân.
Đáp án đúng là: B
Có 3 đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3
CH3 – CH– CH2 – CH3 CH3 CH3CH3 – C – CH3 CH3
Propen có tên gọi khác là
axetilen.
propan.
propilen.
etilen.
Đáp án đúng là: C
Propen có tên gọi khác là propilen.
Ankan X có % khối lượng cacbon bằng 75%. Công thức phân tử của X là
C4H10.
C2H6.
C3H8.
CH4.
Đáp án đúng là: D
Công thức chung của ankan là CnH2n+2
% khối lượng cacbon bằng 75% suy ra 12n14n+2.100%=75%
Suy ra n = 1
Vậy công thức phân tử của X là CH4.
Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
Etilen.
Metan.
Propilen.
Axetilen.
Đáp án đúng là: B
Chất chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là: Metan (CH4)
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
C2H4.
CH4.
C4H10.
C3H8.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường, chất làm mất màu dung dịch Br2 là: C2H4.
CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br
Chất nào sau đây thuộc hiđrocacbon?
C2H5OH.
CH3CHO.
C2H5NH2.
C2H6.
Đáp án đúng là: D
Chất thuộc hiđrocacbon là: C2H6.
Cho sơ đồ điều chế như sau
Thí nghiệm trên dùng để điều chế khí nào sau đây?
C2H4.
NH3.
C2H2.
CH4.
Đáp án đúng là: A
C2H5OH →H2SO4 , 170oC C2H4 + H2O
Phân tử isopren có cấu trúc dạng
mạch nhánh.
mạch vòng no.
mạch vòng không no.
mạch thẳng.
Đáp án đúng là: A
Phân tử isopren có cấu trúc dạng mạch nhánh.
CH2=C−CH=CH2 CH3
Chất nào không tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 trong amoniac?
Propin.
But-1-in.
Axetilen.
Pent-2-in.
Đáp án đúng là: D
Chất không tác dụng dung dịch AgNO3/NH3 trong ammoniac là: Pent-2-in.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ankađien là hidrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chứa 1 liên kết ba.
Ankađien là hidrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa 2 liên kết đôi.
Ankađien là hidrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa 1 liên kết ba.
Ankađien là hidrocacbon no, mạch hở, trong phân tử chứa 2 liên kết đôi.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng: Ankađien là hidrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử chứa 2 liên kết đôi.
Đốt cháy hoàn toàn a mol anken tạo ra x mol CO2 và y mol H2O. Nhận xét nào sau đây luôn đúng?
a = x + y
x = y
x > y
x < y
Đáp án đúng là: B
CnH2n+3n2O2→nCO2+nH2O
Suy ra nCO2=nH2O hay x = y
Chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của anken là
axetilen.
etilen.
metan.
etan.
Đáp án đúng là: B
Chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng của anken là C2H4 (etilen)
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Propan.
Metan.
Etan.
Butan.
Đáp án đúng là: B
Trong các chất đã cho, chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là: metan (CH4) (toS = -161,6 °C)
Cho CH3-CH2-CH2-CH3 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là
3
4
2
5
Đáp án đúng là: C
Cho CH3-CH2-CH2-CH3 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, thu được tối đa là2 sản phẩm monoclo.
CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl2 → CH3-CH2-CH2-CH2Cl + HCl
CH3-CH2-CH2-CH3 + Cl2 → CH3-CHCl-CH2-CH3 + HCl
Cho phản ứng: C2H2 + H2O →80oCHg2+ A. Chất A có CTCT là
CH2=CHOH.
CH3CHO.
CH3COOH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: B
C2H2 + H2O →80oCHg2+ CH3CHO.
Buta - 1,3 – đien phản ứng với H2 (tỉ lệ mol 1: 1) theo kiểu 1,4, thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?
CH3 – CH = CH-CH3.
CH3 - CH2 - CH2 - CH3.
CH2 = CH-CH2-CH3.
CH2 = CH - CH2 - CH3.
Đáp án đúng là: A
CH2=CH-CH=CH2 + H2 → CH3 – CH = CH-CH3.
Thuốc thử dùng để phân biệt propan và etilen là
tàn đóm lửa.
quỳ tím ẩm.
nước brom.
nước vôi trong.
Đáp án đúng là: C
Thuốc thử dùng để phân biệt propan và etilen là nước brom.
+ Propan không làm mất màu brom
+ Etilen làm mất màu dung dịch brom
CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br
Nhận xét nào đúng khi nói về tính tan của etan trong nước?
