Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 6)
Đề thi

Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1174 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây khôngxảy ra?

Benzen + Cl2(as).

Benzen + H2(Ni, p, to).

Benzen + Br2(dd).

Benzen + HNO3 (đ)/ H2SO4 (đ).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

C6H6+ 3Cl2C6H6Cl6

C6H6+ 3H2C6H12

C6H6+ Br2(dd) → Không xảy ra

C6H6+ HNO3(đặc)C6H5NO2+ H2O

(Chú ý: C6H6+ Br2C6H5Br + HBr)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của anken là

CnH2n-2( n ≥2).

CnH2n – 2( n ≥3).

CnH2n – 6( n ≥6).

CnH2n( n ≥2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức tổng quát của anken là: CnH2n( n ≥2).

Ví dụ: C2H4, C3H6, ...

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là

2-clo-3-metylbutan.

1-clo-2-metylbutan.

1-clo-3-metylbutan.

2-clo-2-metylbutan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học:

CH3-CH(CH3)-CH2-CH3+ Cl2CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3+ HCl

→ Sản phẩm chính: CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3(2-clo-2-metylbutan).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng dung dịch nước Br2làm thuốc thử có thể phân biệt:

Metan, etan.

Toluen, stiren.

Etilen, stiren

Etilen, propilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dùng dung dịch nước Br2làm thuốc thử có thể phân biệt: Toluen (C6H5CH3), stiren (C6H5CH=CH2).

Hiện tượng :

Dung dịch brom nhạt màu là stiren:

C6H5CH=CH2+ Br2→ C6H5CHBr-CH2Br.

Không có hiện tượng gì là toluen.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Etanol có công thức là

CH3CHO.

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Etanol có công thức là C2H5OH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng để điều chế ancol etylic bằng phương pháp tổng hợp là

Etylclorua.

Etilen.

Anđehit axetic.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất dùng để điều chế ancol etylic bằng phương pháp tổng hợp là etilen (C2H4).

C2H4+ H2O C2H5OH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8,1 gam But-1-in vào dung dịch AgNO3/NH3thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

48,3 gam

24,15 gam.

72 gam.

36 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sơ đồ phản ứng:

CH≡C-CH2-CH3CAg≡C-CH2-CH3↓.

→ n= nbut-1-in= = 0,15 (mol)

→ m= 0,15×161 = 24,15 (gam).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch Br2dư thì lượng Br2tham gia phản ứng là 24 gam. Thể tích khí etilen (ở đktc) có trong hỗn hợp đầu là

1,12 lít.

2,24 lít.

4,48 lít.

3,36 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hỗn hợp khí metan (CH4) và etilen (C2H4) qua dung dịch Br2, chỉ có etilen tham gia phản ứng:

CH2=CH2+ Br2→ CH2Br=CH2Br.

(mol)

= 0,15×22,4 = 3,36 (lít).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hoá học đặc trưng của ankan là

phản ứng thế.

phản ứng cộng.

phản ứng tách

phản ứng phân huỷ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi chiếu sáng hoặc đun nóng, các ankan dễ dàng tham gia phản ứng thế, phản ứng tách hiđro và phản ứng cháy.

Tính chất hóa học đặc trưng của ankan là phản ứng thế.

Ví dụ: CH4+ Cl2CH3Cl + HCl.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken CH3-C(CH3)=CH-CH3có tên là

2-metylbut-2-en.

2-metylbut-3-en.

2-metylbut-1-en.

3-metylbut-1-en.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

Anken CH3-C(CH3)=CH-CH3có tên là (ảnh 1): 2-metylbut-2-en.

11. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1) CH3COONa + NaOH CH4↑ + Na2CO3

(2) 2CH4C2H2+ 3H2

(3) C2H2+ H2C2H4

(4) C2H4+ H2O C2H5OH

12. Tự luận
1 điểm

(3 điểm)

Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

b) Cho 1/2 lượng hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom thu được m gam kết tủa trắng của 2,4,6- tribromphenol. Tính m.

c) Khi cho 28 gam hỗn hợp X trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được anđehit Y tương ứng. Cho 50 gam dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3(đủ) thu được a gam Ag kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của Y trong dung dịch đã dùng và tính giá trị a.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

x0,5x (mol)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

y 0,5y (mol)

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 1)= 0,1 (mol).

Gọi số mol C6H5OH và C2H5OH lần lượt là x, y (mol).

Ta có hệ phương trình:

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 2).

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 3);

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 4)= 100% - 67,14% = 32,86%.

b) Phương trình hóa học:

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 5)

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 6)(mol)

→ m= 0,05331 = 16,55 (gam).

c) 28 gam hỗn hợp X có: 0,2 mol C6H5OH và 0,2 mol C2H5OH.

Sơ đồ phản ứng: C2H5OH (3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 7)CH3CHO (3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 8)2Ag↓.

→ Anđehit Y là CH3CHO.

Ta có: nAg= 2(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 9)= 20,2 = 0,4 (mol)

→ a = mAg= 0,4108 = 43,2 (gam).

(3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 10)= 0,2 (mol).

→ C%(Y)= (3 điểm)Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.b) Cho 1/2  (ảnh 11).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt được các chất hex-1-in, toluen, benzen ta dùng 1 thuốc thử duy nhất là

dung dịch AgNO3/NH3.

dung dịch KMnO4.

dung dịch Brom.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Phân biệt: hex-1-in (CH≡C-CH2-CH2-CH2-CH3), toluen (C6H5CH3), benzen (C6H6).

→ Dùng dung dịch KMnO4.

+ Hex-1-in làm mất màu dung dịch thuốc tím ở ngay điều kiện thường.

