Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 20)
Đề thi

Bộ 21 Đề kiểm tra Hóa 11 học kì 2 có đáp án (đề 20)

A
Admin
Hóa họcLớp 11222 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của ankan là

CnHn+2 (n ≥ 1).

CnH2n+2(n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 1).

CnH2n-2(n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức chung của ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).       

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ankan không tham gia loại phản ứng nào

Phản ứng thế.

Phản ứng cộng.

Phản ứng tách.

Phản ứng cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các ankan không tham gia loại phản ứng cộng.      

3. Trắc nghiệm
1 điểm

1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom?

1 mol.

1,5 mol.

2 mol.

0,5 mol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với 2 mol Br2 vì buta-1,3-đien có 2 nối đôi nên sẽ cộng được tối đa với 2 phân tử Br2.

CH2=CH-CH=CH2 + 2Br2 → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng:

Ankin.

Ankadien

Ankan.

Anken.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức chung: CnH2n-2 (n ≥ 2) là công thức của dãy đồng đẳng: Ankin.                   

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo IUPAC: CH3-CH2-CH2-C≡CH có tên thay thế là:

pent-1-in.

pent-2-in.

pent-3-in.

etylmetylaxetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo IUPAC: CH3-CH2-CH2-C≡CH có tên thay thế là: pent-1-in.                    

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là

CnH2n+2.

CnH2n-2.

CnH2n-4.

CnH2n-6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Công thức chung của dãy đồng đẳng của benzen là CnH2n-6 (n ≥ 6).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của Stiren là

C6H6.

C7H8.

C8H8.

C8H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của Stiren là C8H8.                    

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của benzen với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa ?

HNO3 đậm đặc.

HNO3 đặc/H2SO4 đặc.

HNO3 loãng/H2SO4 đặc.

HNO2 đặc/H2SO4 đặc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng của benzen với HNO3 đặc trong H2SO4 đặc được gọi là phản ứng nitro hóa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?

benzen

toluen

propan

metan

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng là toluen (nhiệt độ 80-100oC)

C6H5CH3 + 2KMnO4 → C6H5COOK + KOH + 2MnO2 H2O

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức C8H10 là

4

2

3

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức C8H10 là 4:

Media VietJack

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của ancol là:

bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.

bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

số nhóm chức có trong phân tử.

số cacbon có trong phân tử ancol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bậc của ancol là bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của C2H5OH là:

Ancol etylic.

Ancol metylic.

Metanol.

Etanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tên thay thế của C2H5OH là: Etanol.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của phản ứng tách nước: CH3-CH2-OH → CH2 = CH2 + H2O là

H2SO4 đặc, 100oC.

H2SO4 đặc, 170oC.

H2SO4 đặc, 120oC.

H2SO4 đặc, 140oC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3-CH2-OH →170oCH2SO4(d)CH2 = CH2 + H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có

nhóm – OH.

nhóm – OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon.

nhóm – OH liên kết với gốc hiđrocacbon

nhóm – OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon no.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ancol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hiđrocacbon.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là:

CnH2n+2-OH (n ≥ 1).

CnH2n+1-OH (n ≥ 1).

CnH2n-2-OH (n ≥ 2).

CnH2n-1OH (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở là: CnH2n+1-OH (n ≥ 1).          

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Phương pháp chiết lỏng – lỏng.

phương pháp chưng cất.

Phương pháp kết tinh.

Phương pháp chiết lỏng – rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp phương pháp chưng cất.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?

Ung thư phổi.

Ung thư vú.

Ung thư vòm họng.

Ung thư gan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lạm dụng rượu quá nhiều là không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân và gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu, bia là nguyên nhân chính của rất nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư gan.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chai ancol etylic có nhãn ghi 35o có nghĩa là?

cứ 65ml nước thì có 35ml ancol nguyên chất.

cứ 100g dung dịch thì có 25g ancol nguyên chất.

cứ 75ml nước thì có 25ml ancol nguyên chất.

cứ 100g dung dịch thì có 25ml ancol nguyên chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một chai ancol etylic có nhãn ghi 35o có nghĩa là cứ 65ml nước thì có 35ml ancol nguyên chất.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,6 gam ancol metylic (CH3OH) tác dụng với một lượng vừa đủ Na tạo ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

0,28.

2,24.

3,36.

1,12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol CH3OH là: nCH3OH=9,632= 0,3 mol

Phương trình phản ứng:

CH3OH+Na→CH3ONa+12H20,3                                           0,15    mol

 

Vậy thể tích khí H2 thu được ở đktc là: V = 0,15.22,4 = 3,36 lít.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

CH3CHO có tên gọi là

anđehit axetic.

fomanđehit.

axit axetic.

etanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3CHO có tên gọi là anđehit axetic.        