Không tan.
Tan ít.
Tan nhiều.
Tan.
Đáp án đúng là: A
Etan không tan trong nước.
Trùng hợp hiđrocacbon X, thu được polibutađien (cao su buna). Chất X là
But-2-in.
But-2-en.
But - 1 -en.
Buta - 1,3-dien.
Đáp án đúng là: D
nCH2=CH-CH=CH2 →Na,to (-CH2-CH=CH-CH2-)n
liên kết πvà σcủa liên kết ba trong phân tử ankin lần lượt là
1 và 2.
2 và 2.
2 và 1.
3 và 0.
Đáp án đúng là: C
Số liên kết πvà σcủa liên kết ba trong phân tử ankin lần lượt là 2 và 1.
Phản ứng đặc trưng của Ankan là
Cộng với halogen.
Thế với halogen.
Đề hydro hoá.
Crackinh.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng đặc trưng của Ankan là thế với halogen.
Cho phản ứng sau: CaC2 + H2O → X + Y. Các chất X, Y lần lượt là
CH4, Ca(OH)2.
CH4, CaO.
C2H2, Ca(OH)2.
C2H6, Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: C
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C2H6O?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
C2H6O chỉ có 2 đồng phân là: CH3 – CH2 – OH và CH3 – O – CH3
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện, cân bằng nếu có)
a/ C2H6 + Cl2 (as, tỉ lệ 1:1) →
b/ CH3 - CH = CH2 + Br2 →
c/ CH2 = CH2 → PE
d/ trime hóa C2H2 →
a/ C2H6 + Cl2 (as, tỉ lệ 1:1) → C2H5Cl + HCl
b/ CH3 - CH = CH2 + Br2 → CH3 - CHBr -CH2Br
c/ CH2 = CH2 →to,xt, p (-CH2-CH2-)n
d/ 3C2H2 →600oCCC6H6
Anken X (là chất khí ở điều kiện thường) là một loại hooc-môn (hormone) của thực vật, kích thích quá trình phát triển của một số loại quả.
a) Hãy cho biết tên gọi của chất X?
b) Để thúc đẩy các quả xanh chín nhanh hơn, người ta thường để cho một vài quả chín vào chung với các quả xanh. Theo bạn, phương pháp này có hiệu quả hay không? Vì sao?
Anken X (là chất khí ở điều kiện thường) là một loại hooc-môn của thực vật, kích thích quá trình phát triển của một số loại quả.
a) X là etilen: C2H4
b) Các loại trái cây đặc biệt là táo, chuối khi chín thường tỏa ra C2H4, một loại khí giúp thúc đẩy quá trình chín của hoa quả. Vì vậy đặt những quả còn xanh bên cạnh quả đã chín giúp các quả xanh mau chín hơn.
Trình bày phương pháp để phân biệt các chất khí riêng biệt sau (viết phương trình hóa học minh họa cho các hiện tượng xảy ra nếu có): C3H8, C2H4, C3H4 và NH3.
- Cho quỳ tím ẩm vào lần lượt từng bình chứa khí, nếu:
+ Qùy tím ẩm hóa xanh là NH3
+ Không mất màu quỳ tím là: C3H8, C2H4, C3H4 (nhóm I)
- Cho lần lượt từng khí ở nhóm I tác dụng với AgNO3/ NH3, nếu:
+ Xuất hiện kết tủa màu vàng là C3H4
Phương trình phản ứng:
CH3-C ≡CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C ≡CAg↓ + NH4NO3
+ Còn lại là C3H8, C2H4 (nhóm II)
- Cho lần lượt từng khí ở nhóm II tác dụng với dung dịch Br2, nếu:
+ Mất màu dung dịch brom là C2H4
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
+ Còn lại là C3H8 không làm mất màu.
Hỗn hợp X gồm 0,01 mol C2H2; 0,05 mol C2H4; 0,2 mol C3H6 và 0,25 mol H2. Đun nóng X với bột Ni xúc tác 1 thời gian được hỗn hợp Y. Tính khối lượng CO2 và H2O thu được khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y?
Bảo toàn nguyên tố C ta có: nC = nCO2= 0,72 mol
Bảo toàn nguyên tố H ta có: nH2O= 0,96 mol
Vậy khối lượng CO2 và H2O thu được là:
mCO2+mH2O= 0,72.44 + 0,96.18 = 48,96 gam.