+ Toluen làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.

C6H5CH3+ +2KMnO4C6H5COOK + 2MnO2↓ + KOH + H2O

+ Benzen không làm mất màu dung dịch thuốc tím kể cả khi đun nóng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của ankin là

CnH2n-2( n ≥2).

CnH2n + 2( n >1).

CnH2n

CnH2n-2( n ≥3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức tổng quát của ankin là: CnH2n-2( n ≥2).

Ví dụ: C2H2, C3H4, ...

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những dãy chất sau đây, các chất đồng phân của nhau là

C4H10, C4H6.

CH3-CH2-CH2-OH, C2H5OH.

CH3-O-CH3, CH3CHO.

C2H5OH, CH3-O-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.

→ C2H5OH, CH3-O-CH3đều có công thức phân tử là C2H6O, do đó chúng là đồng phân của nhau.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng AgNO3trong dung dịch NH3:

Anđehit axetic, but-1-in, etilen.

Vinylaxetilen, but-1-in, propin

Anđehit axetic, but-2-in, axetilen.

Anđehit fomic, axetilen, etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các ank-1-in, anđehit có khả năng tác dụng với AgNO3/NH3(ank-1-in tạo kết tủa màu vàng nhạt, anđehit tạo kết tủa Ag).

→ Dãy gồm các chất đều tác dụng AgNO3/NH3: Vinylaxetilen (CH2=CH-C≡CH), but-1-in (CH≡C-CH2-CH3), propin (CH≡C-CH3).

Loại A và D vì: Etilen (CH2=CH2) không tác dụng với AgNO3/NH3.

Loại C vì: But-2-in (CH3-C≡C-CH3) không tác dụng với AgNO3/NH3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Metanol có công thức là

CH3CHO.

CH3COOH.

C2H5OH.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Metanol có công thức là CH3OH.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất dùng để điều chế ethyl alcohol bằng phương pháp sinh hóa là

Etylclorua.

Etilen.

Anđehit axetic.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chất dùng để điều chế ancol etylic bằng phương pháp sinh hóa là (ảnh 1)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn 3,0 gam một anđehit A được 3,2 gam ancol B. A có công thức phân tử là

CH2O.

C3H6O.

C2H2O2.

C2H4O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức của anđehit là R(CHO)n.

Phương trình hóa học: R(CHO)n+ nH2→ R(CH2OH)n.

Bảo toàn khối lượng:

3 + = 3,2 → = 0,2 (gam) → = 0,1 (mol).

→ nA= (mol) → MA= .

→ Chọn n = 1, MA= 30 → A là HCHO (anđehit fomic).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6, C4H10thu được 17,6 g CO2và 10,8 g H2O. Giá trị m là

2 gam.

4 gam.

6 gam.

8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Sơ đồ phản ứng: X + O2CO2+ H2O.

= 0,4 (mol); = 0,6 (mol).

Bảo toàn nguyên tố C và H:

m = mX= mC+ mH= 0,412 + 0,62 = 6 (gam).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính thu được khi cho 2-metyl propen tác dụng với HCl là

2-clo-2-metyl propan.

2-clo-1-metyl propan.

2-clo-2-metyl propen.

2-clo-1-metyl propen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH2=C(CH3)-CH3+ HCl → CH3-CCl(CH3)-CH3(sản phẩm chính)

2-clo-2-metyl propan

CH2=C(CH3)-CH3+ HCl → CH2Cl-CH(CH3)-CH3(sản phẩm phụ)

1-clo-2-metyl propan

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken X có công thức cấu tạo CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là

isohexan.

3-metylpent-3-en.

3-metylpent-2-en.

2-etylbut-2-en.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Anken X có công thức cấu tạo CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là (ảnh 1): 3-metylpent-2-en.      

23. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)

Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

CH3COONa(2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 1)CH4(2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 2)C2H2(2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 3)C2H4(2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 4)C2H5OH

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1) CH3COONa + NaOH (2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 5)CH4↑ + Na2CO3

(2) 2CH4(2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 6)C2H2+ 3H2

(3) C2H2+ H2(2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 7)C2H4

(4) C2H4+ H2O (2 điểm)Viết phương trình hóa học theo sơ đồ sau( ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):  CH3COONaCH4C2H2C2H4C2H5OH (ảnh 8)C2H5OH

24. Tự luận
1 điểm

(3 điểm)

Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (đktc).

a) Tính thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp X.

b) Cho 1/2 lượng hỗn hợp X tác dụng với dung dịch brom thu được m gam kết tủa trắng của 2,4,6- tribromphenol. Tính m?

c) Khi cho 28 gam hỗn hợp X trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được anđehit Y tương ứng. Cho 50 gam dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3( đủ) thu được a gam Ag kết tủa. Tính nồng độ phần trăm của Y trong dung dịch và tính giá trị a?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Phương trình hóa học:

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

x 0,5x (mol)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

y 0,5y (mol)

= 0,1 (mol).

Gọi số mol C6H5OH và C2H5OH lần lượt là x, y (mol).

Ta có hệ phương trình:

.

;

= 100% - 67,14% = 32,86%.

b) Phương trình hóa học:

(mol)

→ m= 0,05331 = 16,55 (gam).

c) 28 gam hỗn hợp X có: 0,2 mol C6H5OH và 0,2 mol C2H5OH.

Sơ đồ phản ứng: C2H5OH CH3CHO 2Ag↓.

→ Anđehit Y là CH3CHO.

Ta có: nAg= 2= 20,2 = 0,4 (mol)

→ a = mAg= 0,4108 = 43,2 (gam).

= 0,2 (mol).

→ C%(Y)= .