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của anđehit no, đơn chức, mạch hở là:

CnH2nO (n >1).

CnH2n+2O (n1).

CnH2nO(n1).

CnH2n+2O (n >1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của anđehit no, đơn chức, mạch hở là: CnH2nO(n 1).         

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của CH3-CH2-CH2-CHO là

propan-1-al.

propanal.

butan-1-al.

butanal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tên thay thế của CH3-CH2-CH2-CHO là butanal.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây không phải là anđehit?

H-CH=O.

O=CH-CH=O.

CH3-CO-CH3.

CH3-CH=O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất không phải là anđehit là: CH3-CO-CH3.                            

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,32 gam CH3CHO tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu m gam được kết tủa. Giá trị của m là

4,68.

4,8.

6,48.

3,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol CH3CHO là: nCH3CHO=1,3244= 0,03 mol

Phương trình phản ứng:

CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2O→CH3COONH4+2NH4NO3+2Ag0,03                                                                                                                 0,06   mol

Vậy thu được số gam được kết tủa là: m = 0,06.108 = 6,48 g.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu?

CH3CHO.

HCOOH.

C2H5OH.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất làm quỳ tím chuyển màu HCOOH.          

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấm ăn có công thức hóa học là

CH3COOH.

HCOOH.

C2H5COOH.

CH3CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giấm ăn có công thức hóa học làCH3COOH.               

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit axetic không phản ứng được với

NaHCO3.

Mg.

NaNO3.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch axit axetic không phản ứng được vớiNaNO3.                          

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẩu Na vào 3 ml etanol, khí thu được sau phản ứng đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho ngọn lửa có màu:

xanh mờ.

đỏ.

tím.

da cam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho mẩu Na vào 3 ml etanol, khí thu được sau phản ứng đốt trên ngọn lửa đèn cồn cho ngọn lửa có màu xanh mờ.                   

29. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

a) C6H5OH + Na →                              b) C6H6 + Br2  Media VietJack

c) CH2=CH2 + HCl →                         d) HCOOH + NaHCO3

Xem đáp án

a) C6H5OH + Na → C6H5ONa + 12H2

b) C6H6 + Br2 Media VietJack C6H5Br + HBr

c) CH2=CH2 + HCl → CH2Cl–CH3

d) HCOOH + NaHCO3 → HCOONa + CO2 + H2O

30. Tự luận
1 điểm

A là ancol no, đơn chức mạch hở. Cho 9,2 gam A tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít H2 (ở đktc).

a) Tìm công thức phân tử của A.

b) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của A.

Xem đáp án

a) Gọi công thức của ancol no, đơn chức X là CnH2n+1OH

Số mol H2 là: nH2=2,2422,4= 0,1 mol

CnH2n+1OH+Na→CnH2n+1ONa+12H20,2                                                           0,1     mol

 

Có (14n + 18).0,2 = 9,2 suy ra n = 2

Vậy công thức phân tử của A là: C2H6O

b) Công thức cấu tạo và gọi tên của A

CH3-CH2-OH: etanol

31. Tự luận
1 điểm

Cho 0,73 g hỗn hợp hai anđehit đơn chức, no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 3,24 gam Ag. Xác định CTPT của hai anđehit (Biết khối lượng mol phân tử của các anđehit đều lớn hơn 30 g/mol).

Xem đáp án

nAg=3,24108= 0,03 mol

Vì hỗn hợp đều gồm các anđehit có M > 30 suy ra trong hỗn hợp các anđehit trên không có HCHO

Đặt công thức chung của 2 anđehit là RCHO

Phương trình phản ứng:

RCHO+2AgNO3+3NH3+H2O→toRCOONH4+2Ag+2NH4NO30,015                                                                                    0,03                      mol

Suy ra MRCHO = 0,730,015 = 48,67 suy ra R + 29 = 48,67 suy ra R = 19,67

Mà hai anđehit đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 gốc hidrocacbon là CH3 (15) và C2H5 (29)

Vậy công thức của hai anđehit là CH3CHO (etanal) và C2H5CHO (propanal)

32. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic X đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Xác định axit cacboxylic X.

Xem đáp án

Giả sử axit trên là RCOOH suy ra muối là RCOOM (M là kim loại kiềm)

15,8 = 0,1.(R + 45) + 0,1.(R + 44 + M)

Suy ra R = 34,5 – 0,5M

Với M = 23 suy ra R = 23 (loại)

Với M = 39 (K) suy ra R = 15 (CH3)

Vậy axit là CH3COOH (axit etanoic)