Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 9)
8 câu hỏi
(1,5 điểm) Hoàn thành đầy đủ chuỗi phản ứng sau:
CH ≡ CH
CH3CHO
C2H5OH
CH3COOH
CH3COONa
NaCl
(1,0 điểm) Hoàn thành đầy đủ các phản ứng sau:
a) CH3-CH2-CH2-OH 
b) CH3COOH + C2H5OH 
c) CH3OH 
d) CH3COOH + Mg →
(1,5 điểm) Hãy nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau đựng trong bình mất nhãn và viết phương trình phản ứng xảy ra: CH3OH, CH3CHO, C2H4(OH)2, CH3COOH.
(1,0 điểm) So sánh tính axit của các chất sau: Axit cacbonic, Phenol, Axit axetic và chứng minh bằng các phương trình phản ứng.
(1,0 điểm) Ghép tên của các chất với công thức cấu tạo phù hợp. (Ví dụ: 4E,…)
Tên | Công thức cấu tạo | ||
1 | Axit metanoic | A | CH3CHO |
2 | Ancol isopropylic | B | CH3 –CH(CH3)- CHO |
3 | Etanal | C | (CH3)2CH-OH |
4 | Metanol | D | HCOOH |
5 | 3-metylbutanal | E | CH3OH |
6 | 2-metylpropanal | F | CH3-CH(CH3)-CH2-CHO |
(1,0 điểm) X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ đơn chức có chứa nguyên tố C, H, O trong phân tử.
- X có rất nhiều ứng dụng trong đời sống như làm nhiên liệu, sản xuất mĩ phẫm, thức uống… và X chiếm 5% về thể tích trong xăng E5.
- Y là một chất lỏng có vị chua, có thể được điều chế từ X bằng phương pháp lên men.
- Z dễ tan trong nước tạo dung dịch có tính kháng khuẩn, thường được sử dụng làm chất bảo quản với các mẫu vật (ướp xác).
Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z và sắp xếp X, Y, Z theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi.
(2,0 điểm) Hỗn hợp (B) gồm axit fomic (HCOOH) và phenol (C6H5OH). Biết 32,6 gam B tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,5 mol NaOH.
a) Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp B.
b) Để tác dụng hoàn toàn với 32,6 gam hỗn hợp B cần bao nhiêu mol dung dịch Br2?
(1,0 điểm) Cho m gam ancol no, đơn chức X phản ứng hết với Na thu được 2,24 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn cũng m gam ancol X trên thì thu được 53,2 gam sản phẩm cháy. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X biết X là ancol bậc 3.








